Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần cầu đường Long Biên

2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần cầu đường Long Biên

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thu cân đối NSNN đến hết 31/12/2017 ước đạt 1.283.2 nghìn tỉ đồng,vượt

71nghìn tỷ,vượt 5,9% so với dự tốn.Chi NSNN tính đén hết 31/12/2017,về chi các

nhiệm vụ thường xuyên đã cơ bản thực hiện xong theo dự toán, đáp ứng kịp thời ,đầy

đủ nhiệm vụ chuyên môn của cơ quan,đơn vị sử dụng ngân sách,chi đầu tư phát triển

nguồn NSNN đạt khoảng 75,9% dự tốn,vốn trái phiếu chính phủ đạt khoảng 23,5%

dự toán( năm 2016 tương ứng đạt 77% và 45,3% dự toán)

Bội chi NSNN đang giảm,tỉ lệ chi thường xuyên trong chi ngân sách đã giảm

xuống còn 64,9% năm 2017 và dự kiến 64% vào năm 2018. Tốc độ tăng nợ cơng cũng

có xu hướng giảm dần,giai đoạn 2011-2015,tăng trưởng nợ cơng trung bình đạt

18,4%, năm 2016 tăng 15% và năm 2017 là 9%.

Năm 2017, tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức cao và nền tảng kinh tế vĩ mô đần

được cải thiện sẽ là cơ sở để duy trì tốc độ tăng trưởng cho năm 2018.

3.2.1.2 Các yếu tố về chính trị,chính phủ và luật pháp

Tình hình chính trị nước ta trong những năm qua tương đối ổn định, đây là yếu tố

quan trọng tạo niềm tin cho doanh nghiệp. Thái độ yên tâm cho đầu tư phát triển về

mọi mặt cơ sở vật chất cũng như đầu tư phát triển yếu tố con người của chính doanh

nghiệp mình.

Các chính sách pháp luật đang dần sửa đổi hồn thiện tuy nhiên vẫn còn nhiều kẽ

hở ảnh hưởng đến sự bình đẳng trong cạnh tranh của các doanh nghiệp. Các chính

sách kích cầu của nhà nước làm thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp.

Trong sản xuất kinh doanh, công ty tuân thủ theo quy định pháp luật của Nhà

nước, vì thế những chính sách nhà nước về quản lý hoạt động xây dựng tác động trực

tiếp đến cơng ty. Trong những năm gần đây chính sách nhà nước về hoạt động xây

dựng đó có nhiều đổi mới như:

- Về hợp đồng xây dựng, đấu thầu, mời thầu, chỉ định thầu: Thông tư số

8/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn một số nội dung về hợp đồng tư vấn xây

dựng; Thông tư số 07/2016/TT/BXD ngày 10/03/2016 hướng dẫn điều chỉnh giá

hợp đồng xây dựng; Luật Xây dựng 2014 (Hiệu lực 01/01/2015); Nghị định

60



37/2015/NĐ-CP hướng dẫn về hợp đồng xây dựng (Hiệu lực 15/06/2015); Thông tư

03/2015/TT-BKHĐT Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp (Hiệu lực

01/07/2015); Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan

tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn.

- Về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng trình: Nghị định 59/2015/NĐ-CP (hiệu

lực ngày 5/8/2015) về quản lý dự án xây dựng; Nghị định 32/2015/NĐ-CP về quản lý

chi phí đầu tư xây dựng (hiệu lực ngày 10/5/2015).

- Về quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng: Thông tư 01/2016/TT/BXD ngày

01/02/2016 ban hành về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các cơng trình hạ tầng kỹ

thuật.

- Về kinh doanh bất động sản: Thông tư 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 quy

định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, hướng dẫn việc đào tạo,

bồi dưỡng nghề môi dưỡng bất động sản, điều hành sàn giao dịch nất động sản, việc

thành lập và hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

-…

Những thay đổi chính sách, quy định của nhà nước sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt

động của cơng ty. Chính vì vậy cơng ty phải luôn cập nhật và điều chỉnh hoạt động

phù hợp, hợp lý, tận dụng những cơ hội cũng như hạn chế rủi ro của sự thay đổi này

mang lại.

