Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các kênh phân phối trực tiếp

Các kênh phân phối trực tiếp

Tải bản đầy đủ - 0trang

69

thủ tục hành chính và các chính sách và có khả năng quản lý thời gian của bản thân

một cách có hiệu quả và đi kèm là các chính sách về khen thưởng, động viên, trong

đó cần đặc biệt nghiên cứu phương pháp trả công phù hợp theo kết quả.

3.2.4. Nâng cao chất lượng thẩm định tài sản đảm bảo



 Giải pháp về tổ chức, điều hành công tác thẩm định

- Cán bộ thẩm định phải bố trí sao cho hợp lý, tránh sự chồng chéo, đảm bảo

sắp xếp cán bộ có đủ trình độ, năng lực, chun mơn, trách nhiệm làm công tác này.

Phân công cán bộ thẩm định cũng phải căn cứ vào trình độ, kinh nghiệm, thế mạnh

của từng người.

- Không nên phân cán bộ thẩm định phụ trách khối doanh nghiệp trong và ngoài

quốc doanh như hiện nay mà nên phân theo ngành nghề, mỗi bộ phận cán bộ thẩm

định phụ trách những ngành nghề khác nhau và cho cán bộ đi tìm hiểu về loại ngành

nghề đó.

 Bồi dưỡng, nâng cao trình độ kiến thức của đội ngũ cán bộ thẩm định

Trình độ, năng lực, kinh nghiệm cũng như đạo đức nghề nghiệp là nhân tố rất

quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cơng tác thẩm định. Do đó cán bộ

thẩm định cần:

- Nắm vững mọi chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước cũng như của

Ngân hàng nhà nước. Thành thạo chun mơn nghiệp vụ ngân hàng nhất là nghiệp vụ

tín dụng.

- Có kiến thức tổng thể về kinh tế thị trường, nhanh nhạy nắm bắt thông tin, am

hiểu về pháp luật. Hiểu biết nhất định trên một số lĩnh vực có liên quan đến nghiệp

vụ tín dụng

- Hàng năm ngân hàng cần tổ chức các đợt thi nghiệp vụ nhằm khuyến khích

CBTD trau dồi nghiệp vụ, khơng ngừng học hỏi để nâng cao trình độ chun mơn.

- Chi nhánh cần chú trọng tới công tác bồi dưỡng phẩm chất đạo đức, nêu cao

tinh thần trách nhiệm và thường xuyên bám sát cơ sở, tiếp cận khách hàng để nắm

kịp thời những biến động của khách hàng, từ đó có những cách thức đối phó cho phù

hợp.



70





Khơng ngừng đổi mới cơng nghệ ngân hàng



Hoạt động ngân hàng đang phát triển theo hướng “ngân hàng điện tử”. Chính vì

vậy, việc thực hiện các dịch vụ ngân hàng như: homebanking, internetbanking...là

điều tất yếu sẽ xảy ra. Đó là những đòi hỏi, thách thức đối với ngân hàng BIDV chi

nhánh Hạ Long trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập hiện nay.

Trong thời gian tới, ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long cần thực hiện hiện đại

hoá các dịch vụ ngân hàng nhằm mục tiêu mở rộng và phát triển các dịch vụ thanh

toán hiện đại, nhanh chóng và thuận tiện cho khách hàng. Muốn thực hiện được mục

tiêu này thì ngân hàng cần phải xây dựng cơ sở hạ tầng và công nghệ tin học hiện đại,

đồng nhất, phải gắn kết với nhau nhằm đem lại những dịch vụ tốt nhất để phục vụ

cho các đối tượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng.





Tăng chất lượng việc thu thập thông tin



Trong buổi phỏng vấn cán bộ thẩm định cần tạo ra không khí thân mật, cởi mở

và hướng cuộc nói chuyện vào chủ đề đã định nhằm thu được những thông tin cần

thiết về khả năng trả nợ, tình hình thanh tốn của doanh nghiệp, vị thế của doanh

nghiệp… Qua đây cán bộ thẩm định cũng có thể xác định được sự thành thật, mức độ

tin tưởng vào các thông tin mà doanh nghiệp đưa ra.

