Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần cầu đường Long Biên

4 Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần cầu đường Long Biên

Tải bản đầy đủ - 0trang

lý giữa các phương thức vận tải và các hành lang vận tải chủ yếu đối với các mặt hàng

chính có khối lượng lớn.

Đường bộ: hệ thống quốc lộ và đường tỉnh phải được đưa vào đúng cấp kỹ thuật;

mở rộng và xây dựng mới các quốc lộ có nhu cầu vận tải lớn; xây dựng hệ thống

đường bộ cao tốc. Các tuyến đường bộ đối ngoại đạt tiêu chuẩn kỹ thuật của đường bộ

khu vực. Thành lập Quỹ bảo trì đường bộ để đáp ứng nhu cầu nguồn vốn cho cơng tác

bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thơng đường bộ.

Đường sắt: hồn thành cải tạo, nâng cấp các tuyến đường sắt hiện có đạt cấp tiêu

chuẩn kỹ thuật đường sắt quốc gia và khu vực đạt tốc độ 120km/h; xây dựng mới các

tuyến đường sắt cao tốc và đường sắt tốc độ cao; ưu tiên xây dựng tuyến đường sắt

cao tốc Bắc – Nam tốc độ 350 km/h. Nhanh chóng phát triển giao thơng vận tải bánh

sắt tại các đô thị, đường sắt nội – ngoại ô, làm nòng cốt trong vận tải hành khách công

cộng, trước mắt ưu tiên triển khai tại Thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

Đường biển: phát triển hệ thống cảng biển quốc gia, bao gồm cảng trung chuyển

quốc tế tại Vân Phong, các cảng cửa ngõ quốc tế, các bến cảng nước sâu tại ba vùng

kinh tế trọng điểm có khả năng tiếp nhận các tàu container thế hệ mới, các cảng tổng

hợp, cảng chuyên dùng, cảng hành khách đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội,

hội nhập quốc tế. Đầu tư phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng cảng biển, bao gồm bến

cảng, luồng vào cảng, giao thông đến cảng và hệ thống dịch vụ hỗ trợ sau cảng.

Đường thủy nội địa: hồn thành nâng cấp các tuyến thủy nội địa chính đạt cấp kỹ

thuật quy định; tập trung cải tạo, chính trị một số đoạn tuyến quan trọng; tăng chiều

dài các đoạn, tuyến sông được quản lý khai thác. Đầu tư chiều sâu, nâng cấp và xây

dựng mới các cảng đầu mối, bến hàng hóa và hành khách, đặc biệt ở đồng bằng sông

Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

Hàng không: hoàn thành việc nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các cảng hàng

không đạt tiêu chuẩn quốc tế; tập trung đầu tư các cảng hàng không quốc tế trong khu

vực Thủ đơ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh; nghiên cứu, triển khai đầu tư các cảng

hàng không quốc tế mới với quy mô và chất lượng phục vụ ngang tầm với các cảng



86



hàng không quốc tế lớn trong khu vực. Đưa năng lực khai thác các cảng hàng khơng

lên 3,0 ÷ 3,5 lần vào năm 2025.

Giao thơng đô thị: phát triển hợp lý hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đô thị và

vận tải công cộng; đảm bảo quỹ đất dành cho giao thông đô thị từ 16 – 26%. Đối với

các thành phố lớn, phát triển mạnh hệ thống xe buýt; nhanh chóng đầu tư xây dựng

các tuyến vận tải công cộng khối lượng lớn như đường sắt trên cao và tàu điện ngầm

tại Thủ đơ Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh để đạt tỷ lệ đảm nhận hành khách cơng

cộng 35 ÷ 45%.

Giao thông nông thôn: phát triển đường giao thông nông thôn cho phương tiện

giao thông cơ giới tới tất cả trung tâm xã hoặc cụm xã, đảm bảo thông suốt quanh

năm. Tỷ lệ mặt đường cứng, rải nhựa đạt 60 ÷ 80%. Chú trọng phát triển giao thông

đường thủy nội địa, đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Cửu Long.

Công nghiệp tàu thủy: đóng mới tàu biển trọng tải đến 300.000 DWT; sửa chữa

tàu biển trọng tải tới 400.000 DWT; đáp ứng nhu cầu trong nước và có sản phẩm xuất

khẩu; phấn đấu nâng tỷ lệ nội địa hóa lên 70%.

