Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Tình hình công tác kiểm tra sau thông quan năm 2017

c. Tình hình công tác kiểm tra sau thông quan năm 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

59



Xây dựng các chuyên đề kiểm tra chuyên sâu theo các lĩnh vực: Kiểm tra trị

giá Hải quan; Kiểm tra tỷ lệ tài nguyên khoáng sản trong sản xuất mặt hàng xi

măng, Clinke xuất khẩu; Kiểm tra hoạt động sản xuất xuất khẩu; Kiểm tra việc thực

hiện các dự án đầu tư…

Xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác KTSTQ 6 tháng cuối năm

2017; Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả, hiệu lực công tác chỉ đạo, điều hành

của lãnh đạo Cục trong lĩnh vực KTSTQ, các giải pháp nâng cao chất lượng công

tác KTSTQ năm 2017 phấn đấu thu đạt và vượt chỉ tiêu giao.

Khảo sát đánh giá thực trạng tình hình triển khai kế hoạch, thực trạng cơng

chức về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, kỹ năng làm việc và kinh nghiệm

cơng tác. Giải đáp các khó khăn, vướng mắc và đề xuất, kiến nghị của các Chi cục

Hải quan.

* Kết quả kiểm tra sau thông quan:

- Tổng số 284 cuộc kiểm tra, trong đó 227 cuộc kiểm tra tại trụ sở Hải quan =

134% chỉ tiêu kế hoạch được giao, bằng 109% so với cùng kỳ 2016), tỷ lệ phát hiện

vi phạm = 17%; 57 cuộc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp = 104% chỉ tiêu kế hoạch

được giao, tỷ lệ phát hiện vi phạm = 65%);

- Tổng số tiền thu nộp NSNN: 24.499.851.410 đồng (trong đó, thu từ KTSTQ

tại trụ sở người khai hải quan là 20,000,652,253 đồng, chiếm 82% tổng số thu; thu

từ KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan là 4.499.199.157 đồng, chiếm 18% tổng số

thu) đạt 163% so với chỉ tiêu được giao, bằng 42% so với cùng kỳ 2016;

- Tỷ lệ phát hiện vi phạm: đối với KTSTQ tại cơ quan hải quan là 17%, tại trụ

sở người khai hải quan là 65%; bình quân trên Tổng số các cuộc kiểm tra: 26%

(giảm 4% so với cùng kỳ 2016);

- Các loại hình đã kiểm tra, mặt hàng kiểm tra:

+ Nhập kinh doanh: sơ mi rơ mc, ơ tơ, máy móc, hàng tạp hố, tiêu dùng,

thức ăn chăn ni, thiết bị hầm lò, vải, phụ gia thực phẩm ...



60



+ Nhập đầu tư, sản xuất xuất khẩu, gia công: may mặc, giày dép, xơ sợi hóa

học, vải bạt, thủy sản; máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ dự án tàu biển; dây

chuyền máy móc thiết bị phục vụ dự án nhiệt điện…

+ Xuất khẩu: đá vôi, xi măng, dăm gỗ...

+ Nhập bán miễn thuế, kho ngoại quan, tạm nhập tái xuất: rượu; thuốc lá...



61



Chỉ tiêu giao



ST

T



Đơn vị

Số

vụ



II



Kiểm tra tại trụ sở

NKHQ

Kiểm tra tại trụ sở

CQHQ



1



Chi cục KTSTQ



I



55

170



9,000,000,000.

00

6,000,000,000.

00



Số

vụ



57

227

9



2



Móng Cái



40



3



Hồnh Mơ



30



4



Bắc Phong Sinh



20



5



Cái Lân



40



6



Hòn Gai



15



7



Cẩm Phả



20



8



Vạn Gia



5



Cộng I+II



Số thu qua

KTSTQ

(đồng)



Kết quả thực hiện



225



1,500,000,0

00

500,000,0

00

500,000,0

00

2,000,000,0

00

500,000,0

00

1,000,000,0

00

15,000,000,0

00



48

28

3

84

23

30

2

284



Số thu qua

KTSTQ

(đồng)