3.2.1.3 Các yếu tố về công nghệ

Trong thời đại hiện nay bất kỳ ngành công nghiệp hay công ty nào cũng phải trang bị

cho mình những thiết bị cơng nghệ hiện đại, để thúc đẩy quá trình sản xuất cải tiến

chất lượng sản phẩm, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng chủng loại sản

phẩm của cơng ty mình. Nhà nước cũng ln khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng

cơng nghệ hiện đại bằng chính sách thuế ưu đãi.

Hiện nay trên thực tế có rất nhiều cơng trình thi cơng áp dụng những công nghệ thi

công hiện đại mà không ảnh hưởng đến chất lượng của nó: cơng nghệ thi cơng topdown hay công nghệ dung dịch khoan super mud….Ứng dụng các công nghệ này

61



mang lại hiệu quả lớn về kinh tế (giảm được các chi phí về vận chuyển, nhân công,

kho bãi) và tiết kiệm được thời gian cho các cơng trình xây dựng. Chính vì thế cơng

nghệ ngày càng được coi là động lực lớn nhất trên thị trường quốc tế, nếu doanh

nghiệp xây dựng nào biết nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ khoa học thì doanh

nghiệp đó sẽ thành cơng trong tương lai.

3.2.1.4 Các yếu tố về xã hội

Từ năm 2010 dân số nước ta liên tục tăng nhanh, tính đến hết năm 2017 dân số cả

nước ước tính 93,7 triệu người. Tỷ trọng dân số trong độ tuổi lao động (từ 15-64 tuổi)

của Việt Nam chiếm 69,4% tổng dân số, tỷ trọng dân số phụ thuộc (dưới 15 tuổi và từ

trên 65 tuổi) chiếm 30,6% do đó Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ “cơ cấu dân số

vàng”. Tuy nhiên tỷ trọng dân số trẻ tại Việt Nam đang có xu hướng giảm dần và tỷ

trọng người cao tuổi ngày càng tăng lên. Trước những thay đổi như vậy đòi hỏi phải

có những chính sách và đầu tư phù hợp nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,

tạo việc làm cho lực lượng lao động trẻ và đảm bảo an sinh xã hội cho người già.

3.2.1.5 Các yếu tố về tự nhiên

Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến khả năng khai thác, tiến độ sử dụng máy móc

thiết bị, tiến độ thi cơng cơng trình. Căn cứ vào diễn biễn thời tiết, xu hướng biến đổi

thời tiết trong những năm gần đây của địa phương mà các doanh nghiệp phải lập tiến

độ thi công cho phù hợp, tránh những khoảng thời gian có khí hậu bất lợi, ảnh hưởng

xấu đến q trình thi cơng. Đây là một thách thức rất lớn cho các doanh nghiệp xây

dựng.

Hiện nay, vấn đề môi trường đang được quan tâm. Việc người dân nêu ra nhiều

vấn đề khác nhau về môi trường làm cho các cơ quan nhà nước chú ý nhiều đến nạn ô

nhiễm môi trường, thiếu năng lượng và sử dụng lãng phí tài nguyên thiên nhiên cùng

sự gia tăng nhu cầu về nguồn tài nguyên thiên nhiên. Điều này làm cho công ty quan

tâm hơn đối với chất lượng môi trường tự nhiên và sự tác động từ quy trình sản xuất

của chính cơng ty đến mơi trường xung quanh.

3.2.1.6 Yếu tố toàn cầu



62



Nước ta tăng cường quan hệ hữu nghị hợp tác nhiều mặt với các nước xã hội chủ

nghĩa, các nước láng giềng, các nước bạn bè truyền thống, tham gia tích cực các hoạt

động thúc đẩy sự hợp tác cùng có lợi trong Hiệp hội các nước Đơng Nam Á. Có quan

hệ thương mại với hơn 170 nước, quan hệ đầu tư với gần 70 nước và vùng lãnh thổ.