Công nghiệp ô tô và xe máy thi công: phối hợp với các ngành cơng nghiệp cơ khí

chế tạo, luyện kim, hóa chất… để hình thành ngành cơng nghiệp ơ tô, xe máy thi

công; tăng nhanh tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 60%. Tập trung lắp ráp chế tạo xe khách,

xe ô tô buýt, xe tải nặng, xe tải nông dụng và một số chủng loại xe máy thi công bảo

đảm cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; phấn đấu để có sản phẩm xe ơ tô mang

thương hiệu Việt Nam, đủ sức cạnh tranh quốc tế.

Cơng nghiệp đường sắt: đóng mới các loại toa xe khách và hàng hiện đại, đủ tiện

nghi và đa dạng về chủng loại để sử dụng trong nước và xuất khẩu. Chế tạo một số

phụ tùng, linh kiện và lắp ráp được các loại đầu máy hiện đại.

Công nghiệp hàng không: tăng cường năng lực sửa chữa, bảo dưỡng máy bay,

động cơ máy bay và các trang thiết bị chuyên ngành, đến năm 2025 đảm bảo tự chủ

trong việc cung cấp dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa máy bay cho các hãng hàng không

trong nước, tiến tới mở rộng dịch vụ cho các hãng hàng khơng nước ngồi; hợp tác

chế tạo từng phần máy bay, phụ tùng máy bay và các trang thiết bị kỹ

87



3.4.1.2 Tầm nhìn đến năm 2030

Đến năm 2030 sẽ cơ bản hoàn thiện mạng lưới giao thông vận tải trong cả nước

cũng như các hành lang giao thông đối ngoại. Chất lượng vận tải đảm bảo đạt tiêu

chuẩn quốc tế: êm thuận, nhanh chóng, an tồn và kết nối hợp lý giữa các phương

thức vận tải, nhất là các điểm chuyển tải hành khách đường dài với vận tải hành khách

tại các đơ thị.

Cơ bản hồn thành xây dựng các tuyến đường bộ, đường sắt cao tốc Bắc – Nam.

Hệ thống đường bộ, đường sắt Việt Nam đồng bộ với tiêu chuẩn kỹ thuật, kết nối

thuận lợi với hệ thống đường bộ ASEAN, Tiểu vùng Mê Công mở rộng và đường sắt

xuyên Á.

Hệ thống cảng biển đáp ứng tốt nhu cầu thơng qua về hàng hóa xuất nhập khẩu và

nội địa, trong đó cảng trung chuyển quốc tế Vân Phong đã bước vào giai đoạn khai

thác hiệu quả, các cảng cửa ngõ quốc tế tại các vùng kinh tế trọng điểm gắn liền với

hệ thống trung tâm phân phối hàng hóa, hệ thống giao thơng kết nối đảm bảo tạo

thành mạng lưới cơ sở hạ tầng logistics hiện đại, hiệu quả ngang tầm với các nước

trong khu vực.

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện mạng lưới cảng hàng không trong cả nước với

quy mô hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế; cảng hàng không quốc tế Long Thành có vai

trò và quy mơ ngang tầm với các cảng hàng không quốc tế lớn trong khu vực.

Phát triển giao thơng đơ thị theo quan điểm: “Nhìn xa, hướng tới văn minh, hiện

đại; nhanh chóng thu hẹp khoảng cách so với thủ đô của các nước khác”. Từng bước

xây dựng các tuyến vận tải hành khách khối lượng lớn tại các đô thị loại I. Phát triển

vận tải hành khách có khối lượng lớn đi trên cao và đi ngầm tại Thủ đô Hà Nội và

thành phố Hồ Chí Minh để đảm bảo tỷ lệ vận tải hành khách cơng cộng tại hai thành

phố này đạt 50 ÷ 55%.

3.4.1.3 Tác động của định hướng phát triển Giao thông vận tải đến các doanh

nghiệp



88



Qua một số nét trên ta thấy nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông là rất lớn,

chỉ nguyên việc nâng cấp mở rộng các tuyến đường hiện có theo đúng cấp kỹ thuật để

phù hợp và đáp ứng được sự phát triển kinh tế đang tăng trưởng trên các vùng, miền

đang là đòi hỏi hết sức bức thiết, mặt khác để đáp ứng sự phát triển kinh tế ở mỗi

vùng trọng điểm, dọc theo đất nước cũng đòi hỏi ngành Giao thơng vận tải, cơ sở hạ

tầng phải đi trước một bước, đó là các tuyến đường cao tốc, các tuyến đường sắt đơ

thị, tuyến tàu điện ngầm… Do đó cơng việc dành cho các DNXDGT là rất lớn, ví như

đến năm 2025 toàn bộ mạng lưới đường quốc lộ 20.000Km hoàn thành nâng cấp cải

tạo, xây dựng mới 4.000Km đường cao tốc, xây mới 1.000 Km đường quốc lộ.

