Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Phân loại tín dụng

Bảng 1.1: Phân loại tín dụng

Tải bản đầy đủ - 0trang

11

Cho vay là một quan hệ kinh tế, trong quan hệ này người cho vay chuyển giao

quyền sử dụng tiền trong một thời gian nhất định cho người đi vay. Khi đến hạn trả nợ

người đi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền gốc và lãi vay. Như vậy cho vay được hiểu

như sau:

Cho vay phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa một bên là người cho vay (NHTM)

còn bên kia là người vay (khách hàng vay vốn)

KHCN: là cá nhân có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu

trách nhiệm dân sự theo qui định của pháp luật.

Đối tượng vay vốn là những khách hàng có nhu cầu vốn để mua nhà, sửa chữa

nhà, xây dựng nhà, mua ô tô, mua các thiết bị gia dụng, thực hiện các phương án sản

xuất kinh doanh và đáp ứng một số yêu cầu khác. Các phương thức vay vốn đa dạng

như: cho vay từng lần, cho vay trả góp, cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm, cho vay

theo hạn mức.

Vì vậy: cho vay KHCN là hình thức cấp tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai

trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốn của mình cho KHCN một khoản tiền

để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn

trả cả gốc và lãi. Đối tượng KHCN bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng

nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể.

Mục đích vay bao gồm vay tiêu dùng và vay sản xuất kinh doanh, cụ thể như

sau:

- Vay tiêu dùng: Là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu cá nhân, hộ gia đình.

Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có

thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện, vận chuyển, xây

dựng, du lịch, du học, chữa bệnh.

- Vay sản xuất kinh doanh: Là hình thức tài trợ cho mục đích bổ sung vốn lưu

động; thanh tốn tiền mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các chi phí

sản xuất kinh doanh cần thiết; xây dựng, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh...

Cho vay KHCN đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệm chưa

được phát triển rộng rãi ở thị trường Việt Nam. Hiện nay xu hướng tiêu dùng tăng cao

để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống tăng nhanh, nhất là ở các thành phố lớn.



12

Chính vì thế, các sản phẩm tín dụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan

tâm. Đây là cơ sở để các ngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này.

b) Đặc điểm cho vay KHCN của các ngân hàng thương mại

 Quy mô khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn

Cho vay KHCN thường phục vụ cho hai mục đích chủ yếu: phục vụ đời sống,

tiêu dùng hàng ngày và bổ sung vốn cho hoạt động buôn bán, kinh doanh sản xuất hộ

cá thể. Số tiền cho vay thường bị giới hạn bởi các điều kiện tín dụng của ngân hàng do

đó những khoản vay này thường có quy mơ nhỏ. Tuy nhiên số lượng các khoản vay

lớn, điều này xuất phát từ nguyên nhân chủ yếu sau:

Thứ nhất, đối tượng của cho vay KHCN bao gồm tất cả cá nhân và hộ gia đình

có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Cá nhân là khách hàng của loại

hình cho vay này có thể thuộc các thành phần kinh tế khác nhau, có mức thu nhập

khác nhau... Do đó số lượng khách hàng là rất lớn.

Thứ hai, sự phát triển của xã hội, của quy mô dân số ngày càng tăng dẫn đến nhu

cầu tín dụng của KHCN phong phú và đa dạng. Khi chất lượng cuộc sống và trình độ

dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vay ngân hàng để cải thiện và nâng

cao mức sống.





Cho vay KHCN thường có chi phí bình qn cao



Do đặc điểm của KHCN là số lượng nhiều và phân tán rộng nên để duy trì và

phát triển hoạt động cho vay KHCN, các NHTM sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các

hoạt động:

- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc tiếp

cận đối tượng KHCN ở từng địa bàn, khu vực.

- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác từ

khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ.

- Ngồi ra, còn có các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm,

điện, nước, điện thoại, cơng tác hỗ trợ chi phí nhân viên...

