Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH HẠ LONG

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH HẠ LONG

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của BIDV – chi nhánh Hạ Long

2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ

Long thời gian qua

 2.1.3.1. Kết quả hoạt động huy động vốn

Huy động vốn cuối kỳ tăng trưởng bình quân 3 năm 2015, 2016, 2017 là

15%/năm (tồn ngành tăng trưởng bình qn 24,45%) số tuyệt đối tăng trưởng trong 3

năm là 411 tỷ đồng. Trong giai đoạn này tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân

của Chi nhánh là tương đối thấp, đặc biệt là năm 2016, mức tăng trưởng chỉ đạt 0,7%.

Về cơ cấu nguồn vốn năm 2017: Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn vẫn là

nguồn huy động từ các tổ chức kinh tế với mức tăng trưởng 18% so với năm 2016

tương đương với mức tăng 235 tỷ đồng. Khu vực dân cư cũng có mức tăng trưởng khá

(15%), chiếm 39% tổng nguồn vốn năm 2017.

Với tốc độ tăng trưởng này đã rút ngắn được chênh lệch nguồn vốn giữa dân cư

và Tổ chức làm cho tăng tính ổn định cho nguồn vốn huy động của chi nhánh.



Bảng 2.1: Kết quả huy động vốn giai đoạn 2015-2017



37

Đơn vị: tỷ đồng



Nội dung

1. Cơ cấu KH

+ Dân cư

+ Tổ chức kinh tế

+ Định chế TC

2. Cơ cấu loại tiền

+ VND

+ Ngoại tệ

3. Cơ cấu kỳ hạn

+Không kỳ hạn

+ Ngắn hạn

+TDH



Năm 2015

Tỷ

Số tuyệt

trọng

đối

(%)

3159

1142

36

1417

45

600

19



Năm 2016

Tỷ

Số tuyệt

trọng

đối

(%)

3182

1214

38

1287

41

681

21



Năm 2017

Tỷ

Số tuyệt

trọng

đối

(%)

3593

1395

39

1522

42

676

19



2622

537



83

17



2679

503



84

16



3054

539



85

15



758

1535

866



24

48.6

27.4



908

1350

924



29

42

29



719

2137

737



20

59

21



(Nguồn: Báo cáo tổng kết của chi nhánh Hạ Long các năm 2015, 2016 và 2017)

- Cơ cấu về loại tiền cũng được cải thiện theo chiều hướng tích cực. Huy động

vốn Việt nam đồng tăng 14% so với năm 2016 và chiếm 85% tổng nguồn vốn. Điều

này phù hợp với chính sách hạn chế bùng phát tín dụng ngoại tệ của NHNN trong giai

đoạn này.

- Về cơ cấu kỳ hạn, năm 2017, nguồn huy động ngắn hạn có sự tăng trưởng đột

biến với mức tăng tuyệt đối 787 tỷ đồng tương đương 58.3%. Tuy nhiên, nguồn vốn

không kỳ hạn và vốn trung dài hạn lại giảm nhẹ.

 2.1.3.2. Kết quả hoạt động tín dụng



38



Bảng 2.2: Chỉ tiêu hoạt động tín dụng giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: tỷ đồng

STT



Chỉ tiêu



2015



2016



2017



1



Tổng dư nợ tín dụng bình qn



2.087



2.167



2.035



2



Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ



1.979



2.069



1.932



3



Cơ cấu tín dụng



3.1



Theo kỳ hạn

1.581



1572



1194



398



497



508



1.780



1.821



1.447



372



556



664



Theo loại tiền

- VNĐ

- Ngoại tệ



1.453

526



1537

532



1.337

575



Tỷ trọng Nợ nhóm 2/Tổng dư nợ (%)