Nhu cầu phát triển hạ tầng giao thơng lớn đồng thời đòi hỏi nguồn vốn lớn. Nguồn

vốn cho hạ tầng giao thông đường bộ khoảng 30 – 40 nghìn tỷ đồng/1 năm. Thêm vào

đó là nhu cầu tương tự cho đầu tư giao thông đô thị ở riêng 2 thành phố lớn là Hà Nội

và Hồ Chí Minh. Nhưng khả năng huy động vốn hằng năm chỉ có thể đáp ứng được

70 – 80% nhu cầu. Chính vì vậy Chính phủ chủ trương huy động tối đa mọi nguồn

lực, chú trọng nguồn nội lực, tạo điều kiện thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ mọi

thành phần kinh tế dưới nhiều hình thức vào xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc

biệt là đầu tư theo hình thức PPP, BOT, BT, BTO… trong và ngồi nước. Áp dụng

hình thức Nhà nước đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông cho các đơn vị, cá

nhân thuê khai thác để có vốn bảo trì hoặc đầu tư vào các cơng trình khác. Với chính

sách này đòi hỏi để tồn tại trong mơi trường hiện nay thì các doanh nghiệp phải có

năng lực thực sự, nguồn vốn lớn.

Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang bị lép vế khi các gói thầu khơng lớn trên dưới

10 tỷ nhưng đòi hỏi Cơng ty dự thầu phải có doanh thu cao hàng trăm tỷ trong 3 năm

liên tiếp. Việc này đã đẩy các doanh nghiệp có doanh thu nhỏ vào tình trạng phải xin

làm thầu phụ, hoặc khơng có việc làm, hoặc chuyển hướng hoạt động, hoặc phá sản…

Các dự án Giao thông đô thị ở nước ta đang đòi hỏi một trình độ quản lý phù hợp

với việc áp dụng các công nghệ tiên tiến, được thực thi trong một mặt bằng tương đối

chật hẹp mật độ giao thơng cao.



89



Sau khi luật đấu thầu có hiệu lực, đấu thầu rộng rãi được triển khai thì mỗi một dự

án được bắt đầu triển khai đầu tư đã có hàng trăm nhà thầu tham gia, với đầy đủ các

thành phần, vùng miền, các loại hình doanh nghiệp năng lực khác nhau…

Tuy nhiên đối với một số dự án có vốn vay nước ngồi theo các hiệp định được ký

kết mời thầu quốc tế, thường do các nhà thầu nước ngồi thỏa thuận, các nhà thầu

tròng nước chỉ là nhà thầu phụ, liên doanh…

Rõ ràng bức tranh về mơi trường hiện tại là rất khó khăn cho các doanh nghiệp

kinh doanh xây lắp, đặc biệt đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhưng với nền

kinh tế phát triển và hội nhập như hiện nay sẽ kéo theo đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng

giao thông, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp xây dựng phát triển. Ngoài ra theo theo

quy luật cạnh tranh sự hợp tác và liên kết sẽ được đẩy mạnh để nâng cao năng lực

cạnh tranh của chính bản thân các doanh nghiệp.

3.4.2 Lập chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần cầu đường Long Biên

3.4.2.1 Các mục tiêu và định hướng đặt ra

Một số chỉ tiêu, định hướng đối với công ty

- Xây dựng đội ngũ lãnh đạo có bản lĩnh và chuyên nghiệp, đồng thời xây dựng

đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật lành nghề để đáp ứng

yêu cầu phát triển của công ty trong giai đoạn mới.

- Đổi mới sâu sắc quản trị doanh nghiệp; Đầu tư xây dựng thương hiệu công ty về

mọi mặt nhằm xây dựng công ty phát triển ngày càng lớn mạnh có khả năng cạnh

tranh đối với thị trường trong nước và thị trường khu vực.

- Tập trung đầu tư cho khoa học công nghệ, trước mắt ưu tiên cho công nghệ mới

thi công hầm (hầm gió, hầm metro...), cầu dây văng,... Ứng dụng cơng nghệ thông tin

rộng rãi trong công tác quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh.