Quy mơ của từng món vay nhỏ, nhưng số lượng các khoản vay nhiều trong khi

chi phí để thực hiện một khoản vay KHCN không chênh lệch nhiều so với một khoản

vay doanh nghiệp có quy mơ lớn. Vì vậy chi phí bình qn trên một đồng vốn cho vay



13

mà ngân hàng phải chi cao hơn các loại cho vay khác.





Cho vay KHCN thường có rủi ro cao



Trong hoạt động cho vay KHCN, chất lượng các thơng tin tài chính của khách

hàng thường không cao và không đầy đủ, điều này gây khó khăn trong việc đánh giá

trực tiếp năng lực trả nợ của khách hàng. Đây cũng là yếu tố góp phần làm tăng rủi ro

trong hoạt động cho vay KHCN. Mặt khác, nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ

nguồn thu nhập mà khơng nhất thiết phải từ kết quả sử dụng những khoản vay. Thêm

nữa, nguồn trả nợ của người đi vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào q trình

làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối với công việc của khách hàng, đây chính là

những nguyên nhân ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay cho ngân hàng của KHCN ..

Vì vậy, cho vay KHCN có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh vực

thương mại và công nghiệp. Xuất phát từ những đặc điểm đó, lãi suất cho vay của loại

hình cho vay KHCN thường cao hơn lãi suất cho vay trong các lĩnh vực khác.

 1.1.2.2. Phân loại các khoản cho vay KHCN

Các loại hình khoản vay KHCN được phân chia theo các hình thức sau đây:

- Mục đích sử dụng vốn vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản vay KHCN bao gồm: Vay tiêu

dùng và vay sản xuất kinh doanh.





Vay tiêu dùng



Là khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của các cá nhân, hộ gia đình như: xây

nhà, sửa nhà, mua xe ô tô, du học, chữa bệnh, cưới hỏi…





Vay sản xuất kinh doanh



Là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư của

cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm tài sản cố định, đầu tư cơ sở

vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán, vàng.

- Phương thức cho vay

Theo tiêu thức này, cho vay KHCN chủ yếu bao gồm: Cho vay từng lần, cho vay

trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay theo hạn mức tín dụng.



14





Cho vay từng lần



Là phương pháp cho vay mà mỗi lần vay khách hàng và Ngân hàng đều phải làm

các thủ tục cần thiết và ký hợp đồng tín dụng. Đây là hình thức cho vay theo món khi

khách hàng có nhu cầu.





Cho vay trả góp



Đây là hình thức cho vay mà Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận

số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn

trong thời hạn vay.





Cho vay theo hạn mức thấu chi



Là phương thức cho vay mà Ngân hàng thỏa thuận bằng văn bản chấp nhận cho

khách hàng chi vượt số tiền có trên số dư tài khoản thanh tốn của khách hàng tới một

hạn mức nhất định, trong thời gian nhất định. Hiện nay, phương thức cho vay này

đang được các NHTM thực hiện ngày càng rộng rãi bởi tính ưu việt của nó.





Cho vay theo hạn mức tín dụng



Cho vay theo hạn mức tín dụng là phương pháp cho vay mà Ngân hàng và khách

xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng, duy trì hạn mức cho vay được tính từ

thời điểm hạn mức cho vay bắt đầu có hiệu lực, cho đến thời điểm hạn mức tín dụng

đó hết hiệu lực hoặc hạn mức cho vay khác thay thế.

Biện pháp đảm bảo khoản vay

Theo tiêu thức này, cho vay KHCN chủ yếu bao gồm:

- Cho vay có tài sản đảm bảo

- Cho vay khơng có tài sản đảm bảo (tín chấp).

Trong cả hai hình thức cho vay đều có kì hạn linh hoạt: ngắn hạn hoặc trung và

dài hạn.