Chi nhánh cũng cần tìm các nguồn thông tin khác về doanh nghiệp như: từ bạn

hàng, cơ quan chủ quản của doanh nghiệp đã có quan hệ tín dụng trước đây… Chi

nhánh cũng có thể kiểm tra chế độ kế tốn tài chính của doanh nghiệp thơng qua các

cơng ty kiểm tốn để biết được tính chính xác và trung thực của các báo cáo tài

chính.





Thúc đẩy cơng tác phòng ngừa nợ q hạn



- Biện pháp phòng ngừa khoản vay dẫn đến nợ quá hạn: biện pháp này thực

hiện ngay khi ngân hàng tiến hành kiểm tra việc thực hiện vốn vay, nếu thấy khách

hàng bắt đầu có dấu hiệu dẫn đến rủi ro, dẫn đến nợ quá hạn thì ngân hàng cần xử lý

một số biện pháp ngăn ngừa. Ngồi ra ngân hàng có thể u cầu khách hàng cung cấp

thêm các tài sản đảm bảo độ thúc đẩy an toàn cho nguồn vốn của ngân hàng trong

trường hợp tài sản thế chấp bị giảm giá trị, trong trường hợp này nếu cần thiết ngân

hàng có thể tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng.



71

- Đối với các khoản nợ quá hạn thì ngân hàng cần xem xét lại các vấn đề trong

quá trình thẩm định xem ngân hàng mắc những sai sót gì, trong khâu nào, vấn đề

nào…xem xét lại khả năng tài chính của khách hàng và quá trình khách hàng sử dụng

vốn vay có đúng mục đích khơng. Từ đó đưa ra những giải pháp xử lý mang lại hiệu

quả cao trong thời gian ngắn.

- Khi tiến hành thu hồi nợ quá hạn, ngân hàng nên sử dụng biện pháp khai thác

khi khách hàng vay vốn có thiện chí trả nợ, ngân hàng có thể gia hạn nợ hoặc điều

chỉnh hợp đồng tín dụng tương ứng với một chu kỳ sản xuất của khách hàng, cho

phép khách hàng tự khắc phục khó khăn về tài chính để hồn trả nợ ngân hàng càng

sớm càng tốt. Khi khách hàng khơng có thiện chí trả nợ như đã cam kết trong hợp

dồng tín dụng thì ngân hàng mới tiến hành thanh lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ.

Nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra, kiểm soát







Kiểm tra, kiểm soát là việc làm hết sức cần thiết và quan trọng, đề phòng, ngăn

ngừa và xử lý kịp thời, chính xác những hiện tượng có thể dẫn đến rủi ro trong hoạt

động của ngân hàng. Do đó:

- Cán bộ tín dụng phải phát huy tối đa tính khách quan, nhìn nhận vấn đề theo

tình hình thực tế, theo số liệu cụ thể của cơng tác kiểm tra.

- Kiểm tra, kiểm sốt phải đảm kịp thời, thường xuyên, đánh giá sự việc một

cách mau lẹ và đưa ra kết luận chính xác.

3.2.5. Một số giải pháp hỗ trợ khác



 3.2.5.1. Thúc đẩy các biện pháp kiểm sốt rủi ro tín dụng

a) Hồn thiện các biện pháp ngăn ngừa RRTD trong cho vay cá nhân





Hoàn thiện quy định về vốn tự có của KHCN



Hiện nay việc thẩm định kế hoạch kinh doanh và bắt buộc phải có vốn tự có của

CNKD đã được chi nhánh chú ý, tuy nhiên cơng tác thẩm định còn chủ quan và mang

tính cảm tín nên cơng tác đánh giá còn thiếu chính xác và cần các giải pháp hồn

thiện hơn

 Hồn thiện cơng tác tổ chức cho vay

Thơng qua việc đánh giá khách hàng bằng các phân tích định lượng bằng hệ



72

thống chấm điểm, xếp hạng tín dụng CNKD, cùng với việc phân tích định tính về

điều kiện kinh tế, quan hệ với ngân hàng, các đánh giá cảm quan của CBTD về

CNKD... từ đó sẽ có cái nhìn tổng quát về những rủi ro tiềm ẩn, nhu cầu vay vốn và

khả năng chi trả thực sự của CNKD để có thể cân nhắc giữa rủi ro và lợi nhuận khi

quyết định cho vay.

b) Hoàn thiện các biện pháp giảm thiểu RRTD trong cho vay cá nhân

 Vận dụng lãi suất cho vay theo mức độ RRTD của từng khoản vay

- Đối với khoản vay ngắn hạn dưới 1 năm lãi suất sẽ dựa vào lãi suất liên ngân

hàng và quy định của ngân hàng nhà nước và trong hợp đồng sẽ có điều khoản điều

chỉnh lãi suất theo quy định của ngân hàng nhà nước.