13,59



21,27



7,9



3.2



- Dư nợ cho vay trung và dài hạn

Theo đối tượng khách hàng

- Dư nợ của KH Doanh nghiệp

-



3.3



4



Dư nợ cho vay ngắn hạn



Dư nợ của KH cá nhân



(Nguồn: Báo cáo tín dụng chi nhánh Hạ Long giai đoạn 2015-2017)

a) Quy mơ tín dụng

Dư nợ đến 31/12/2017 là 1.932 tỷ đồng, giảm 47 tỷ đồng so với 2015, trong giai

đoạn này vào tháng 11/2017 do thực hiện một số điều chỉnh, bổ sung nên Chi nhánh

đã chuyển 24 khách hàng sang chi nhánh khác với số dư nợ là 163 tỷ đồng. Nếu trừ đi

dư nợ của 24 khách hàng này thì dư nợ cuối 2017 của Chi nhánh là: 1.769 tỷ đồng,

giảm 300 tỉ đồng (tỷ lệ giảm 27%) so với cuối năm 2016. Chi nhánh duy trì tốc độ

tăng trưởng dư nợ bình quân trong giai đoạn 2015-2017 là trên 8%/năm (cao nhất năm

2017 là 12%, thấp nhất năm 2015 là 4,5%), đạt mức thấp hơn so bình quân toàn

nghành là 20,3%. Dư nợ tăng trong giai đoạn này chủ yếu từ nợ trung và dài hạn, năm

2016 nợ trung và dài hạn tăng 99 tỷ đồng so cuối năm 2015.

Sang năm 2017, dư nợ của chi nhánh giảm nhẹ. Dư nợ cuối kỳ 1.932 tỷ đồng,

bằng 98% kế hoạch BDIV giao, bằng 93% so với năm 2016. Dư nợ tín dụng giảm chủ

yếu do giảm dư nợ của KH doanh nghiệp. Năm 2017 dư nợ KH doanh nghiệp giảm



39

374 tỷ đồng bằng 79% so với năm 2016 và chỉ đạt 95% kế hoạch; dư nợ bán lẻ Chi

nhánh đạt 265 tỷ đồng tăng trưởng 7% so với năm 2016 đạt 115% kế hoạch.

Trong giai đoạn này Chi nhánh luôn bám sát định hướng, sự chỉ đạo điều hành

của BIDV từng thời kỳ, từng giai đoạn, đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng hợp lý,

khơng vượt giới hạn tín dụng, hệ số Q mà BIDV giao từng thời kỳ. Từ năm 2016,

mạng lưới hoạt động của Chi nhánh đã được mở rộng từ 2 Phòng tín dụng tại Hội sở

Chi nhánh và 5 Phòng giao dịch có chức năng cho vay, đến năm 2017 Chi nhánh đã có

3 Phòng Quan hệ khách hàng tại Hội sở Chi nhánh và 9 Phòng giao dịch có dư nợ tín

dụng.Trong giai đoạn này chủ trương Chi nhánh là một mặt tích cực xử lý nợ xấu, nợ

ngoại bảng, lãi treo đã phát sinh, tồn tại cũ mặt khác Chi nhánh tiếp tục cho vay mới

với mục tiêu tìm kiếm tiếp cận khách hàng tốt để cho vay, dần chuyển dịch cơ cấu dư

nợ với phương châm: giảm dần cho vay DNNN (đặc biệt là các Doanh nghiệp xây lắp

thuộc các Tổng công ty của Bộ Giao thông vận tải đã bộc lộ những rủi ro những năm

về trước), nâng dần tỷ trọng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh đặc biệt doanh

nghiệp vừa và nhỏ, cho vay bán lẻ, mở rộng cho vay khách hàng hoạt động trong lĩnh

vực sản xuất công nghiệp, kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu là những khách

hàng mang lại hiệu quả cho Chi nhánh.

b) Cơ cấu tín dụng

Trong giai đoạn từ 2015 đến 2017 Chi nhánh đã có những nỗ lực đáng kể trong

việc chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo đúng định hướng của BIDV, cụ thể:

+ Theo cơ cấu thời hạn vay vốn:

Trong giai đoạn này Chi nhánh ln kiểm sốt tỷ lệ dư nợ trung dài hạn theo

định hướng của BIDV và kế hoạch được giao (đảm bảo tỷ lệ luôn dưới 24%, thấp hơn

toàn ngành, đặc biệt cuối năm 2015 tỷ lệ còn 20,1%), dư nợ vay trung dài hạn tăng

chủ yếu tập trung 2 dự án cho vay đồng tài trợ lớn: thuỷ điện Ankhê-Kanak của Ban

QLDA thuỷ điện 7 giải ngân là 86 tỷ đồng, Dự án Thuỷ điện Hố Hô giải ngân 120 tỷ

đồng. Dư nợ ngắn hạn tăng chủ yếu tập trung vào các khách hàng vay thương mại, sản

xuất, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các KHCN , hộ gia đình bán lẻ Chi nhánh đánh giá là

khách hàng tốt, nhóm 1, mang lại hiệu quả. Dư nợ ngắn hạn cuối năm 2016 là: 1.572

tỷ đồng, dư nợ trung hạn là 498 tỷ đồng (chiếm 23,6% tổng dư nợ).