- Cho vay có tài sản đảm bảo

Là loại cho vay mà Ngân hàng đưa ra điều kiện khách hàng vay phải thế chấp tài

sản, cầm cố hoặc có bảo lãnh của bên thứ ba.

- Cho vay khơng có tài sản đảm bảo (tín chấp)



15

Là loại cho vay mà Ngân hàng không yêu cầu tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc bảo

lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa trên uy tín của bên thứ ba. Đây là phương thức cho

vay chủ yếu áp dụng đối với các khách hàng truyền thống, lâu năm và có uy tín.

1.1.3. Chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động cho vay

1.1.3.1.



Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay KHCN



Doanh số cho vay KHCN là tổng số tiền Ngân hàng thực hiện cho vay với đối

tượng là KHCN trong một kỳ, phản ánh khái quát tình hình hoạt động cho vay KHCN

của Ngân hàng trong một thời kỳ nhất định.

a) Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về doanh số cho vay KHCN tuyệt đối

Giá trị tăng trưởng

Doanh số tuyệt đối



=



Tổng doanh số cho

vay KHCN năm (t)



-



Tổng doanh số cho

vay KHCN năm (t-1)



Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh quy mô cho vay KHCN đối với nền kinh tế

của Ngân hàng. Chỉ tiêu này phản ánh chính xác hoạt động cho vay KHCN qua các

năm. Khi so sánh chỉ tiêu này qua các thời kỳ ta sẽ thấy được phần nào xu thế của

hoạt động cho vay đối với KHCN. Chỉ tiêu này cho biết doanh số cho vay KHCN năm

(t) tăng so với năm (t-1) là bao nhiêu. Khi chỉ tiêu này tăng lên tức là số tiền NHTM

đã cho vay qua các năm đối với KHCN đã tăng lên và cũng đồng nghĩa hoạt động cho

vay KHCN đang được mở rộng.

b) Chỉ tiêu phán ánh sự tăng trưởng doanh số tương đối

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối

Tổng doanh số cho vay KHCN năm (t-1)



x 100%



Chỉ tiêu này cho biết trong năm (t) doanh số cho vay KHCN tăng bao nhiêu %

so với năm (t-1). Khi chỉ tiêu này càng cao thì nó thể hiện tốc độ tăng doanh số cho

vay KHCN càng nhanh hay chính là hoạt động cho vay KHCN đang được Ngân hàng

chú trọng mở rộng. Chỉ tiêu này được xem xét cùng với chỉ tiêu giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối đảm bảo cho hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng tăng cả về

giá trị và quy mô so với năm trước.

c) Chỉ tiêu phản ánh dự tăng trưởng về tỷ trọng



16



Tỷ trọng =



Tổng doanh số cho vay KHCN

Tổng doanh số cho vay của cả Ngân hàng



x 100%



Chỉ tiêu này cho biết doanh số hoạt động cho vay KHCN chiếm bao nhiêu trong

tổng doanh số hoạt động cho vay của Ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ cho vay

KHCN càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số hoạt động cho vay của cả Ngân

hàng. Ngân hàng đã hướng tới nhiều hơn đối tượng vay vốn là KHCN để góp phần

nâng cao doanh số cho vay đối với nhóm khách hàng này trong tổng doanh số cho vay

nói chung của cả Ngân hàng.

1.1.3.2.



Chỉ tiêu phản ánh dư nợ và tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN



Bằng chỉ tiêu dư nợ tín dụng có thể đánh giá được quy mô cho vay, dư nợ càng

cao thì quy mơ cho vay càng lớn. Như vậy, tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trong tổng

dư nợ tín dụng của Ngân hàng sẽ phản ánh được quy mô cho vay cá nhân của Ngân

hàng đó.

a) Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN trên tổng dư nợ

Dư nợ cho vay KHCN là tổng lượng tiền mà NHTM đã cho KHCN vay tính tại

một thời điểm nhất định. Việc mở rộng cho vay KHCN được phản ánh thông qua sư

gia tăng về quy mô và tốc độ tăng dư nợ KHCN. Dư nợ cho vay KHCN có thể đánh

giá được quy mơ cho vay, dư nợ càng cao thì quy mô cho vay càng lớn. Thông qua chỉ

tiêu dư nợ có thể biết được dư nợ cho vay KHCN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng

dư nợ của Ngân hàng.



