Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Yêu cầu,căn cứ,nguyên tắc xây dựng chiến lược

3 Yêu cầu,căn cứ,nguyên tắc xây dựng chiến lược

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mỗi doanh nghiệp đều có chức năng và nhiệm vụ, song ở mỗi giai đoạn phát triển

kinh doanh, doanh nghiệp thường được chọn và phát triển mục tiêu ưu tiên. Đó là mục

tiêu bao trùm có tầm quan trọng đặc biệt trong giai đoạn đó. Khi lựa chọn chiến lược

cho một thời kỳ cần xác định đâu là mục tiêu ưu tiên. Tuỳ thuộc vào đặc điểm và tình

hình ở mỗi thời kỳ, mục tiêu ưu tiên có thể là mở rộng thị trường, tăng lợi nhuận, xác

lập vị trí cạnh tranh hay tăng cường tiềm lực nội bộ.

2.3.1.4 Phải đảm bảo tính văn hóa trong kinh doanh

Văn hố trong kinh doanh được hiểu là tập hợp các giá trị, thái độ, tập quán quy định

hành vi ứng xử trong kinh doanh và nó có liên quan đến yếu tố con người. Các yếu tố

văn hoá được chú trọng và khích lệ là nhân tố quan trọng trong việc thực hiện và thực

thi các thay đổi chiến lược kinh doanh.

2.3.1.5 Phải chú ý đến các yếu tố chính trị

Trong tất cả các loại hình doanh nghiệp, yếu tố chính trị nội bộ luôn ảnh hưởng đến sự

lựa chọn chiến lược. Quản trị các mối quan hệ chính trị như sự khác biệt về lợi ích đeo

đuổi, xung đột trong quan điểm nhìn nhận đánh giá, sự thiên vị cá nhân… là phần

khơng thể thiếu được trong xây dựng lòng nhiệt tình, lương tâm nghề nghiệp, tinh thần

trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh. Đó là các yếu tố cần thiết để thực thi chiến

lược. Ngồi ra cũng cần tính đến các yếu tố khác nhau như sự bền vững trong kinh

doanh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.

2.3.2 Căn cứ xây dựng chiến lược

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố nên khi hoạch

định chiến lược phải xuất phát từ các yếu tố ảnh hưởng. Trong những yếu tố ảnh

hưởng đến hoạt động kinh doanh thì có ba yếu tố là những căn cứ quan trọng nhất

giúp cho doanh nghiệp có thể hoạch định chiến lược tốt hơn.

2.3.2.1 Căn cứ vào khách hàng

Trong nền kinh tế thị trường thì nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ của các

tầng lớp dân cư ngày càng tăng và bị phân hoá sâu sắc, bởi vì khơng cùng một thị

trường đồng nhất.

35



Để tồn tại và phát triển mỗi doanh nghiệp phải chiếm được một mảng đậm nhạt

khác nhau của thị trường. Không chiếm được khách hàng thì doanh nghiệp khơng có

đối tượng để phục vụ và do đó sẽ khơng cân có sự kinh doanh. Do vậy có thể nói

khách hàng là căn cứ quan trọng khi hoạch định chiến lược của bất cứ doanh nghiệp

nào. Vì vậy cũng cần xây dựng chiến lược khách hàng trên cơ sở phân chia thị trường

và khách hàng mà doanh nghiệp có thể chiếm được trên thị trường đó. Thực sự coi

khách hàng là thượng đế đúng với nghĩa của nó.

2.3.2.2 Căn cứ vào khả năng của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp đều có khả năng nhất định. Doanh nghiệp phải nhận ra được

những mặt mạnh, yếu của mình. Đặc biệt chú trọng khai thác các mặt mạnh, khắc

phục những mặt yếu. Mặt khác cần phải tạo vị thế cho mình trên thương trường. Sử

dụng hợp lý và có hiệu quả nhân lực, tài lực và vật lực.

2.3.2.3 Căn cứ vào đối thủ cạnh tranh

Cơ sở để hoạch định chiến lược theo căn cứ này là so sánh các khả năng của doanh

nghiệp với đối thủ cạnh tranh để tìm ra lợi thế. Lợi thế so sánh có thể là lợi thế hữu

hình hoặc lợi thế vơ hình. Nhưng lợi thế vơ hình là lợi thế thường khơng thể định

lượng được như uy tín của doanh nghiệp, mối quan hệ, địa điểm kinh doanh hoặc

những thói quen sử dụng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng.