- Mở rộng liên danh, liên kết hợp tác kinh doanh với các đối tác nước ngoài và

trong nước có tiềm năng về vốn, kỹ thuật, năng lực quản trị, sản phẩm và thị trường để

phát triển. Tìm kiếm đầu tư các dự án hạ tầng giao thơng có hướng phù hợp nhiệm vụ

quản lý, thi cơng của công ty.

90



Một số chỉ tiêu, định hướng đối với công ty đến năm 2030

Tổng tài sản năm 2018 đạt 95 tỷ,các năm tiếp theo tăng trên 5%/năm.

Doanh thu năm 2018 đạt 350 tỷ,các năm tiếp theo tăng trên 7%/năm

Lợi nhuận trước thuế năm 2018 đạt 13,2 tỷ,các năm tiếp theo tăng trên 15%/năm

Đơn vị:tỷ đồng

STT Chỉ tiêu



2019



2020



2021



2022



2023



2024



2025



2030



1



99,8



106,8



113,2



121,1



130,8



137,3



151



227,4



374,5



400,7



428,7



458,7



495,4



535



572,5



833,1



14,5



16,8



19,8



23,4



26,9



30.9



35,5



71,2



Tổng tài

sản



2



Doanh

thu



3



Lợi

nhuận

trước

thuế



Bảng 3.8: Các chỉ tiêu phấn đấu công ty đến năm 2030

Mục tiêu chiến lược của cơng ty

Để có thể trở thành một trong những công ty hàng đầu về ngành giao thông vận

tải,công ty mong muốn xây dựng kế hoạch chiến lược phù hợp với chiến lược phát

triển của ngành xây dựng giao thơng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển giao

thông vận tải Việt Nam từ nay đến năm 2030 hướng đến hệ thống giao thông hiện đại

thông suốt, an tồn, thuận tiện, bảo vệ mơi trường làm nền tảng phát triển kinh tế xã

hội một cách bền vững.

Với mục tiêu phát triển công ty cổ phần cầu đường Long Biên thành đơn vị kinh tế

vững mạnh, là đơn vị nòng cốt của ngành đầu tư và xây dựng hạ tầng giao thơng Việt

Nam, có năng lực cạnh tranh trong nước và quốc tế, đạt hiệu quả trong sản xuất kinh

doanh, có trình độ quản lý và cơng nghệ hiện đại; đa dạng hoá ngành nghề, lấy ngành

nghề xây dựng giao thông là chủ yếu, phát triển ngành nghề sản phẩm khác hợp lý;

91



chăm lo giải quyết tốt hơn nữa đời sống vật chất, tinh thần của người lao động, đảm

bảo phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái, hội nhập vững chắc kinh tế

khu vực và thế giới.

Xây dựng chiến lược phát triển của công ty đến 2025 và tầm nhìn đến 2030 là một

thành cơng lớn trong q trình phát triển của cơng ty.

Chiến lược sẽ là căn cứ quan trọng để điều hành mọi hoạt động sản xuất của công

ty, cụ thể là:

- Làm định hướng chiến lược phát triển trong tương lai của công ty.

- Làm cơ sở để giám sát, tổng kết đánh giá và điều chỉnh một số mặt hoạt động của

công ty, nâng cao hiệu quả quản lý và giảm bớt rủi ro.

- Xác định các lĩnh vực ưu tiên trong từng giai đoạn phát triển.

- Xây dựng nâng cao chất lượng quan hệ giữa công ty với các đơn vị bên ngoài.

- Làm cơ sở trong việc đổi mới hoạt động sản xuất kinh doanh, đào tạo nguồn

nhân lực, hợp lý hố sản xuất.

3.4.2.2 Hình thành và lựa chọn phương án chiến lược

3.4.2.2.1 Tổng hợp mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của công ty



Ma trận SWOT



Những cơ hội (O)



Những nguy cơ (T)



1. Chính sách ưu đãi đầu



1. Nguồn vốn ngân sách



tư trong xây dựng phát



cho xây dựng cơ bản rất



triển cơ sở hạ tầng.



hạn hẹp



2. Nhu cầu đầu tư xây



2. Trình độ cơng nghệ thấp



dựng càng lớn



3. Xu hướng bỏ giá thầu



3. Xu thế liên doanh liên



thấp, cạnh tranh không lành



kết giữa các doanh nghiệp. mạnh.