20,000,65

2,253

4,499,19

9,157

1,816,39

4,149

241,89

4,510

185,75

5,826

173,30

6,884

641,99

4,761

620,12

3,027

819,73

0,000

24,499,85

1,410



Tỷ lệ thực hiện so

với chỉ tiêu được

giao



So với năm 2016



Tỷ lệ phát hiện

vi phạm



Số vụ



Số thu

qua

KTSTQ

(đồng)



Số vụ



Số thu

quan

KTSTQ



Số vụ

vi

phạm



Tỷ lệ



104%



222%



93%



36%



37



65%



134%



75%



109%



268%



38



17%



90%



9150%



2



22%



120%



16%



81%



104%



9



19%



93%



37%



70%



95%



9



32%



15%



35%



15%



193%



0



0%



210%



32%



195%



210%



6



7%



153%



124%



209%



-



1



4%



150%



82%



150%



98%



11



37%



40%



-



40%



0%



-



0%



126%



163%



106%



42%



75



26%



Bảng 2.3: Kết quả KTSTQ tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh năm 2017



Cán bộ cơng

chức

Số

lượng

CBCC

làm

cơng

tác

KTST

Q



Trình

độ

Thạc

sỹ và

Đại

học



26



25



19



16



3



2



2



2



2



2



4



3



3



2



3



3



2



2



45



41



62



2.2.4. Phân tích một số vụ việc điển hình của trong cơng tác kiểm tra sau

thơng quan tại Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh từ năm 2015 - 2017

2.2.4.1. Kinh nghiệm KTSTQ đối với máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc dây

chuyền sản xuất đồng bộ được phân loại, tính thuế theo máy chính

a. Xác định đối tượng kiểm tra:

Đầu năm 2015, Công ty cổ phần gạch Clinker Viglacera nhập khẩu lơ hàng

“Tổ hợp máy móc thiết bị lò nung, hầm sấy thuộc dây chuyền máy móc thiết bị

đồng bộ sản xuất gạch Clinker và gạch ốp lát” theo 05 tờ khai số:

100275849441/A2



ngày



19/01/2015;



1002823899/A12



ngày



23/01/2015;



100296773621/A12 ngày 05/02/2015; 100302013601/A12 ngày 09/02/2015;

100305691950/A12 ngày 12/02/2015 đăng ký và làm thủ tục Hải quan tại Chi cục

Hải quan Cảng Cái Lân.

Lô hàng trên được Cơng ty đăng ký Danh mục hàng hóa nhập khẩu phân loại

theo máy chính số 03/HQCL ngày 31/12/2014 theo quy định tại Điều 97 Thông tư

128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính; Tồn bộ lơ hàng được phân

loại, áp mã và tính thuế theo máy chính là: “Lò nung thanh lăn”; mã số HS là:

84178000; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%, thuế GTGT: 10%.

b. Thu thập thông tin:

*/ Thu thập thông tin từ cơ sở dữ liệu của ngành, do Chi cục cung cấp:

- Căn cứ thông tin tại Phiếu chuyển nghiệp vụ số 308/HQCL-TT ngày

24/3/2015 của Chi cục Hải quan Cảng Cái Lân về việc đăng ký Danh mục hàng hóa

nhập khẩu phân loại theo máy chính Cơng ty cổ phần gạch Clinker Viglacera (MST

5701409576), địa chỉ: xã Kim Sơn - huyện Đông Triều - tỉnh Quảng Ninh theo quy

định tại Điều 97 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính;

- Máy móc, thiết bị nhập khẩu của Cơng ty được phân loại, tính thuế theo máy

chính; Cơng ty đã đăng ký 02 danh mục tại Chi cục hải quan cảng Cái Lân:

(1)- Danh mục số 03/HQCL ngày 31/12/2014: Tổ hợp máy móc thiết bị lò

nung, hầm sấy thuộc dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ sản xuất gạch clinker



63



và gạch ốp lát, mới 100%; Máy chính: Lò nung thanh lăn; Mã thuế theo biểu thuế

nhập khẩu 84178000.

(2)- Danh mục số 04/HQCL ngày 31/12/2014: Tổ hợp máy móc thiết bị trạm

khí hóa than nguội thuộc dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ sản xuất gạch

clinker và gạch ốp lát, mới 100%; Máy chính: Lò sinh khí; Mã thuế theo biểu thuế

nhập khẩu 84051000.