40

Năm 2017, tỷ trọng cho vay ngắn hạn giảm nhẹ chủ yếu do sự biến động lãi suất

trong khi dư nợ trung hạn lại tăng từ 23.6% năm 2015 lên 29.7%. Dư nợ trung dài hạn

vẫn tập trung chủ yếu vào 02 dự án thủy điện trong đó dự án Thủy điện Hố Hô vẫn

trong thời hạn ân hạn chưa đến hạn trả. Một số khoản vay trung hạn khác chủ yếu bao

gồm cho vay mua ô tô của KHCN và mua máy móc thiết bị.

+ Theo đối tượng khách hàng:

Chi nhánh thực hiện đúng theo định hướng của BIDV, giảm dần dư nợ vay

DNNN, thúc đẩy cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh (năm 2015 tỷ trọng dư nợ

ngoài quốc doanh chiếm 69% và đến cuối năm 2016 tỷ lệ này tăng lên thành 82% và

còn có xu hướng tăng lên nữa), việc cho vay đối với các DNNN đặc biệt là các doanh

nghiệp xây lắp kinh doanh khơng hiệu quả được kiểm sốt chặt chẽ với phương châm

giảm dần dư nợ, dành nguồn vốn cho vay các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Trong giai đoạn này Chi nhánh tuân thủ theo đúng sự chỉ đạo của BIDV, thúc

đẩy cho vay KHCN (cá nhân, hộ gia đình) vay vốn phục vụ tiêu dùng và sản xuất kinh

doanh. Năm 2015 dư nợ KHCN là 372 tỷ đồng chiếm 17,8% dư nợ thì đến cuối năm

2016 dư là 556 tỷ đồng chiếm 25,6% dư nợ, tăng 184 tỷ đồng so với năm 2015. Năm

2017, chi nhánh đẩy mạnh việc phát triển tín dụng bán lẻ theo chiến lược phát triển

kinh doanh giai đoạn 2017 – 2020. Chi nhánh đã thành lập riêng một phòng quan hệ

KHCN chuyên cho vay các khách hàng tư nhân cá thể. Dư nợ bán lẻ cuối năm 2017

đạt 664 tỷ đồng (bằng 115% kế hoạch giao). Thực tế Chi nhánh đã thúc đẩy cho vay

bán lẻ, số lượng khách hàng tăng lên hàng năm, lĩnh vực cho vay mở rộng theo đúng

các sản phẩm bán lẻ BIDV. Việc tăng trưởng này chủ yếu do tác động tích cực của bộ

sản phẩm bán lẻ mới được BIDV đưa vào áp dụng.

Tuy nhiên, hiện nay tại Chi nhánh Hạ Long, việc cho vay đối với KHCN chưa

phát huy được hết các điểm mạnh vốn có, chưa có những nét đặc thù trở thành bản sắc

tạo nên ưu thế cạnh tranh với các ngân hàng khác. Điều này cũng cần sự quan tâm

thích hợp của ban lãnh đạo trong thời gian tới nhằm hoàn thiện hơn nữa các sản phẩm,

đưa kinh doanh bán lẻ phát triển vượt bậc trở thành một mảng lớn trong bức tranh tín

dụng của Chi nhánh.

+ Theo loại tiền tệ:



41

Cơ cấu cho vay VNĐ và ngoại tệ trong giai đoạn này có sự chuyển dịch mạnh

mẽ, tỷ trọng dự nợ VNĐ ngày càng giảm. Năm 2015, dư nợ ngoại tệ là 526 tỷ thì năm

2016 con số này là 532 tỷ và tính đến năm 2017, dư nợ ngoại tệ là 575 tỷ, tăng 49 tỷ

đồng so với cuối năm 2015. Điều này phản ánh đúng sự dịch chuyển cơ cấu tín dụng

của Chi nhánh, giảm dần cho vay DNNN, doanh nghiệp xây lắp, thúc đẩy cho vay

doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu theo

đúng sự chỉ đạo của BIDV.