4. Xu thế hội nhập quốc tế



4. Giá nguyên vật liệu



và khu vực



chính khơng ổn định.

92



5. Chính trị ổn định, tốc



5. Chính sách củng cố thiết



độ tăng trưởng GDP cao



chặt quản lý



và tương đối ổn định.



6. Chính sách, cơ chế quản

lý XDCB còn bất cập.



Các điểm mạnh (S)



Chiến lược S – O



Chiến lược S- T



1. Tình hình tài chính



SO1. Tăng cường liên



ST1. Lấy ngắn nuôi dài



lành mạnh.



doanh, liên kết với các



2. Đội ngũ cán bộ chủ

chốt, cán bộ công nhân



doanh nghiệp trong và

ngồi nước

SO2. Chủ động hợp tác



cơng cơng trình.



quốc tế và hội nhập



3.có lịch sử truyền thống



SO3. Thu hút nhân tài



đáng tự hào.



SO4. Sản phẩm trọn



4. Chất lượng sản phẩm



gói



trường.

5. Lợi thế đất đai, nhà



truyền thống, phát triển thị

phần mới



kỹ thuật giỏi việc thi



tốt,có uy tín trên thị



ST2. Giữ vững thị phần



ST3. Tài chính minh bạch

và lành mạnh.

ST4. Tập trung sức vào

một thị trường, một khách

hàng nhất định. ST5.



SO5. Tăng cường đầu tư ở

các dự án theo hình thức



Nghiên cứu phát triển khoa

học công nghệ



BT, BOT…..



cửa của công ty ở Hà

Nội



Các điểm yếu (W)



Chiến lược W - O



Chiến lược W – T



1.Công tác điều hành



WO1. Tăng cường đầu tư



WT1. Tăng cường biện



thiếu bài bản, không tập



thiết bị phục vụ xây lắp.



pháp đảm bảo chất lượng



trung.



WO2. Nâng cao năng lực

93



công trình.



2. Năng lực máy móc



bộ phận lập hồ sơ đấu thầu WT2. Điều hành tập trung



thiết bị còn hạn chế.



các cơng trình phù hợp



kết hợp nêu cao trách



năng lực.



nhiệm cá nhân các đầu mối.



viên nghiệp vụ chuyên



WO3. Tuyển dụng và đào



WT3. Thường xuyên kiểm



môn yếu kỹ năng văn



tạo nguồn nhân lực.



tra việc thực hiện, kịp thời



3. Cán bộ cơng nhân



phòng, ngoại ngữ.



WO4. Đổi mới tác phong



chủ động khắc phục khó

khăn, xử lý sai phạm…



4. Tư tưởng bao cấp, dao



làm việc, áp dụng tiêu



động trong cán bộ công



chuẩn ISO trong quản lý



WT4. Củng cố bộ máy hoạt



nhân viên.



chất lượng.



động của công ty, đảm bảo

thực hiện mục tiêu.



1



Bảng 3.9: Ma trận SWOT của công ty

3.4.2.2.2 Lựa chọn phương án chiến lược

Qua phân tích ma trận SWOT cơng ty có thể lựa chọn các phương án chiến lược

khác nhau hoặc cũng có thể kết hợp các phương án chiến lược khác nhau tùy thuộc

vào từng hoàn cảnh, từng thời điểm cụ thể, từng cơng trình dự án cụ thể để thực hiện

được mục tiêu của mình. Trước hết cơng ty tập trung vào các chiến lược có khả năng

phát huy thế mạnh như SO (tận dụng lợi thế, liên doanh liên kết), ST (lấy ngắn nuôi

dài, giữ thị phần truyền thống, phát triển thị phần mới), tiếp theo tập trung vào các

chiến lược WO (WO1, WO2) và WT (WT1, WT2) để tăng cường năng lực, giảm thiểu

rủi ro, sau đó áp dụng kết hợp đồng thời các chiến lược khác.

Từ cơ sở xây dựng chiến lược và các mục tiêu đề ra, các phương án chiến lược

được xác định như sau:

Một là: Tận dụng lợi thế, liên doanh liên kết

Tận dụng các cơ hội của mơi trường kinh doanh: Chính trị ổn định, tốc độ tăng

trưởng GDP cao và tương đối ổn định; chính sách ưu đãi đầu tư trong xây dựng phát

triển cơ sở hạ tầng; xu thế liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp; xu thế hội nhập

94



quốc tế và khu vực nhằm phát huy hơn nữa sức mạnh của cơng ty, xây dựng được uy

tín, tạo ấn tượng tốt đối với các nhà đầu tư trong ngành, trở thành một trong những

doanh nghiệp đầu ngành trong phạm vi cả nước.