Việt Nam gia nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC), Hiệp định Đối tác xuyên Thái

Bình Dương (TPP), Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới đã mở ra điều

kiện rộng rãi không chỉ xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ với điều kiện thuận lợi mà

còn tiếp cận vốn đầu tư, đào tạo nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ thuận lợi từ

các nước công nghiệp phát triển nhất thế giới. Đây là con đường giúp các doanh

nghiệp tăng cơ hội cạnh tranh lành mạnh, tiếp cận thị trường hàng hóa của các quốc

gia khi có nhiều chính sách ưu đãi thuế quan… Đồng thời tạo ra những khó khăn

khơng hề nhỏ, yêu cầu từng doanh nghiệp phải chủ động lựa chọn phương hướng sản

xuất, kinh doanh và liên kết trong và ngồi nước một cách cụ thể hơn.

3.2.2



Phân tích mơi trường ngành



3.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh

Hiện nay, trên địa bàn cả nước có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực

xây dựng các cơng trình dân dụng, cơng nghiệp, giao thông, thuỷ lợi; đầu tư và kinh

doanh phát triển nhà, khu đô thị mới, hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp… Chính vì

vậy mà sức ép cạnh tranh từ các đối thủ đem lại là rất lớn, nhưng khơng có đối thủ nào

đóng vai trò chi phối.

Khi xây dựng chiến lược công ty cần lựa chọn đối thủ cạnh tranh trực tiếp để phân

tích, ta tiến hành phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp:Công ty cổ phần đầu tư và xây

dựng Phú Xuân.

Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân là một doanh nghiệp được thành

lập ngày 26/10/2001.Những năm hoạt động vùa qua,công ty liên tục phát triển với

việc chú trọng đầu tư vào nhân lực và máy móc,thiết bị tiên tiến để đáp ứng yêu càu

xây dựng.Cùng với sự phát triển của đất nước,công ty Phú Xuân đã đi đúng hướng và

tạo cho mình thương hiệu uy tín. Với trang thiết bị đồng bộ,hiện đại,đội ngũ kĩ sư có

trình độ cao,cơng nhân lành nghề trực tiếp thi công nên năng suất và chất lượng thi



63



công cao,giảm giá thành,đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư cũng như hiệu quả của

dự án mang lại và mang lại lợi ích cho các đối tác của cơng ty.

So sánh tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của 2 cơng ty

Đơn vị tính: triệu đồng

ST

T



Cơng ty cổ phần cầu đường Long Công ty cổ phần đầu tư và xây

Biên



Chỉ tiêu



dựng Phú Xuân



2014



2015



2016



2014



2015



2016



1



Tổng tài sản



65.453



92.333



88.207



316.298



305.666



353.076



2



Doanh thu



166.607



263.207



323.060



286.772



524.414



416.028



1.947



5.746



8.394



5.680



8.333



5.554



6.830



9.791



9.691



11.614



36.813



29.496



5.235



7.471



7.568



9.349



25.557



24.680



4,10%



3,72%



3,00%



4,05%



7,20%



7,09%



3

4

5

6



Lợi nhuận

sau thuế

Chi phí

QLDN

Chi phí tài

chính

CPQLDN/D

T



Bảng 3.3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần cầu đường

Long Biên và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân

So sánh về tổng tài sản



Biểu đồ 3.1: So sánh sự biến động tổng tài sản của Công ty cổ phần cầu đường

Long Biên và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân trong giai đoạn 20142016

Qua biểu đồ trên ta thấy tổng tài sản của Công ty cổ phần cầu đường Long Biên tăng

từ năm 2014-2015 nhưng trong giai đoạn 2015-2016 lại có sự giảm xuống; công ty cổ

phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân có tổng tài sản biến động giảm từ năm 2014– 2015

64



và tăng năm 2016 tuy nhiên mức biến động tương đối thấp. Tổng tài sản của công ty

cổ phần cầu đường Long Biên nhỏ hơn so với công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú

Xuân,nên khả năng cạnh tranh là thấp hơn.