- Đối với khoản vay trung và dài hạn: Chi nhánh áp dụng lãi suất cố định trong

vòng 6 tháng đến 1 năm sau. Sau đó tránh những rủi ro về lãi suất chi nhánh quy định,

lãi suất cho vay bằng lãi suất huy động cộng 4% .

 Định kỳ đánh giá giới hạn tín dụng trên một khách hàng

-



Sử dụng điều khoản hợp đồng để hạn chế rủi ro: Định kỳ 6 tháng hoặc 1 năm,



chi nhánh tiến hành phân tích và thẩm định rủi ro tổng thể của CNKD. Công việc này

tuy làm mất nhiều thời gian của chi nhánh nhưng sẽ giúp cho chi nhánh có cái nhìn

tổng thể về tình hình báo cáo tài chính,chất lượng hoạt động kinh doanh của CNKD.

- Thời gian cho vay, phân kỳ trả nợ vay sát hơn so với đặc điểm, chu kỳ kinh

doanh của khách hàng: Việc áp dụng thời gian cho vay, phân kỳ trả nợ vay, đặc biệt

là trong phân kỳ trả nợ gốc chi nhánh nên bám sát hơn nữa vào chu kỳ SXKD trên cơ

sở dựa vào thời gian của vòng quay vốn, thời gian thu hồi cơng nợ, dòng tiền bán

hàng...

c) Hồn thiện các biện pháp chuyển giao RRTD trong cho vay cá nhân





Qui định về mua bảo hiểm cho các khoản cho vay cá nhân



- Mua bảo hiểm tài sản, mua bảo hiểm tín dụng: Việc yêu cầu bên vay mua bảo

hiểm không những chỉ giới hạn đối với tài sản thế chấp mà còn áp dụng như là một

điều kiện cho vay đối với các loại tài sản liên quan đến vốn vay như: máy móc thiết

bị, kho tàng, nhà xưởng, cơng trình xây dựng, vật tư hàng hóa



73

- Sử dụng cơng cụ phái sinh: RRTD của ngân hàng gắn liền với rủi ro từ hoạt

động SXKD của KHCN vay kinh doanh. Trong điều kiện môi trường kinh doanh với

giá cả thị trường, tỷ giá hối đoái đầy biến động như hiện nay làm cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của KHCN vay kinh doanh đối mặt với những rủi ro rất lớn.





Yêu cầu về sự bảo lãnh của bên thứ ba



- Theo nguyên tắc cho vay của ngân hàng, trong trường hợp người vay qua đời,

nếu có tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ phát mại tài sản (nhà ở, phương tiện đi lại, sổ

tiết kiệm...) trừ khi vợ/chồng hoặc con cái người vay trả nợ thay. Tuy nhiên, trên thực

tế, người vay luôn luôn muốn để lại cho vợ/chồng hoặc con cái các tài sản này mà

không muốn bị ngân hàng phát mại, cũng không muốn người thân phải trả nợ thay.

Để bảo vệ tài sản đảm bảo và người thân không phải mang gánh nặng trả nợ thay,

người vay có thể tham gia lãnh tín dụng.

 3.2.5.2. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hoạt động cho vay KHCN

Cán bộ QHKH phải có trình độ chun sâu về nghiệp vụ tín dụng, nắm rõ bản

chất của từng phương thức cho vay, lãi suất và các nhân tố ảnh hưởng đến việc ra

quyết định cho vay, từ đó để có được những quyết định về hình thức cho vay và lãi

suất khoản vay phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Để nâng cao chất lượng,

trình độ cán bộ QHKH, Chi nhánh cần:





Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp đi đôi với đào tạo nâng cao



trình độ cho các cán bộ QHKH

- Đẩy mạnh phong trào thi đua, rèn luyện và nâng cao trình độ của cán bộ

QHKH nói riêng và cán bộ tồn chi nhánh nói chung.