2.1.3.3. Kết quả hoạt động của các dịch vụ khác

Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ qua các năm đóng góp đáng kể vào kết quả kinh

doanh chung của Chi nhánh, phù hợp với định hướng phát triển ngân hàng hiện đại:

tăng dần tỷ trọng nguồn thu phi lãi trong tổng thu nhập. Kết quả thu dịch vụ ròng của

chi nhánh trong các năm 2015 đến 2017 như sau:



42



Bảng 2.3: Thu dịch vụ ròng giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: tỷ đồng

STT



Chỉ tiêu



Năm 2015 Năm 2016



Năm 2017



Thu dịch vụ ròng



40,4



32



31,6



1



Thu phí Dịch vụ TT trong nước và

quốc tế



3,57



5,7



7,31



2

3

4

5

6

7

8

9

10



Thu ròng phí tài trợ TM

Kinh doanh ngoại tệ

Dịch vụ bảo lãnh

Thu Phí DV Tín dụng

Thu phí DV thẻ

Thu ròng DV BSMS

Thu ròng phí DV WU

Thu phí dịch vụ khác

Thu Phí hoa hồng bảo hiểm



3,688

7,662

24,26

0,13

0,182

0,152

0,047

0,589

0



3,54

1,95

17,2

0,18

0,24

0,35

0,05

2,80

0,018



2,1

2,45

16,5

0,21

0,52

0,54

0,07

3,18

0,037



(Nguồn: Báo cáo tổng kết chi nhánh Hạ Long các năm 2015, 2016 và 2017)

Giai đoạn 2015-2017 là giai đoạn hoạt động dịch vụ trong tồn hệ thống nói

chung và Chi nhánh nói riêng tăng trưởng cao cả về số tuyệt đối và tương đối. Tốc độ

tăng trưởng thu dịch vụ bình quân của Chi nhánh trong 3 năm là 58% (tốc độ tăng

trưởng của toàn ngành là 54%). Thu dịch vụ ròng có giảm sút do sự cạnh tranh quyết

liệt từ các NHTM trên cùng địa bàn nhưng vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu nhập

ròng từ hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Trong 3 năm qua, Chi nhánh đã triển

khai tích cực và tồn diện các sản phẩm mà BIDV đã cung cấp và đã đạt được kết quả

tăng trưởng đáng kể. Với việc đáp ứng ngày càng đầy đủ, kịp thời nhu cầu về sử dụng

sản phẩm dịch vụ của các tổ chức kinh tế như dịch vụ tín dụng, bảo lãnh, thanh tốn,

kinh doanh ngoại tệ... thì các sản phẩm dịch vụ bán lẻ cũng được chi nhánh triển khai

mạnh mẽ như dịch vụ thẻ ATM/POS, BSMS, thanh toán lương, thấu chi tài khoản,

gạch nợ cước viễn thơng Viettel, thanh tốn hố đơn tiền điện... Năm 2016, công tác

dịch vụ đạt kết quả tương đối cao với mức tăng trưởng so năm 2015 là 46,5%, chiếm

40%/tổng chênh lệch ròng của Chi nhánh. Tổng thu dịch vụ ròng của Chi nhánh đến

31/12/2017 là 31,6 tỷ đồng bẳng 99% so với năm 2016 và đạt 102% so với kế hoạch.

Một số dịch vụ chủ yếu mà chi nhánh đang triển khai có hiệu quả gồm: dịch vụ thanh

toán trong nước và quốc tế, tài trợ thương mại, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ.



43

2.2. Thực trạng hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và

Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long

2.2.2. Cơ cấu cho vay KHCN của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Hạ Long



 2.2.2.1. Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng KHCN

Bảng 2.4: Cơ cấu cho vay theo loại sản phẩm tín dụng

Đơn vị: tỷ đồng

Năm

2015



Sản phẩm

Tổng



2016

Tỷ

trọng

(%)



Tổng



2017

Tỷ

trọng

(%)



Tổng



Tỷ

trọng

(%)