So sánh về doanh thu



Biểu đồ 3.2: So sánh biến động doanh thu của Công ty cổ phần cầu đường Long

Biên và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân giai đoạn 2014-2016

Qua biểu đồ so sánh trên ta thấy doanh thu của công ty cổ phần cầu đường Long

Biên tăng đều qua các năm; doanh thu của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú

Xuân tăng vào năm 2015 nhưng giảm mạnh vào năm 2016. Công ty cổ phần cầu

đường Long Biên trong giai đoạn 2014-2016 có doanh thu tăng khá cao điều đó chứng

tỏ cơng ty đang làm ăn có hiệu quả và thỏa mãn một cách tối ưu nhu cầu tiêu dùng của

khách hàng. Tăng doanh thu sẽ làm tăng lượng vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh

nghiệp sẽ giảm bớt được khoản vay bên ngoài để kinh doanh.



So sánh về tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu



Biểu đồ 3.3: So sánh biến động tỷ suất chi phí của Cơng ty cổ phần cầu đường

Long Biên và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân giai đoạn 2014-2016

Tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu của 2 công ty trong giai đoạn

2014 – 2016 có sự biến động ngược chiều nhau. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng

65



Phú xn có tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp trên doanh thu tăng dần qua các

năm. Công ty cổ phần cầu đường Long Biên có tỷ suất chi phí quản lý doanh nghiệp

trên doanh thu giảm dần qua các năm chứng tỏ hoạt động quản lý doanh nghiệp đạt

hiệu quả cao. Việc quản lý chi phí ảnh hưởng rất lớn tới sự tồn tại, tăng trưởng và

thành cơng của doanh nghiệp. Quản lý chi phí tốt giúp tối ưu hóa trong việc sử dụng

các nguồn lực sẵn có như: nhân lực, nguyên vật liêu, máy móc thiết bị. Từ đó tạo điều

kiện trong việc chuẩn bị các kế hoạch phát triển, mở rộng và mang lại sự thành công

cho doanh nghiệp.



So sánh về lợi nhuận sau thuế



Biểu đồ 3.4: So sánh biến động lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần cầu đường

Long Biên và Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân

Lợi nhuận sau thuế của Công ty cổ phần cầu đường Long Biên tăng đều qua các

năm;lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú Xuân tăng vào

năm 2015 và năm 2016 giảm. Năm 2016 lợi nhuận sau thuế của công ty cổ phần cầu

đường Long Biên cao hơn rất nhiều so với công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Phú

Xuân. Cho thấy doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao, khả năng thanh

tốn mạnh, doanh nghiệp có thể hồn trả mọi khoản nợ đến hạn. Hoạt động sản xuất

kinh doanh có lãi sẽ tạo cho doanh nghiệp một khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân

phối, là cơ sở để bổ sung vào nguồn vốn tái đầu tư, áp dụng những tiến bộ khoa học

kỹ thuật thông qua việc đổi mới trang thiết bị…mở rộng quy mô hoạt động là cơ sở để

doanh nghiệp tồn tại phát triển vững vàng trên thương trường, làm cơ sở để doanh

nghiệp đi vay vốn từ bên ngoài được dễ dàng. Lợi nhuận cao có điều kiện nâng cao

thu nhập, cải thiện đời sống người lao động, tạo hưng phấn kích thích trí sáng tạo,

66



phát huy cao nhất khả năng của nhân viên trong doanh nghiệp, là cơ sở cho những

bước phát triển tiếp theo.

Đây chỉ là một trong số rất nhiều đối thủ cạnh tranh của cơng ty. Ngồi đối thủ

trên cơng ty còn gặp rất nhiều đối thủ khác nữa mà thị phần và năng lực cạnh tranh

của họ rất cao trên khắp cả nước nói chung. Bên cạnh đó, trong quá trình Việt Nam

hội nhập sâu rộng với nền kinh tế thế giới tới đây, công ty cũng chịu nhiều sức ép

cạnh tranh từ các tổ chức nước ngồi có tiềm năng to lớn về tài chính, cơng nghệ và