- Tạo mơi trường làm việc chuyên nghiệp hơn, đưa ra nhiều nhiều cơ hội học

hỏi hơn. Nhân viên trong Ngân hàng ít có điều kiện học hỏi thêm từ những chuyên

gia đầu ngành hoặc chuyên gia nước ngồi. Những khố học đưa ra chủ yếu là rất

chung chung về chính sách tín dụng của Ngân hàng, về thẩm định tài sản…Chi nhánh

nên xây dựng một chương trình đào tạo thiết thực hơn, với sự tham gia của các

chun gia có uy tín, chun cung cấp những kiến thức riêng về giao tiếp, tác phong

phục vụ khách hàng lại ít được chú ý.



74

- Thúc đẩy trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm giữa các cán bộ trong

phòng và trong tồn hệ thống. Ví dụ, chi nhánh có thể tổ chức các buổi gặp mặt hay

buổi nói chuyện giữa các chuyên viên QHKH hoặc buổi nói chuyện về tình hình kinh

tế, Ngân hàng, tài chính trong thời gian tới để giúp các nhân viên cập nhật tình hình

tốt hơn và hiệu quả hơn.





Xây dựng chính sách thưởng phạt hợp lý, có cơ chế khuyến khích sự



cống hiến của cán bộ QHKH

- Nâng cao tính hợp lý của chính sách thưởng, phạt để kích thích nhân viên làm

việc. Tiền thưởng, tiền lương chỉ là một yếu tố chứ không phải là tất cả các yếu tố để

cán bộ Ngân hàng gắn bó lâu dài với chi nhánh.

- Một chiến lược quản trị nhân lực tốt bao gồm cả chính sách động viên, khen

thưởng, bổ nhiệm, đề bạt đối với những cán bộ Ngân hàng làm việc xuất sắc, có đủ

phẩm chất, năng lực.





Chú trọng đến tư tưởng và quan tâm đến tâm tư, đời sống tình cảm,



nguyện vọng của các cán bộ QHKH

- Chi nhánh cần thúc đẩy công tác tuyên truyền giáo dục tư tưởng làm việc của

các cán bộ QHKH cá nhân, để tất cả những nhân viên trong chi nhánh hiểu rõ được

vai trò của khách hàng và họ đang làm việc cho khách hàng chứ không phải giám đốc

là người quyết định có bao nhiêu người trong bảng lương mà đó chính là khách hàng

- khách hàng là người trả lương.

- Lãnh đạo chi nhánh cũng yêu cầu toàn thể cán bộ Chi nhánh nói chung và đặc

biệt cán bộ QHKH nói riêng làm việc và hành động theo phương châm “luôn nghĩ và

làm những điều tốt đẹp nhất cho khách hàng”. Chi nhánh nên thêm vào căn cứ tính

lương, tiền thưởng là mức điểm “làm hài lòng khách hàng” tạo động lực cho nhân

viên.

- Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua, phong trào đồn thể để khuyến

khích sự cống hiến của các cán bộ cho chi nhánh.



75

 3.2.5.3. Củng cố thương hiệu của Ngân hàng trên thị trường mục tiêu

Vấn đề quan trọng nhất là cần nâng cao hình ảnh, vị thế của ngân hàng trong

con mắt của các KHCN . Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đóng vai trò rất

quan trọng trong chiến lược Marketing Ngân hàng. Trụ sở ngân hàng tạo ra ấn tượng

đầu tiên của khách hàng đối với ngân hàng về mức độ an tồn, khả năng tài chính,

khả năng cho vay đối với các dự án lớn, mức độ đa dạng của sản phẩm dịch vụ mà

Ngân hàng cung ứng cúng như những tiện ích mà Ngân hàng mang lại cho khách

hàng và hơn hết là mức độ hài lòng của khách hàng về việc sử dụng các sản phẩm

Ngân hàng. Do đó, ngồi việc đầy tư xây dựng trụ sở khang trang, sách đẹp cần đầu

tư vào hệ thống thiết bị máy móc phục vụ cho hoạt động của Ngân hàng nhằm tăng

năng suất và rút ngắn thời gian thực hiện công việc. Ngân hàng cần tiến hành trang bị

thêm máy móc thiết bị hiện đại và nâng cấp các chương trình phần mềm, xác lập hệ

thống thơng tin nội bộ, hoàn chỉnh đồng bộ để phục vụ kinh doanh, nâng cao độ

chính xác, an tồn, hiệu quả, thuận lợi và cung cấp thơng tin kịp thời chính xác giúp

cho công tác chỉ đạo điều hành hoạt động của Ngân hàng một cách tốt nhất.