Tỷ trọng dư nợ cho vay KHCN =



Dư nợ cho vay KHCN của Ngân hàng)



x 100%



Tổng dư nợ của hệ thống Ngân hàng

Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân cao chứng tỏ hoạt động cho vay cá nhân được

chú trọng phát triển tại ngân hàng đó, thể hiện Ngân hàng có uy tín, cung cấp dịch vụ

đa dạng, phong phú cho khách hàng. Nếu tỷ trọng này chiếm phần lớn trong tổng dư

nợ có nghĩa là hoạt động cho vay cá nhân tại Ngân hàng này rất phát triển, nó là hoạt

động chính đem lại lợi nhuận từ tín dụng cho Ngân hàng. Ngược lại, dư nợ thấp chứng

tỏ Ngân hàng khơng có khả năng mở rộng được các khoản vay, hoạt động cho vay đối

với KHCN còn yếu kém, khả năng tiếp thị khách hàng chưa cao.

b) Tốc độ tăng trưởng dư nợ KHCN



17



Tốc độ tăng trưởng dư nợ =



Tổng dư nợ cho vay KHCN năm (t)

Tổng dư nợ cho vay KHCN năm (t-1)



x 100%



Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ gia tăng dư nợ cho vay KHCN qua các năm. Chỉ

tiêu này phản ánh được quy mô và xu hướng của đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay

thu hẹp. Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân tăng chứng tỏ hoạt động cho vay cá nhân

được chú trọng phát triển tại Ngân hàng đó. Hiệu quả của hoạt động cho vay đối với

KHCN cao chính là cơ sở để tăng dư nợ cho vay, vì thế chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư

nợ cho vay đối với KHCN phản ánh khá chính xác về chất lượng của hoạt động này.

1.1.3.3.



Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động cho vay KHCN



Dư nợ là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của mở rộng cho vay

KHCN. Tuy vậy, khơng có nghĩa là dư nợ càng cao thì hiệu quả cho vay càng tốt. Để

đảm bảo mở rộng cho vay KHCN hiệu quả cần thiết phải gắn tăng trưởng dư nợ vay

KHCN với hiệu quả từ hoạt động cho vay.

a) Thu lãi từ hoạt động cho vay KHCN

Mục tiêu hoạt động của ngân hàng là kinh doanh đem lại lợi nhuận cao nhất có

thể do đó bất cứ hoạt động nào của ngân hàng cũng cần phải đảm bảo được mục tiêu

này. Hoạt động mở rộng cho vay KHCN không chỉ là gia tăng dư nợ, tăng số lượng

khách hàng vay… mà quan trọng là cẩn đảm bảo các khoản cho vay sẽ mang lại lợi

nhuận, tăng tỷ trọng thu lãi cho Ngân hàng.

Tỷ trọng thu lãi từ cho vay KHCN =



Thu lãi từ cho vay KHCN cuối kỳ

Tổng thu lãi từ cho vay cuối kỳ



x 100%



Tỷ trọng thu lãi từ cho vay cá nhân tăng hay giảm qua các năm phản ánh được

quy mô và xu hướng mở rộng cho vay cá nhân của NHTM. Tỷ trọng này càng cao

phản ánh quy mô và xu hướng mở rộng cho vay KHCN là có hiệu quả và tín hiệu tốt

để tiếp tục phát triển cho vay cá nhân.

b) Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay KHCN

Chỉ tiêu phản ánh chất lượng của hoạt động cho vay KHCN là tỷ lệ nợ quá hạn

trong tổng dư nợ cho vay KHCN. Mở rộng cho vay KHCN như đã đề cập ở phía trên,

phải đảm bảo sự mở rộng về quy mô, mà phải bao hàm cả sự đảm bảo chất lượng

khoản vay nhằm đạt sự tăng trưởng và phát triển bền vững. Mặc dù cả hai chỉ tiêu nợ



18

quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn không trực tiếp phản ánh vào việc mở rộng hoạt động cho

vay của ngân hàng nhưng là chỉ tiêu rất quan trọng nhằm đánh giá chất lượng mở rộng

cho vay của ngân hàng.

Chỉ tiêu này được xác định:

Tỷ lệ nợ quá hạn

Tổng dư nợ cho vay KHCN



x 100%



Một Ngân hàng thường không tránh khỏi việc gặp phải rủi ro nợ q hạn, có

thể do tình hình tài chính khơng lành mạnh của khách hàng dẫn đến việc trả nợ không

đầy đủ hoặc khơng đúng hạn, hay do khách hàng có dấu hiệu lừa đảo, cố tình khơng

thanh tốn khi đến hạn. Do đó, hoạt động cho vay đối với KHCN của Ngân hàng được

coi là mở rộng và hiệu quả khi có tỷ lệ nợ quá hạn nằm trong giới hạn cho phép và

phải thấp hơn kỳ trước.

c) Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích

Chỉ tiêu này được xác định:

Số tiền sử dụng sai mục đích

Tổng dư nợ



x 100%



Chỉ tiêu này sử dụng nhằm đánh giá chất lượng cho vay về nợ quá hạn lẫn nợ

trong hạn nhưng ở đó chứa tiềm ẩn rủi ro. Đây là chỉ tiêu hết sức nhạy cảm bởi nó

đánh giá tương đối thực chất về chất lượng khoản nợ đó cho vay. Mục tiêu chính của

ngân hàng là an tồn và hiệu quả do đó việc mở rộng cho vay khơng vì thế mà tiến

hành hoạt động bằng mọi giá, không thể chấp nhận khách hàng đã sử dụng vốn vay

sai mục đích rồi mà vẫn tiếp tục cho khách hàng đó vay vốn.

Tỷ lệ sử dụng vốn sai mục đích càng cao thì chất lượng cho vay càng thấp và

ngược lại. Việc mở rộng cho vay theo chiều hướng gia tăng về số lượng mà không chú

ý đến chất lượng sẽ dẫn đến chỉ tiêu này gia tăng. Vì vậy, khi đánh giá mức độ mở

rộng cho vay KHCN của một Ngân hàng cũng rất cần thiết phải phân tích xem trong

cơ cấu các sản phẩm cho vay đó, có bao nhiêu khoản vay sử dụng sai mục đích và tỷ

lệ đó là bao nhiêu, có ở mức chấp nhận được hay không?.

1.1.3.4.



Chỉ tiêu phản ánh số lượng và số lượt KHCN



19

a) Số lượng khách hàng

- Là tổng số khách hàng thực hiện giao dịch với Ngân hàng

Mức tăng

giảm số lượng

khách hàng



Số lượng khách

=



hàng số lượng



Số lượng

-



khách hàng năm (t)



khách hàng

năm (t-1)



Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng tăng hay giảm qua các năm. Thơng

qua đó, Ngân hàng đánh giá được việc mở rộng quy mô và đối tượng khách hàng. Số

lượng KHCN đến với Ngân hàng càng tăng theo thời gian hay số lượng KHCN năm t

lớn hơn năm (t-1) chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN ngày càng hiệu quả, sản phẩm

dịch vụ của Ngân hàng được nhiều người sử dụng hơn.

b) Số lượt khách hàng

Là số lần mỗi khách đến giao dịch với Ngân hàng trong một năm. Khi số lượt

khách này tăng lên thì nó thể hiện sự tin tưởng của khác hàng đối với Ngân hàng và

hoạt động cho vay KHCN của Ngân hàng được mở rộng.