nhân lực đầu tư vào Việt Nam vì vậy cơng ty cần phải thận trọng trong việc đề ra

chiến lược cạnh tranh cho doanh nghiệp trong thời gian tới

3.2.2.2 Khách hàng

Do đặc điểm của ngành xây dựng là làm việc theo yêu cầu của khách hàng. Không

những thế trên mặt bằng chung hiện nay các công ty xây dựng ngày càng nhiều, cung

vẫn lớn hơn cầu nên công ty phải chịu khá nhiều sức ép từ khách hàng. Sức ép của

chủ đầu tư biểu hiện rất rõ ràng như

- Xu hướng hạ thấp giá giao thầu xây dựng cơng trình, chủ cơng trình bao giờ

cũng muốn chi phí thấp nhất. Bởi vì hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cung lớn hơn

cầu rất nhiều, do vậy mà doanh nghiệp xây dựng phải cạnh tranh với nhau để chấp

nhận giá thấp, khơng có nhiều lợi nhuận, chủ yếu nhằm đảm bảo công việc ổn định

cho người lao động.

- Xu hướng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép khá lớn đối với cơng

ty, chủ cơng trình khơng thanh tốn kịp thời cho các nhà thầu đã hồn thành bàn giao,

thậm chí có cơng trình đã đưa vào sử dụng nhiều năm trong khi nhà thầu phải đi vay

vốn của ngân hàng để làm cơng trình phải chịu lãi suất tiền vay, làm thiệt hại cho

công ty rất nhiều.

Mặc dù đối tượng khách hàng của công ty rất đa dạng, nhưng trong thời buổi nền

kinh tế khó khăn, việc lựa chọn khách hàng gần như bất khả thi đối với công ty. Do

vậy cơng ty cần phải có những biện pháp và chiến lược phù hợp nhằm tháo gỡ vấn đề

này như: đầu tư cho hoạt động thị trường, tăng khả năng nắm bắt thông tin về thị



67



trường cũng như đối thủ, xây dựng và hoàn thiện các quy chế với các dự án đấu thầu,

tạo ra sự yêu thích, tin tưởng của khách hàng…

3.2.2.3 Nhà cung ứng

Nhà cung ứng vật tư thiết bị

Hiện nay, máy móc thiết bị của cơng ty chủ yếu nhập từ nước ngoài như: Nga,

Đức, Mỹ, Nhật… họ là nhà cung cấp độc quyền máy móc thiết bị. Do vậy, cơng ty

chịu nhiều sức ép từ phía nhà cung ứng, họ thường xuyên nâng giá cao hơn giá thị

trường hoặc giao những máy móc khơng đủ chất lượng.

Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng, thị trường trong nước có nhiều nhà

cung ứng nguyên vật liệu do đó cơng ty có thể dễ dàng thay đổi nhà cung ứng một

cách dễ dàng nên ít gây sức ép với công ty. Tuy nhiên đối với một số mặt hàng thiết

yếu có yêu cầu kỹ thuật cao mà chỉ có một vài nhà cung ứng đáp ứng nhu cầu thì cơng

ty chịu nhiều sức ép về giá từ phía nhà cung ứng.

Nhà cung ứng về vốn

Cơng ty được sự cam kết cung cấp tín dụng của một số ngân hàng đối tác như

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Thương Mại Cổ

Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Eximbank), Ngân hàng TMCP Công

Thương Việt Nam (VietinBank), Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt

Nam (Vietcombank),…

Nguồn cung ứng lao động

Việt Nam hiện có một đội ngũ nhân lực khá dồi dào so với nhiều nước trong khu

vực và trên thế giới. Sức trẻ là đặc điểm nổi trội, là tiềm năng nguồn nhân lực Việt

Nam, là yếu tố rất thuận cho việc tuyển chọn lao động của công ty.

3.2.2.4 Đối thủ tiềm ẩn

Hiện nay trong sự phát triển của đất nước, việc phát triển cơ sở hạ tầng đang tăng

cao, nhu cầu về xây dựng lớn, thị trường rộng, do đó các công ty xây dựng, một số

nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, công ty kinh doanh bất động sản ra đời.

