Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Mục tiêu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

4 Mục tiêu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4.2 Phân loại mục tiêu

- Căn cứ theo thời gian

+ Mục tiêu dài hạn: là những mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện trong một khoảng

thời gian dài, thường khoảng 5 năm trở lên. Những mục tiêu dài hạn thường gắn với

những quyết định có tính chiến lược, phạm vi của nó thường rộng hơn nhiều so với

mục tiêu trung hạn và ngắn hạn.

+ Mục tiêu trung hạn: là những mục tiêu nằm khoảng giữa những mục tiêu dài

hạn và ngắn hạn, thời gian thực hiện mục tiêu trung hạn thường khoảng 3 năm trở

lại.

+ Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu có thời hạn thực hiện khoảng một năm

trở lại, thường gắn với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp. Những mục tiêu ngắn

hạn thường rất cụ thể và định lượng.

- Căn cứ theo bản chất của mục tiêu

+ Những mục tiêu kinh tế: lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất, chất lượng

sản phẩm, vị thế cạnh tranh…

+ Những mục tiêu xã hội: giải quyết công ăn việc làm, tham gia các hoạt động từ

thiện, vấn đề bảo vệ mơi trường, tạo ra hình ảnh một doanh nghiệp trước cộng đồng

xã hội.

+ Những mục tiêu chính trị: quan hệ tốt với các nhà chức trách địa phương, vận

động hành lang nhằm thay đổi chính sách và quy định có lợi cho hoạt động của doanh

nghiệp, tiếp cận và tạo các quan hệ tốt đẹp với các cơ quan chính phủ nhằm nắm bắt

kịp thời các thơng tin, tạo cơ hội đón nhận các đơn đặt hàng của chính phủ...

- Căn cứ theo cấp độ mục tiêu

+ Mục tiêu cấp cơng ty: Là những mục tiêu có tính chất tổng quát và dài hạn hơn

so với các cấp bậc mục tiêu khác, mục tiêu cấp công ty sẽ tạo cơ sở và định hướng

cho các mục tiêu của các cấp thấp hơn, thường thì mục tiêu này sẽ do Hội đồng quản

trị hoặc Ban giám đốc công ty hoạch định.

39



+ Mục tiêu cấp đơn vị kinh doanh: Gắn với từng đơn vị kinh doanh chiến lược như

từng sản phẩm, từng ngành kinh doanh riêng biệt.

+ Mục tiêu cấp chức năng: Thường gắn liền với mục tiêu cấp kinh doanh, tạo cơ

sở cho việc triển khai thực hiện mục tiêu cấp kinh doanh. Phạm vi của mục tiêu cấp

chức năng sẽ đề cập đến các hoạt động trong từng chức năng cụ thể như sản xuất, tài

chính, marketing, nghiên cứu và phát triển, nguồn nhân lực...

- Căn cứ theo hình thức của mục tiêu

+ Mục tiêu định tính: Những mục tiêu biểu hiện dưới dạng xu hướng, tính chất

mà không ấn định bằng con số cụ thể. Thường được áp dụng khi các vấn đề phức

tạp, khó có thể định lượng được, càng đi cao hơn trong cấu trúc quản lý thì dường như

càng có nhiều mục tiêu định hơn.

+ Mục tiêu định lượng: Những mục tiêu được ấn định bằng con số cụ thể,có thể

đo lường được bằng các công cụ khác nhau.

- Căn cứ theo tốc độ tăng trưởng

+ Mục tiêu tăng trưởng nhanh: Tăng trưởng nhanh được hiểu là doanh nghiệp cố

gắng phấn đấu đạt được 1 tốc độ tăng trưởng nhanh hơn đối thủ cạnh tranh với mình,

hoặc là cố gắng đạt một tốc độ tăng trưởng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng bình quân

chung của ngành. Muốn lựa chọn mục tiêu này doanh nghiệp cần hội đủ một số điều

kiện bên trong và phải tranh thủ được một số cơ hội bên ngoài.

+ Mục tiêu tăng trưởng ổn định: Là xác định một mức độ tăng trưởng ngang bằng

với mức tăng trưởng bình quân chung của ngành, hoặc duy trì một tốc độ tăng trưởng

như những năm trước đó.

+ Mục tiêu tăng trưởng duy trì và ổn định: Khi doanh nghiệp có sự tăng trưởng

nhanh trước đó hoặc khi thị trường có những khó khăn, doanh nghiệp có thể đặt ra

mục tiêu là giữ vững những thành quả đó đạt được, duy trì ở mức hoạt động như nó

đó đạt được và củng cố nó.

+ Mục tiêu suy giảm: Là giảm tốc độ tăng trưởng xuống mức thấp hơn mức bình

qn chung tồn ngành, thậm chí có thể thu hẹp lại quy mơ hoạt động của doanh

40



nghiệp.Việc thực hiện mục tiêu suy giảm có thể do những nguyên nhân khách

quan như sự suy thoái của nền kinh tế, lạm phát quá cao, cạnh tranh quá khốc liệt...

hoặc có thể do những nguyên nhân chủ quan là doanh nghiệp muốn củng cố sự

tăng trưởng trong quá khứ, tăng cường tính hịêu quả, từ bỏ những lĩnh vực kinh

doanh...