Cầm cố GTCG



148,99



40,05



255,04



45,87



306,02



46,09



Nhà ở



121,72



32,72



179,09



32,21



196,93



29,66



Hộ Kinh doanh



28,09



7,55



25,69



4,62



33,97



5,12



Ơ tơ



8,74



2,35



7,78



1,4



18,04



2,72



Du học



0,56



0,15



0,67



0,12



2,84



0,43



Tiêu dùng khác



63,91



17,18



87,74



15,78



106,20



19,98



Tổng



372



100



556



100



664



100



(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Hạ Long)

Qua bảng 2.4, chúng ta thấy rằng trong tổng dư nợ cho vay KHCN, cho vay cầm

cố giấy tờ có giá chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp theo là cho vay hỗ trợ nhu cầu nhà và

tiêu dùng khác (gồm cho vay tín chấp và cho vay có tài sản bảo đảm là bất động sản),

tỷ trọng của cho vay hộ kinh doanh, ô tô và du học nhỏ. Tỷ trọng cho vay cầm cố giấy

tờ có giá có xu hướng giảm.

So với năm 2015, dư nợ cho vay KHCN năm 2016 gia tăng chủ yếu ở các sản

phẩm cầm cố giấy tờ có giá (tăng 71.18%), mục đích nhà ở (tăng 47.13%), tiêu dùng

khác tăng (37.28%) và du học tăng (19.57%). Năm 2016, với khó khăn của nền kinh

tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì xu hướng suy giảm dư nợ tín dụng của

mục đích mua sắm ô tô giảm 10.96% và hộ kinh doanh giảm 8.54% là phù hợp với



44

thực trạng nền kinh tế. Năm 2017 so với năm 2016 có sự cải thiện ở tất cả các sản

phẩm cho vay, đặc biệt là các sản phẩm cho vay hộ kinh doanh, mua sắm ô tơ và mục

đích du học.

 2.2.2.2. Cơ cấu theo tổng dư nợ cho vay

Cơ cấu dư nợ cho vay KHCN trong tổng dư nợ cho vay của toàn chi nhánh đã

được tăng lên theo hàng năm, qua đó ta thấy được BIDV Hạ Long đã chú trọng trong

việc phát triển cho vay KHCN. Năm 2015, tổng dư nợ cho vay KHCN đạt 372 tỷ

đồng, trong đó trung và dài hạn đạt: 179.9 tỷ đồng, chiếm 48,3% tổng dư nợ, ngắn hạn

đạt: 192.1 tỷ đồng, chiếm 51,7% tổng dư nợ. Năm 2016 tổng dư nợ cho vay KHCN

đạt 556 tỷ, tăng 184 tỷ đồng so với năm 2015, tương ứng 49,4%. Năm 2017 tổng dư

nợ KHCN đạt: 664 tỷ, tăng 292 tỷ đồng, tăng trưởng 78,4%. Mức tăng trên chủ yếu là

tăng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao trung bình hơn 71% tổng dư nợ tín dụng.

2.2.3. Chính sách sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV Hạ Long



Nhằm duy trì và phát triển một cơ cấu khách hàng bền vững, gia tăng thị phần

tín dụng bán lẻ, nâng cao vị thế của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt

Nam trong hoạt động tín dụng bán lẻ, đồng thời thúc đẩy cơng tác kiểm sốt rủi ro

trong hoạt động tín dụng bán lẻ, thống nhất cách ứng xử, đảm bảo tính minh bạch,

cơng khai trong việc cấp tín dụng đối với các khách hàng. Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam đã ban hành và áp dụng chính sách cho vay KHCN trong

tồn hệ thống.

Chính sách sản phẩm cho vay KHCN tại BIDV Hạ Long được đưa vào thực

hiện có những nội dung như sau:

Cho vay nhu cầu về nhà ở: Sản phẩm này quy định về cho vay để mua nhà

đất ở, xây dựng nhà ở mới, sửa chữa nhà ở và mua sắm trang trí nội thất nhà ở

phục vụ nhu cầu đời sống (khơng phục vụ mục đích kinh doanh) đối với KHCN, hộ

gia đình:

- Mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã hình thành) với

bên bán là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức (khơng phải là chủ đầu tư).



45

- Mua nhà ở, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở (đã hình thành hoặc

hình thành trong tương lai) tại các dự án khu đô thị mới với bên bán là chủ đầu tư

dự án khu đô thị mới đó.