 3.2.5.4. Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động cho vay KHCN và đầu tư

cơ sở vật chất

Việc ứng dụng công nghệ thông tin làm công cụ quản lý, công cụ triển khai các

sản phẩm cho vay KHCN là đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hiện nay. Để đáp ứng đòi

hỏi này, BIDV Hạ Long cần có chiến lược và kế hoạch chi tiết cho việc phát triển

công nghệ thông tin, đáp ứng yêu cầu phát triển NHBL nói chung và để phát triển

hoạt động cho vay KHCN nói riêng. Việc phát triển hoạt động cho vay KHCN cần

được thực hiện theo phương châm kịp thời nắm bắt và sớm đưa ra các sản phẩm cho

vay đối với KHCN . Song song với việc triển khai các hệ thống công nghệ thông tin

hiện đại, BIDV Hạ Long cần trang bị và áp dụng những phần mềm và thiết bị đầu

cuối để có thể triển khai nhanh chóng nhằm kịp thời đưa sản phẩm NHBL đến với

khách hàng.

a.



Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin



BIDV Chi nhánh Hạ Long cần nghiên cứu, chuyển đổi nhằm xây dựng, áp dụng

hệ thống công nghệ thông tin tiên tiến, hiện đại, tuân thủ các tiêu chuẩn quốc tế đáp

ứng yêu cầu phát triển của ngân hàng, tạo thế mạnh cạnh tranh riêng thông qua việc



76

cạnh tranh bằng công nghệ.

Song song với việc hiện đại hóa để phù hợp với hệ thống cơng nghệ thơng tin

tổng thể, BIDV Chi nhánh Hạ Long cần chú trọng triển khai các hệ thống tiện ích

phục vụ khách hàng như: xây dựng trung tâm chăm sóc khách hàng Contact Center;

cổng thơng tin điện tử tích hợp các dịch vụ điện tử trên mạng Internet...; hồn thiện

hệ thống cơng nghệ thông tin phục vụ phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử hiện

đại (nghiệp vụ thanh toán trong nước và quốc tế.). Mặt khác, BIDV Chi nhánh Hạ

Long cần phải nâng cấp và hoàn thiện hệ thống các phần mềm quản trị chuyên ngành

(phần mềm Quản trị quan hệ khách hàng CRM, phần mềm Quản trị rủi ro Risk

Management); đẩy nhanh tiến độ các dự án công nghệ hỗ trợ quản lý cho vay KHCN:

Chương trình báo cáo cho vay KHCN, chương trình hỗ trợ tác nghiệp liên quan đến

hoạt động cho vay KHCN, CRM, Contact center.

Một yêu cầu khác trong lĩnh vực công nghệ thông tin và BIDV - Chi nhánh Hạ

Long cần chú trọng đầu tư phát triển cơng nghệ: Hồn thiện nâng cấp các chương

trình, dịch vụ đang phát triển như BSMS, IBMB, máy ATM, POS, để qua đó có thể

phát triển các chương trình hỗ trợ công tác bán hàng, chiết xuất dữ liệu cho hoạt động

cho vay KHCN, phòng giao dịch. và triển khai dịch vụ cho vay KHCN.

Mặt khác, việc có được hệ thống cơ sở dữ liệu thống nhất sẽ phát huy tối đa thế

mạnh của công nghệ thông tin trong công tác quản lý và triển khai các sản phẩm

ngân hàng. Do vậy, trong thời gian tới, BIDV Chi nhánh Hạ Long cần nghiên cứu

xây dựng và sử dụng một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có tính năng mạnh, qua đó có thể

sử dụng các phần mềm hỗ trợ để cập nhật và quản lý cơ sở dữ liệu thống nhất trong

toàn hệ thống. Với việc làm này, BIDV Chi nhánh Hạ Long sẽ có điều kiện để nâng

cao chất lượng quản trị doanh nghiệp, giảm thiểu được các nguy cơ về rủi ro trong

hoạt động kinh doanh và hỗ trợ việc đưa ra quyết định nhanh chóng, chính xác.

b.



Bồi dưỡng đội ngũ cán bộ về công nghệ thông tin



Để vận hành và khai thác tốt hệ thống công nghệ thông tin hiện đại như đã yêu

cầu trong phần trên, BIDV Chi nhánh Hạ Long trước hết cần xây dựng đội ngũ cán

bộ công nghệ thông tin chuyên nghiệp, có trình độ nghiệp vụ cao, đáp ứng nhu cầu

quản trị vận hành và làm chủ các hệ thống công nghệ hiện đại.