- Cơng ty nhập khẩu máy móc, thiết bị theo 04 hợp đồng thương mại; Tổng trị

giá của 04 hợp đồng nhập khẩu máy móc, thiết bị là: 2.370.073 USD và 433.601

EURO.

- Máy móc, thiết bị nhập khẩu phục vụ dự án của Công ty được khai báo theo

09 tờ khai hải quan (loại hình A12), Tổng trị giá hàng nhập khẩu là: 2.396.184

USD. 433.601 EURO.

- Hàng hóa nhập khẩu theo khai báo là: Tổ hợp máy móc, thiết bị của lò nung,

hầm sấy và lò sinh khí thuộc dây chuyền máy móc thiết bị đồng bộ sản xuất gạch

Clinker và gạch ốp lát;

- Máy móc, thiết bị nhập khẩu của Cơng ty được khai báo theo máy chính là:

“Lò nung thanh lăn, mã HS 84178000”, thuế suất NK 0%, GTGT 10% và “Lò sinh

khí, mã HS 84051000”, thuế suất NK 0%, GTGT 10%.

*/ Thu thập thông tin, hồ sơ từ doanh nghiệp:

- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất gạch của Công ty cổ phần gạch

Clinker Viglacera là dự án không thuộc lĩnh vực được ưu đãi đầu tư nên không

được miễn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo TSCĐ.

- Dự án đầu tư dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung của Công ty Cổ Phần

Gạch Clinke Viglacera (theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5701409576

đăng ký lần đầu ngày 25/6/2010), được khởi công xây dựng từ năm 2010 và bắt đầu

đi vào sản xuất kinh doanh từ tháng 5 năm 2015.

- Dây chuyền sản xuất gạch đất sét nung của Công ty bao gồm 05 bộ phận

chính: Trạm khí hóa than (Lò sinh khí), Hệ máy nghiền búa, Máy nhào đùn, Hầm

sấy (Lò sấy thanh lăn), Lò nung (Lò nung thanh lăn).



64



- Nguyên vật liệu sau khi được xử lý qua máy nghiền búa, máy nhào bùn được

tạo hình rồi vận chuyển trên hệ thống băng chuyền đưa vào hầm sấy, sau đó qua dây

chuyền tráng men rồi được đưa vào hệ thống lò nung. Sản phẩm hồn chỉnh sau khi

đưa ra từ lò nung được dỡ tải và vận chuyển trên hệ thống băng chuyền ra bộ phận

đóng gói.

*/ Phân tích thơng tin, xây dựng kế hoạch kiểm tra:

- Trên cơ sở phân tích thơng tin thu thập và kinh nghiệm kiểm tra, Chi cục

Kiểm tra sau thông quan đánh giá có dấu hiệu sai phạm trong cơng tác phân loại, áp

mã theo máy chính của các máy móc, thiết bị nhập khẩu thuộc thuộc dây chuyền

máy móc thiết bị đồng bộ sản xuất gạch Clinker và gạch ốp lát của Công ty cổ phần

gạch Clinker Viglacera.

- Cơ sở nghi vấn:

+ Căn cứ theo Điều 97 Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ

Tài chính và chú giải 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt

Nam thì: “Khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ

(dù tách biệt hoặc được lên kết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng cáp

điện hoặc bằng bộ phận khác) để thực hiện một chức năng được xác định rõ đã

được quy định chi tiết tại một trong các nhóm của Chương 84 hoặc Chương

85, thì tồn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác

định của máy”;

+ Trên cơ sở rà soát hồ sơ khai báo phân loại theo máy chính của doanh

nghiệp nghi vấn có một số mặt hàng là máy móc, thiết bị như: hệ thống băng

chuyền, máy xếp tải, hệ thống tráng men, bàn con lăn, giàn bù … chưa đủ cơ sở

xác định việc phân loại theo khai báo của doanh nghiệp có đáp ứng đủ các điều kiện

theo chú giải 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.