Lợi thế hữu hình là những lợi thế có thể định lượng được bằng các chỉ tiêu cụ thể

như chất lượng sản phẩm, chi phí sản xuất, giá thành, vốn sản xuất, trình độ tay nghề,

của người lao động, trang thiết bị dây chuyền cơng nghệ hiện đại… Để có thể so sánh

lợi thế, doanh nghiệp cần tiến hành theo phương pháp “đập vỡ các vấn đề thành từng

mảng nhỏ” để từ những mảng nhỏ ấy tìm ra được sự vượt trội thơng qua sự so sánh,

phân tích, đối chiếu.

2.3.3 Các nguyên tắc xây dựng chiến lược

Chiến lược như là một chức năng và là cơng cụ của hoạt động quản lý, q trình

hoạch định chiến lược cũng phải tôn trọng các nguyên tắc sau :

-



Nguyên tắc tập trung dân chủ

36



-



Nguyên tắc tính Đảng trong hoạch định chiến lựơc

Nguyên tắc tính dài hạn của chiến lược

Nguyên tắc kết hợp chiến lược ngành và chiến lược vùng lãnh thổ .

Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả kinh tế trong xây dựng và thực thi chiến lược

Ngồi ra trong phạm vi của mình, q trình hoạch định chiến lược cần có các



ngun tắc riêng.Việc tơn trọng các nguyên tắc có tác dụng đảm bảo chất lượng và

hiệu lực của các chiến lược khi chúng được soạn thảo và đưa vào thực hiện. Những

nguyên tắc riêng cần được tơn trọng:

2.3.3.1 Ngun tắc tính mục tiêu

Mọi chiến lược bao giờ cũng được soạn thảo để nhằm đạt đến mục tiêu cụ thể nào

đó. Nói cách khác nếu khơng xác định được mục tiêu cần đạt được là thì sẽ khơng có

hoạt động quản lý nói chung và các hoạt động hoạch định nói riêng. Tuy nhiên sự lựa

chọn các mục tiêu và sự đảm bảo các mức độ đúng đắn, hợp lý, xác thực của chúng

cũng là một trong những phần việc mà trong quátrình hoạch định phải làm. Chỉ trên

cơ sở và mục tiêu cần đạt được, người quản lý ở các cấp khác nhau mới có thể lựa

chọn các biện pháp và phương tiện đạt được một cách phùhợp. Không những thế cần

phải xác định vị thế ưu tiên cho từng mục tiêu trong quản lý trong thực thi chiến lược

là việc bổ xung, hỗ trợ các cấp hoạch định khác nhau để đảm bảo mức độ đúng đắn

của mỗi chỉ tiêu mà doanh nghiệp cần phải đạt trong kỳ.

2.3.3.2 Nguyên tắc tính khoa học

Nguyên tắc này yêu cầu mọi sản phẩm của quá trình hoạch định (các văn bản chiến

lược) chỉ đạt hiệu quả nếu nó đạt đến mức độ nhất định về căn cứ khoa học và có độ

tin cậy cao.Vì thế tính khoa học chính là yếu tố đảm bảo mức độ hiệu quả tin cậy và

tính khả thi của các chiến lược được hoạch định. Tuy nhiên bản thân tính khoa học

trong quá trình hoạch định lại phụ thuộc hai yếu tố:

- Trình độ nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan: có ảnh hưởng chi phối

đến xu hướng vận động của quá trình, các hiện tượng kinh tế. Việc vận dụng đúng

hoặc sai phụ thuộc chủ yếu vào khả năng nhận thức của người quản trị nội dung và

hình thức biểu hiện của các quy luật trong đời sống thực tiễn và tác động ảnh hưởng



37



của các quy luật đó đối với các q trình kinh tế cụ thể để sao cho các mục tiêu được

lựa chọn không trái với xu hướng vận động khách quan của chúng.

- Trình độ ứng dụng, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật cơng nghệ vào quản lý

nói chung và nghiệp vụ hoạch định nói riêng. Yếu tố này phụ thuộc chủ yếu vào khả

năng ứng dụng các phương tiện kỹ thuật tính tốn tự động, cho phép đưa ra các quyết

định đúng đắn và kịp thời. Điều này đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế thị trường

vốn rất nhiều những cơ hội cũng như các rủi ro bất trắc.