- Nhận chuyển nhượng lại hợp đồng mua bán nhà ở, chuyển nhượng quyền sử

dụng đất ở (đã hình thành hoặc hình thành trong tương lai) tại các dự án khu đô thị

mới với bên bán là cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức.

- Xây dựng nhà ở, cải tạo nhà ở, sửa chữa nhà ở.

Cho vay đối với cán bộ công nhân viên: Sản phẩm này quy định về cho vay đối

với khách hàng là cán bộ công nhân viên nhằm phát triển kinh tế phụ gia đình và/hoặc

đáp ứng nhu cầu phục vụ đời sống của cán bộ công nhân viên mà nguồn thu nợ là thu

nhập thường xuyên của cán bộ công nhân viên. Để có được khoản vay này các cá

nhân phải chứng minh được nguồn thu nhập ổn định từ lương của mình, từ đó ngân

hàng xem xét nhu cầu và cấp khoản vay cho khách hàng.

Cho vay sản xuất kinh doanh: Sản phẩm quy định về cho vay đối với các cá

nhân nhằm mục đích kinh doanh: khách hàng có thêm vốn, từ đó mua sắm thêm

nguyên nhiên vật liệu, đầu tư mở rộng…phục vụ cho hoạt dộng sản xuất kinh doanh

của họ.

Cho vay mua ô tô: Sản phẩm này quy định việc cho vay mua ô tô phục vụ nhu

cầu đời sống hoặc phục vụ mục đích kinh doanh.

Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán niêm yết và cho vay cán bộ công nhân

viên mua cổ phiếu phát hành lần đầu tại Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hoá: Sản

phẩm quy định: đáp ứng ngay tức thời nhu cầu ứng trước tiền bán chứng khoán niêm

yết chưa được thanh toán của các nhà đầu tư chứng khoán và đáp ứng nhu cầu của cán

bộ nhân viên mua cổ phiếu phát hành lần đầu khi doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ

phần hoá.

Cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá, thẻ tiết kiệm: Sản phẩm quy định

nhằm đáp ứng nhu cầu ứng trước tiền gửi của khách hàng tại Ngân hàng với thủ tục

đơn giản, gọn nhẹ.



46

Cho vay du học: Sản phẩm này quy định về việc cho vay đối với khách hàng là

cá nhân người đi du học hoặc thân nhân của người đi du học, nhằm đáp ứng nhu cầu

trang trải các chi phí của du học sinh ở trong nước hoặc ở nước ngoài.

Cho vay khác: (cho vay đi lao động ở nước ngoài, cho vay thấu chi, cho vay thẻ

tín dụng.

2.2.4. Chính sách lãi suất cho vay KHCN tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát

triển Việt Nam - Chi nhánh Hạ Long

- Nguyên tắc xác định lãi suất cho vay tại BIDV Hạ Long: Lãi suất cho vay được

tính bằng tổng các mục sau:



(1) Lãi suất huy động bình quân đầu vào;

(2) Chi phí vốn mang tính chất lãi (dự trữ bắt buộc, dự trữ tiền mặt và bảo hiểm

tiền gửi);

(3) Chi phí quản lý kinh doanh cho hoạt động tín dụng;

(4) Chi phí trích dự phòng rủi ro tín dụng + Lợi nhuận mong muốn cho tín

dụng.

- Việc xác định giá cho các khoản tín dụng đối với một khách hàng phải trên cơ

sở khả năng sinh lời tổng thể của khách hàng. Về nguyên tắc, lãi suất cho vay phải

tăng cùng với mức độ rủi ro của khách hàng.

- Lãi suất cho vay đối với tín dụng bán lẻ phục vụ mục đích tiêu dùng phải cao

hơn lãi suất cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp.

- Chính sách về lãi suất cho vay đối với đối tượng khách hàng sử dụng nhiều

sản phẩm, dịch vụ tại một Chi nhánh do Giám đốc Chi nhánh đó quyết định phù hợp

với quy định tại Văn bản này và các quy định có liên quan của Ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam trong từng thời kỳ.

- Cơ chế điều hành lãi suất cho vay: Việc quyết định lãi suất cho vay đối với

khách hàng phải căn cứ trên cơ chế điều hành lãi suất trong từng thời kỳ của Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam và của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Trên cơ sở nguyên tắc xác định lãi suất, cơ chế điều hành lãi suất của Hội sở chính và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG BIDV - CHI NHÁNH HẠ LONG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×