1.1.3.5.



Chỉ tiêu phản ánh mức độ đầu tư cho hoạt động mở rộng cho vay KHCN



a) Mức độ đa dạng hóa của danh mục sản phẩm cho vay

Mở rộng hoạt động cho vay KHCN phải được xác định là một khâu chủ đạo

trong toàn bộ hoạt động cho vay của NHTM, nên có một chính sách tín dụng đa dạng

về đối tượng khách hàng, các sản phẩm cho vay KHCN cung ứng để thoả mãn tốt nhất

nhu cầu của khách hàng. Dựa vào danh mục sản phẩm cho vay KHCN Ngân hàng

đang cung cấp để đánh giá mức độ đa dạng về cách thức mà Ngân hàng áp dụng nhằm

đáp ứng nhu cầu, mong muốn của khách hàng, qua đó thể hiện khả năng mở rộng quy

mơ, phạm vi hoạt động của Ngân hàng. Một danh mục sản phẩm đa dạng, bao gồm

nhiều loại hình cho vay, các sản phẩm đầu tư hướng đến từng đối tượng KHCN như

mua nhà, mua ô tô, cho vay du học, cho vay tín chấp, cho vay đảm bảo bằng giấy tờ

có giá… chứng tỏ Ngân hàng đó đang chú trọng đáp ứng tốt nhất nhu cầu của KHCN,

mở rộng các sản phẩm cho vay cá nhân nhằm tăng khả năng tiếp cận với khách hàng.

Một Ngân hàng có định hướng mở rộng hoạt động cho vay KHCN là một Ngân

hàng quan tâm rất nhiều đến hiệu quả hoạt động cho vay KHCN, sẽ ln đầu tư thích

đáng cho khâu nghiên cứu và phát triển các sản phẩm cho vay KHCN, tạo dựng một



20

danh mục sản phẩm cho vay đa dạng, phù hợp để thu hút khách hàng và tạo sự khác

biệt của mình trong cạnh tranh trên thị trường.

b) Hệ thống chi nhánh và kênh phân phối

Kênh phân phối là công cụ giúp cung ứng sản phẩm, dịch vụ và giao tiếp với

thị trường rất có hiệu quả. Trên thị trường Ngân hàng, các chi nhánh, phòng giao dịch

đã thực hiện cả hai chức năng này rất thành công. Do đặc điểm thị trường KHCN rất

rộng lớn và nằm rải rác theo khu vực dân cư nên số lượng các chi nhánh của các Ngân

hàng không ngừng tăng lên. Ưu điểm của kênh phân phối này là tiếp cận được với

lượng đông đảo KHCN, tạo cơ chế thu và phát triển hiệu quả, đồng thời cũng dễ dàng

cung cấp các loại dịch vụ gắn liền với cho vay và các loại dịch vụ phụ trợ khác.

Tuy nhiên, trong số các kênh phân phối thì dịch vụ mạng lưới chi nhánh vẫn

có những nhược điểm nhất định, đặc biệt là rất tốn chi phí xây dựng, duy trì và quản

lý, phụ thuộc vào sức mạnh tài chính của Ngân hàng. Để giảm thiểu chi phí, các Ngân

hàng phải sử dụng các kênh phân phối khác - đặc biệt là các kênh có sử dụng công

nghệ tiên tiến –Ngân hàng ảo như Internet banking, Phone Banking… hay hệ thống

các máy ATM, POS để khắc phục các nhược điểm trên. Việc phối hợp các kênh phân

phối sao cho có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược mà các Ngân hàng đang

phải quan tâm trong việc mở rộng hoạt động cho vay KHCN. Để có được mạng lưới

khách hàng rộng khắp, các Ngân hàng phải phát triển mạng lưới phân phối của

mình.Việc mở rộng và hoàn thiện các kênh phân phối sẽ taọ điều kiện cho khách hàng

tiếp xúc với các sản phẩm của Ngân hàng dễ dàng, thuận tiện.