68



Tuy nhiên các đối thủ tiềm ẩn trong nước có thể rất khó xác định, tuy với các rào

cản gia nhập ngành cùng với sự rút lại của ngành là rất lớn nhưng ngành đang ở giai

đoạn tăng trưởng cho nên rất khó xác định. Chính vì vậy mà công ty rất chú ý, cần

phải dự báo được thời điểm các đối thủ tiềm ẩn nhảy vào ngành, cần cố gắng giữ vững

thị phần của mình.

3.2.2.5 Sản phẩm thay thế

Nhìn chung sản phẩm thay thế trong lĩnh vực xây dựng không đe doạ mạnh đến

hoạt động của công ty.

3.2.3



Phân tích mơi trường bên trong của cơng ty cổ phần cầu đường Long

Biên



3.2.3.1 Nguồn nhân lực

"Con người là chìa khóa của thành cơng”

Nguồn nhân lực trong bộ máy của công ty được xem là tài sản quý giá nhất. Do

vậy, công ty luôn quan tâm xây dựng đội ngũ Cán bộ quản lý và nhân viên chuyên

nghiệp để đưa công ty phát triển ngày càng vững mạnh. Các cán bộ chủ chốt của cơng

ty có kinh nghiệm làm việc rất phong phú, từng trải nghiệm nhiều vị trí cơng tác khác

nhau trước khi tham gia công ty từ tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, thẩm tra – thẩm

định các dự án, thi công xây dựng, đến đào tạo và quản lý nhà nước.

Tổng số lao động hiện có:

Trong hoạt động chung của doanh nghiệp

Trong lĩnh vực xây lắp

Trong đó, Cán bộ chun mơn



: 218 người

: 218 người

: 36 người



Lao động dưới 30 tuổi chiếm 45%, từ 30 – 45 tuổi chiếm 42%, trên 45 tuổi chỉ

chiếm 13%. Lao động nam chiếm 85%, nữ 15% trên tổng số lao động.

Do đặc điểm của công ty thi công cầu đường nên lao động phải ln thay đổi các

cơng trình dẫn đến sự thay đổi về không gian, địa điểm cơng việc đòi hỏi sức lao động

khả năng chịu đựng không phù hợp cho nữ làm việc trên các công trình chính vì vậy



69



số cơng nhân nam chiếm đa số còn số nhân viên nữ trong cơng ty khơng nhiều và

tương đối ổn định đều làm ở văn phòng.

Với cơ cấu lao động, tỷ lệ nam nữ, độ tuổi và chất lượng lao động phù hợp với

trình độ chun mơn được đào tạo và nhu cầu phát triển của công ty. Trong những

năm qua công ty đã liên tục cử cán bộ tham dự các khóa đào tạo, nâng cao tŕnh độ

khoa học công nghệ và quản lý kinh tế.

3.2.3.2 Tình hình tài chính



STT



Chỉ tiêu



Năm 2014



Năm 2015



Năm 2016



Tổng tài sản



65.453.231.970



92.333.589.404



88.207.580.516



2



Tổng nợ



52.030.498.723



38.164.664.552



33.845.803.221



3



Tài sản ngắn hạn



58.797.959.765



53.262.723.304



79.410.052.329



4



Nợ ngắn hạn



52.030.498.723



38.164.664.552



33.845.803.221



5



Tổng doanh thu



166.607.566.545



263.207.383.006



323.060.690.598



6



Lợi nhuận trước

2.597.179.868



7.366.912.314



10.762.223.865



1.947.884.901



5.746.191.605



8.394.534.615



1



thuế

7



Lợi nhuận sau

thuế



Bảng 3.4: Tình hình tài chính của cơng ty trong 3 năm gần đây

Mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp phản ánh quyền của doanh nghiệp

trong việc đưa ra các quyết định về chính sách và hoạt động của doanh nghiệp cũng

như quyền kiểm soát các chính sách đó

Mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thường biểu hiện qua các chỉ tiêu

khác nhau và được xem xét trên nhiều khía cạnh khác nhau như: mức độ tài trợ tài sản



70



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty cổ phần cầu đường Long Biên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×