2.5.3 Mục tiêu chính của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp nào cung cần đạt 3 mục tiêu cơ bản là : Lợi nhuận, sự

tăng trưởng, thỏa mãn nhu cầu khách hàng

- Lợi nhuận: Là mục tiêu cơ bản khơng thể thiếu được. Nó là điều kiện cần thiết

để đạt các mục tiêu khác.

Lợi nhuận là phần còn lại của doanh thu sau khi trừ đi các khoản chi phí khác. Mục

tiêu lợi nhuận có thể là số tuyệt đối (giá trị lợi nhuận) hay là số tương đối (tốc độ tăng

lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu).

- Sự tăng trưởng: Tăng trưởng là mục tiêu phản ánh sự phát triển tồn diện

của doanh nghiệp.

Đó là các khả năng:

+ Phát huy mặt mạnh, cơ hội trong kinh doanh, hạn chế các mặt yếu và nguy

+

+

+

+

+



cơ.

Phát huy ưu thế lãnh đạo.

Xác định đúng nhu cầu thị trường và tập trung nguồn lực cho sản xuất.

Hoạch định số chiến lược doanh nghiệp.

Quản lý tốt tài sản.

Có phương thức Marketing tốt.



Có 3 mức tăng trưởng: Tăng trưởng nhanh, chậm và suy giảm. Mốc của sự so

sánh là quá khứ của doanh nghiệp hoặc các doanh nghiệp cùng ngành. Mục tiêu đặt ra

là tăng trưởng nhanh nhưng đôi khi cũng phải đưa về suy giảm khi cần thiết. Nó phụ

thuộc vào mục tiêu kinh doanh và chu kỳ kinh doanh.

- Thoả mãn nhu cầu khách hàng



41



Đây là mục tiêu chủ yếu vì nó chính là điều kiện cho sự thành cơng của doanh

nghiệp. Do đó thường xun quan tâm tới ý kiến và lợi ích của khách hàng để sản

phẩm của doanh nghiệp luôn được khách hàng tiêu thụ với sự thoả mãn. Từ đó, doanh

nghiệp có thể mở rộng hơn nữa trong việc tiêu thụ sản phẩm của mình và tăng lợi thế

cạnh tranh.

2.5.4 Các nguyên tắc để xác định mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

- Tính cụ thể

Mục tiêu xác định cần rõ ràng bằng các con số định lượng. Nó sẽ giúp cho việc lập

chiến lược kinh doanh chính xác. Cao quá sẽ gây tâm lý chán nản và không thực hiện

được. Nếu thấp quá thì sẽ gây ra tâm lý tự đại.

- Tính khả thi

Mục tiêu đưa ra phải vừa sức với sự thực hiện của doanh nghiệp. Các mục tiêu

phải thống nhất phù hợp với nhau để việc hoàn thành mục tiêu này khơng cản trở

việc thực hiện các mục tiêu khác.

- Tính linh hoạt

Môi trường kinh doanh thường xuyên thay đổi nên đòi hỏi mục tiêu phải linh hoạt

để có thể điều chỉnh khi mơi trường kinh doanh thay đổi.

2.6 Quy trình xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

2.6.1 Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp



Bước 1



Bước 2



Bước 3



Bước 4



Bước 6



Bước 5

42



Bước 7



Bước 8



Sơ đồ 2.1: Quy trình 8 bước hoạch định chiến lược cấp doanh nghiệp

Bước 1: Phân tích và dự báo về mơi trường kinh doanh. Cốt lõi là dự báo phân tích

về thị trường. Đồng thời doanh nghiệp cần phải nhận thức rõ những yếu tố mơi trường

có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và phải đo lường mức độ

cũng như chiều hướng của chúng.

Bước 2: Tổng hợp những kết quả phân tích và dự báo về mơi trường kinh doanh

theo hai hướng:

-



Hướng 1: Tập hợp những thời cơ, cơ hội và thách thức của môi trường kinh



-



doanh.

Hướng 2: Tập hợp những rủi ro và đe doạ của môi trường kinh doanh.



Bước 3: Phân tích và đánh giá đúng thực trạng của doanh nghiệp. Nội dung đánh

giá cần đảm bảo tính tồn diện, hệ thống song vấn đề cốt yếu cần tập trung là hệ thống

tổ chức nhân sự, tình trạng tài chính của doanh nghiệp.

Bước 4: Tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp theo hai

hướng cơ bản:

-



Hướng 1: Xác định những điểm mạnh, lợi thế trong kinh doanh của doanh



-



nghiệp.

Hướng 2: Xác định những điểm yếu, bất lợi của doanh nghiệp.



Bước 5: Nghiên cứu những quan điểm, mong muốn, ý kiến,… của những người

lãnh đạo doanh nghiệp.

Bước 6: Xác định mục tiêu chiến lược và các phương án chiến lược.

Bước 7: So sánh, đánh giá và lựa chọn phương án chiến lược tối ưu cho doanh

nghiệp.

Bước 8: Triển khai các biện pháp thực thi chiến lược đã lựa chọn với hai công tác

trọng tâm.



43



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Mục tiêu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×