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động cho vay KHCN của các ngân hàng

thương mại

 1.1.4.1. Các nhân tố chủ quan

a) Quy mô của NHTM

Quy mô của NHTM được đánh giá qua các chỉ tiêu: Vốn tự có, tổng nguồn vốn

(tổng tài sản) và mạng lưới các điểm giao dịch.

Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá năng lực

của một NHTM, vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của Ngân hàng càng mạnh,

càng có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt động kinh doanh, đặc biệt là



21

phát triển hoạt động kinh doanh tín dụng, đáp ứng đủ điều kiện nhằm mở rộng cho

vay KHCN. Vốn tự có lớn sẽ dễ dàng xây dựng các trụ sở, mua sắm trang thiết bị hiện

đại, có khả năng bao phủ thị trường rộng và tạo nên các ưu thế so với các đối thủ cạnh

tranh, tạo điều kiện để có một sự đầu tư quy mô lớn, bài bản đối với hoạt động cho

vay KHCN.

Vốn tự có của Ngân hàng phải đảm bảo theo hệ số Cook (tỉ lệ an toàn vốn tự có

tối thiểu trên tổng tài sản có rủi ro là 8%), vì thế khi mở rộng hoạt động sang thị

trường bán lẻ, tập trung thêm nguồn lực để mở rộng cho vay KHCN sẽ dẫn đến tài sản

của Ngân hàng tăng lên thì Ngân hàng phải đồng thời tăng vốn tự có của mình tương

ứng. Mở rộng và phát triển cho vay KHCN phải tính đến vốn tự có để đảm bảo được

tỉ lệ an tồn vốn tối thiểu. Vì thế muốn phát triển cho vay KHCN các Ngân hàng phải

ln chú trọng tới gia tăng vốn tự có của mình.

Quy mơ tổng nguồn vốn (hay tổng tài sản) của NHTM thể hiện khả năng mở

rộng cho vay nói chung và cho vay KHCN nói riêng. Với qui mơ nguồn vốn lớn,

Ngân hàng sẽ có thể cho vay các KHCN với số lượng lớn, đáp ứng nhiều nhu cầu vay

vốn của khách hàng trong các lĩnh vực khác nhau. Ngân hàng sẽ tạo ra được danh mục

các sản phẩm dịch vụ cho vay đa dạng, phong phú. Quy mô vốn của ngân hàng quyết

định khả năng cho vay của ngân hàng, quy mô lớn sẽ giúp cho các Ngân hàng có

những chiến lược đầu tư dài hạn, chấp nhận đầu tư kinh phí lớn cho cơng đoạn nghiên

cứu thị trường và phát triển sản phẩm. Do đó, khi quy mơ vốn càng cao, ngân hàng

càng mong muốn cho vay nhiều hơn để tăng thu nhập và tăng uy tín, qua đó mở rộng

thị phần cho vay KHCN.

NHTM có mạng lưới các Chi nhánh/Phòng giao dịch rộng khắp sẽ có nhiều

điều kiện thuận lợi hơn để tiếp cận với khách hàng đặc biệt là các KHCN. Với mạng

lưới rộng, NHTM dễ dàng huy động vốn, đưa các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng

đến gần gũi hơn với người dân, triển khai các sản phẩm cho vay và các cá nhân sẽ dễ

dàng trong thực hiện giao dịch với Ngân hàng khi có nhu cầu vay vốn. Trên thực tế

mạng lưới các phòng giao dịch, điểm giao dịch là một kênh marketting rất quan trọng

và hiệu quả của Ngân hàng, việc mở rộng mạng lưới giao dịch đóng góp rất đáng kể

trong quá trình gia tăng số lượng KHCN sử dụng các sản phẩm dịch vụ của một ngân

hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Phân loại tín dụng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×