Tranh thủ tối đa sự chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải, tiếp cận kế hoạch phát triển

của các địa phương, mở rộng liên danh liên kết để tham gia các dự án có nguồn vốn

trong nước, nước ngồi, hoặc các dự án BOT, BT…

Hai là: Lấy ngắn nuôi dài, giữ thị phần truyền thống, phát triển thị phần mới

Phát huy sức mạnh của công ty về nguồn lực tài chính lành mạnh; đội ngũ cán bộ

chủ chốt, cán bộ công nhân kỹ thuật giỏi việc thi công công trình cơng ty tiến hành thi

cơng xây dựng các cơng trình nhỏ, cần ít vốn đầu tư và mang lại hiệu quả trong thời

gian ngắn từ đó tạo điều kiện để thực hiện các cơng trình có vốn lớn là mục đích quan

trọng.

Hiện nay, trên địa bàn cả nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

xây dựng các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thơng, thuỷ lợi; đầu tư và kinh

doanh phát triển nhà, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu cơng nghiệp… Chính vì

vậy mà sức ép cạnh tranh từ các đối thủ đem lại là rất lớn nên công ty phải tăng cường

phát huy sức mạnh, nâng cao uy tín trên thị trường nhằm giữ vững thị phần truyền

thống. Đồng thời cần tận dụng thế mạnh tài chính, thương hiệu và các cơ hội của môi

trường để mở rộng sang các ngành nghề khác như đầu tư bất động sản, thuỷ điện, thuỷ

lợi, cảng biển.



3.4.2.3 Một số giải pháp nhằm thực hiện phương án chiến lược của cơng ty

Củng cố

kiện tồn

cơ cấu lại

bộ máy

điều hành



Thiết lập cơ

chế tài chính

thơng

thống,

minh bạch,

lành mạnh



Xây dựng

Tổ chức

thương

nghiên

Giảihiệu

phápcơng

nhằm thực hiện

cứuphương

thị

95

án

chiến

lược

của

cơng

ty CP cầu

trường,tyxử

đường

lý thơng

Long Biên

tin



Đầu tư

cơng

nghệ,

máy móc

thiết bị

xây lắp



Tăng

cường

công tác

thanh tra

kiểm



Sơ đồ 3.2: Một số giải pháp nhằm thực hiện phương án chiến lược của công ty

3.4.2.3.1 Củng cố kiện toàn cơ cấu lại bộ máy

Hoàn thiện cơ chế quản trị doanh nghiệp, quản lý vốn đầu tư, kiểm tra kiểm sốt

hoạt động SXKD để bảo tồn và phát triển vốn.

- Bổ sung và tăng cường bộ phận thị trường, đấu thầu tìm kiếm việc làm, lập dự

án để trúng thầu các gói thầu với giá cả hợp lý.

- Củng cố các phòng ban nghiệp vụ và các Ban điều hành dự án đủ về số lượng,

chất lượng để hoàn thành nhiệm vụ. Thực hiện chủ trương thu hút người giỏi, có chính

sách giữ người giỏi, cơ chế trả lương, đạo tạo và đào tạo lại.

- Tạo mối quan hệ với lãnh đạo các cấp Trung ương, Bộ GTVT, các Ban quản lý,

các tỉnh… để được hỗ trợ giúp đỡ trong SXKD. Tăng cường sự lãnh đạo điều hành để

đảm bảo đủ việc làm, kinh doanh có hiệu quả, tăng tích luỹ và thu nhập cho người lao

động.

3.4.2.3.2



Thiết lập cơ chế tài chính thơng thống, minh bạch, lành mạnh



Cơng tác tài chính

Song hành với các giải pháp thì giải pháp về Tài chính đóng vai trò hết sức quan

trọng – là đòn bẩy cho các hoạt động đầu tư, phát triển kinh doanh và dịch vụ của

công ty: “Xây dựng cơ chế tài chính phù hợp với mơ hình tổ chức và hoạt động, quy

mơ của doanh nghiệp, đảm bảo vốn, đảm bảo huy động mọi nguồn lực, sử dụng và

phát triển nguồn vốn của doanh nghiệp một cách hiệu quả”.

96



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh cho công ty cổ phần cầu đường Long Biên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×