77

Mặt khác, yêu cầu kiến thức và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin không

chỉ đối với cán bộ cơng nghệ thơng tin mà còn đặt ra đối với cán bộ quản lý và các

nhân viên khác. Trong hệ thống ngân hàng hiện đại, các cán bộ quản lý và nhân viên

đều tham gia và thực hiện các cơng việc của mình thơng qua các giao diện như những

người dùng (user). Nếu thiếu kiến thức và kỹ năng khai thác công nghệ thông tin,

những cá nhân này sẽ không thể khai thác hệ thống một cách hiệu quả. Do vậy, song

song với việc hiện đại hóa hệ thống, BIDV - Chi nhánh Hạ Long cần có chương trình

đào tạo và chính sách chuyển giao sử dụng hợp lý, nhằm nâng cao kiến thức và kỹ

năng khai thác và ứng dụng các tiện ích về cơng nghệ thơng tin.

c.



Triển khai các sản phẩm phần mềm phục vụ giao dịch trực tuyến



Một cuộc khảo sát do ComScore tiến hành gần đây tại 6 quốc gia gồm Việt

Nam, Malaysia, Indonesia, Philippines, Hong Kong và Singapore cho thấy: Việt Nam

là một trong những nước có tỷ lệ tăng hàng năm cao nhất về số khách truy cập các

trang web ngân hàng, chỉ đứng sau Indonesia với mức tăng cao nhất 72%. Kết quả

này có được trong bối cảnh các ngân hàng ngày càng đầu tư mạnh vào website và

khách hàng đang làm quen với hoạt động thanh tốn hóa đơn qua mạng. Số người sử

dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến như Home Banking, Phone Banking, Mobile

banking và Internet Banking tại Việt Nam đã tăng 35%. Nắm bắt xu thế này, trong

thời gian tới, BIDV Chi nhánh Hạ Long cần đẩy mạnh triển khai các dự án công nghệ

thông tin cùng các phần mềm hỗ trợ nhắm tới dịch vụ ngân hàng điện tử hỗ trợ khách

hàng:

- Hệ thống Internet Banking và Mobile Banking

- Dịch vụ cho vay online

- Dịch vụ trả nợ online

- Chương trình tư vấn tài chính cá nhân online

Với việc triển khai các phần mềm giao dịch trực tuyến này, BIDV Chi nhánh Hạ

Long sẽ mang những lợi thế của công nghệ thông tin đến với khách hàng trong giao

dịch ngân hàng, điều này bên cạnh góp phần làm đa dạng hóa sản phẩm cho vay

KHCN sẽ mở rộng kênh phân phối và giao dịch cũng như quảng bá các sản phẩm cho

vay KHCN đến với khách hàng, tạo tiền đề cho việc phát triển về doanh số và khách



78

hàng trong hoạt động cho vay KHCN.

3.3. Một số kiến nghị

3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ



Để mở rộng hoạt động cho vay đối với KHCN thì khơng chỉ có sự cố gắng từ

phía ngân hàng mà cần có sự hỗ trợ từ phía Nhà nước. Sự phát triển của hoạt động

cho vay đối với KHCN cũng sẽ có lợi cho Nhà nước. Do vậy, nhà nước cần tạo điều

kiện thuận lợi và có những chính sách hợp lý để phát triển loại hình cho vay cá nhân

với một số giải pháp sau:

Thứ nhất, Chính phủ cần những biện pháp bình ổn mơi trường kinh tế xã hội.

Cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã thực sự tác động vào nền kinh tế Việt Nam.

Chính phủ đã dùng rất nhiều biện pháp để kìm hãm lạm phát. Vì vậy, Chính phủ cần

xác định rõ mục tiêu và hướng phát triển kinh tế, bình ổn giá cả… để tạo điều kiện

phát triển kinh tế, nâng cao mức sống và thu nhập của người dân, thúc đẩy tăng

trưởng tín dụng.