2.3.3.3 Nguyên tắc tính cân đối

Nguyên tắc này đảm bảo duy trì các mối quan hệ tỷ lệ cân đối giữa các yếu tố, các

bộ phận và các quá trình trong sản xuất kinh doanh.

2.4 Mục tiêu xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh

2.4.1 Vai trò của mục tiêu

Mục tiêu tức là trạng thái tương lai mà doanh nghiệp cố gắng thực hiện hay là kết

quả cuối cùng của các hành động được hoạch định. Mỗi doanh nghiệp cũng như từng

bộ phận của nó đều có mục tiêu của mình. Mục tiêu của doanh nghiệp có thể được xác

định cho tồn bộ q trình tồn tại và phát triển và cũng có thể chỉ gắn với từng giai

đoạn phát triển nhất định của nó.

Trong quản trị các doanh nghịêp, việc xác lập đúng đắn hệ thống mục tiêu đóng

một vai trò quan trọng vì:

-



Mục tiêu là cơ sở giúp các nhà quản trị lựa chọn chiến lược kinh doanh và

hình thành các kế hoạch tác nghiệp thích nghi với mơi trường.



-



Mục tiêu là động lực thúc đẩy các thành viên trong doanh nghiệp phấn đấu

hoàn thành nhiệm vụ.



-



Mục tiêu là một trong những tiêu chuẩn quan trọng giúp các nhà quản trị kiểm

tra, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của doanh nghiệp, của các đơn vị

kinh doanh, các bộ phận chức năng... trong từng thời kỳ.



-



Mục tiêu là yếu tố để đánh giá sự tiến bộ của doanh nghiệp hoặc tổ chức trong

quá trình phát triển.

38



2.4.2 Phân loại mục tiêu

- Căn cứ theo thời gian

+ Mục tiêu dài hạn: là những mục tiêu đòi hỏi phải thực hiện trong một khoảng

thời gian dài, thường khoảng 5 năm trở lên. Những mục tiêu dài hạn thường gắn với

những quyết định có tính chiến lược, phạm vi của nó thường rộng hơn nhiều so với

mục tiêu trung hạn và ngắn hạn.

+ Mục tiêu trung hạn: là những mục tiêu nằm khoảng giữa những mục tiêu dài

hạn và ngắn hạn, thời gian thực hiện mục tiêu trung hạn thường khoảng 3 năm trở

lại.

+ Mục tiêu ngắn hạn: là những mục tiêu có thời hạn thực hiện khoảng một năm

trở lại, thường gắn với các quyết định chiến thuật và tác nghiệp. Những mục tiêu ngắn

hạn thường rất cụ thể và định lượng.

- Căn cứ theo bản chất của mục tiêu

+ Những mục tiêu kinh tế: lợi nhuận, doanh thu, thị phần, năng suất, chất lượng

sản phẩm, vị thế cạnh tranh…

+ Những mục tiêu xã hội: giải quyết công ăn việc làm, tham gia các hoạt động từ

thiện, vấn đề bảo vệ mơi trường, tạo ra hình ảnh một doanh nghiệp trước cộng đồng

xã hội.

+ Những mục tiêu chính trị: quan hệ tốt với các nhà chức trách địa phương, vận

động hành lang nhằm thay đổi chính sách và quy định có lợi cho hoạt động của doanh

nghiệp, tiếp cận và tạo các quan hệ tốt đẹp với các cơ quan chính phủ nhằm nắm bắt

kịp thời các thông tin, tạo cơ hội đón nhận các đơn đặt hàng của chính phủ...

- Căn cứ theo cấp độ mục tiêu

+ Mục tiêu cấp cơng ty: Là những mục tiêu có tính chất tổng quát và dài hạn hơn

so với các cấp bậc mục tiêu khác, mục tiêu cấp công ty sẽ tạo cơ sở và định hướng

cho các mục tiêu của các cấp thấp hơn, thường thì mục tiêu này sẽ do Hội đồng quản

trị hoặc Ban giám đốc công ty hoạch định.

39



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Yêu cầu,căn cứ,nguyên tắc xây dựng chiến lược

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×