Thứ hai, việc ban hành các văn bản pháp luật cần có sự hội thảo giữa Chính

phủ và các TCTD nhằm xây dựng một môi trường pháp lý ổn định tạo điều chỉnh

hoạt động cho vay KHCN của NHTM, nhằm tạo hành lang pháp lý chặt chẽ hơn để

các Ngân hàng yên tâm đầu tư phát triển các sản phẩm cho vay KHCN. Đồng thời

hồn thiện các hệ thống pháp luật chính sách liên quan đến hoạt động cho vay KHCN

như Luật thuế thu nhập, Luật đất đai.... Qua đó xây dựng và đưa ra những văn bản

hướng dẫn các bộ, ngành, doanh nghiệp trong việc xác nhận cho các cán bộ nhân

viên ở đơn vị mình làm thủ tục đi vay, nhằm mục đích tránh gây khó khăn hay q dễ

dãi để xác nhận cho người đi vay tại nhiều ngân hàng.

Thứ ba, cải cách thủ tục hành chính nên hướng tới sự đơn giản, thuận tiện, dễ

hiểu song vẫn đảm bảo đúng quy định của Nhà nước. Một trong các vấn đề mà

NHTM thường gặp phải trong thời gian qua khi giải quyết hồ sơ vay vốn của KHCN

là vấn đề về tài sản thế chấp. KHCN vay vốn thường thế chấp bằng bất động sản, nhà

đất, những vấn đề này thường liên quan đến sổ đỏ - giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất và đa phần thủ tục thế chấp các giấy tờ này khá phức tạp, đặc biệt các thủ tục

pháp lý trong trường hợp Ngân hàng phải phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ vay.



79

Trong khi đó, các thị trường và hành lang văn bản về bất động sản và cầm cố chưa

hoàn thiện. Do vậy để hỗ trợ các Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay là Chính

phủ cần đẩy mạnh việc hồn thiện các thủ tục hành chính.

Thứ tư, Chính phủ cần ban hành các văn bản chủ trương, phương hướng về

biện pháp thúc đẩy tiêu dùng qua kênh tín dụng tiêu dùng Ngân hàng. Khuyến khích

các thành phần kinh tế và mọi người sử dụng các dịch vụ Ngân hàng. Đây là xu

hướng phát triển hiện đại ngày nay góp phận lành mạnh hố nền tài chính quốc gia.

Giải pháp tăng lương, nếu tăng ồ ạt sẽ gây lạm phát nhưng nếu chỉ hỗ trợ trong vài

tháng, cho những người có thu nhập thấp sẽ nhanh chóng tác dụng đến tiêu dùng.

Thứ năm, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần xây dựng khung giá nhà đất

sát giá thị trường để đảm bảo quyền lợi cho khách hàng và ngân hàng trong thủ tục

định giá BĐS làm tài sản đảm bảo nợ vay.

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước



- Nâng cao chất lượng quản lý điều hành, nâng cao vai trò định hướng trong

quản lý và tư vấn trong hoạt động cho vay KHCN cho các NHTM.

Thường xuyên tổng hợp, phân tích thơng tin thị trường, đưa ra các nhận định và

dự báo khách quan, mang tính khoa học, đặc biệt là liên quan đến hoạt động tín dụng

bán lẻ để các NHTM có cơ sở tham khảo, định hướng trong việc hoạch định chính

sách tín dụng của mình sao cho vừa đảm bảo phát triển hợp lý, vừa phòng ngừa được

rủi ro.

Ngân hàng nhà nước cần có các biện pháp xây dựng khối liên kết thống nhất

giữa các tổ chức tín dụng vể cơng nghệ ngân hàng để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho

khách hàng trong việc thanh toán, đặc biệt là thanh toán các loại thẻ.

Tiếp tục hoàn thiện cơ chế cho vay, đảm bảo tiền vay trên cơ sở đảm bảo an

toàn cho hoạt động tín dụng, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các NHTM, quy định

chặt chẽ về trách nhiệm của các NHTM về việc tuân thủ quy chế cho vay và đảm bảo

tiền vay, hạn chế bớt các thủ tục pháp lý phức tạp, gây khó khăn cho các NHTM.

Nghiên cứu, ban hành các quy định cụ thể để các NHTM áp dụng chuẩn xác, kịp thời

các công cụ bảo hiểm cho hoạt động tín dụng như: bảo hiểm tiền vay, quyền chọn và

cá cơng cụ tài chính phái sinh khác để tạo nền tảng cơ sở cần thiết cho hoạt đông cho



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các kênh phân phối trực tiếp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×