- Dấu hiệu vi phạm: Hàng hố nhập khẩu khơng đáp ứng điều kiện phân loại

theo máy chính;

- Trên cơ sở các thơng tin, tài liệu, hồ sơ thu thập ban đầu về doanh nghiệp,

hàng hóa nhập khẩu, để làm rõ nghi vấn về điều kiện phân loại theo máy chính nêu



65



trên, đơn vị đề xuất quyết định Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan Hải

quan đối với Công ty:

+ Phạm vi kiểm tra: Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến việc nhập khẩu và sử dụng

của ”Tổ hợp máy móc thiết bị lò nung, hầm sấy thuộc dây chuyền máy móc thiết bị

đồng bộ sản xuất gạch Clinker và gạch ốp lát” nhập khẩu theo 05 tờ khai thuộc

Danh mục số 03/HQCL ngày 31/12/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Cảng Cái

Lân.

+ Nội dung kiểm tra: Kiểm tra việc áp mã, phân loại và tính thuế theo máy

chính trong phạm vi kiểm tra nêu trên.

c. Tổ chức thực hiện kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan:

*/ Thực hiện kiểm tra:

- Thực hiện các trình tự thủ tục kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan

Hải quan theo quy định tại Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của

Tổng cục hải quan về việc ban hành quy trình kiểm tra sau thơng quan;

- Kiểm tra, đối chiếu các tờ khai hải quan với các chứng từ, tài liệu kèm theo;

- Kiểm tra, đối chiếu Danh mục hàng hóa nhập khẩu phân loại theo máy chính

của Cơng ty số 03/HQCL ngày 31/12/2014. Theo đó tồn bộ lơ hàng được phân

loại, áp mã và tính thuế theo máy chính là: “ Lò nung thanh lăn”; mã số HS là:

84178000; thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi: 0%, thuế GTGT: 10%.

- Nghiên cứu kỹ các tài liệu do Công ty cung cấp về dây chuyền sản xuất

gạch như: sơ đồ lắp đặt máy móc thiết bị, cấu tạo, cơng dụng của từng lại máy móc

thiết bị trong dây chuyền, …

- Tập trung nghiên cứu, thảo luận về chú giải 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục

hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam:

“ 3. Trừ khi có yêu cầu cụ thể khác, các loại máy liên hợp gồm hai hoặc

nhiều máy lắp ghép với nhau thành một thiết bị đồng bộ và các loại máy khác

được thiết kế để thực hiện hai hay nhiều chức năng khác nhau hay hỗ trợ lẫn nhau

được phân loại theo bộ phận chính hoặc máy thực hiện chức năng chính.



66



4. Khi một máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ

(dù tách biệt hoặc được liên kết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng

cáp điện hoặc bằng bộ phận khác) để thực hiện một chức năng được xác định rõ

đã quy định chi tiết tại một trong các nhóm của chương 84 hoặc chương 85, thì

tồn bộ máy đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định

của máy.

5. Theo mục đích của Chú giải này, khái niệm “máy” có nghĩa là bất kỳ máy,

máy móc, thiết bị, bộ dụng cụ hoặc dụng cụ đã nêu trong các nhóm của Chương

84 hoặc 85.”

*/ Kết quả kiểm tra:

- Trên cơ sở rà soát, kiểm tra các bộ tờ khai nhập khẩu, nghiên cứu các tài liệu,

quy trình sản xuất gạch do Cơng ty cung cấp, thấy rằng:

+ “Tổ hợp máy móc thiết bị lò nung, hầm sấy” nhập khẩu của Cơng ty bao

gồm: Hệ thống hầm sấy (08 mục hàng), Dây chuyền tráng men (11 mục hàng) và

Hệ thống lò nung (17 mục hàng).

+ Trong các mục hàng trên, các máy móc thiết bị như: Hầm sấy nhanh 4 lớp,

Hầm sấy nhanh tiền nung, Lò nung thanh lăn đều có cấu tạo, mơ tả để thực hiện

chức năng chính là sấy và nung; còn các máy móc, thiết bị còn lại như: Dây chuyền

kết nối, băng chuyền, máy xếp tải, hệ thống tráng men, bàn con lăn, giàn bù, máy

dỡ tải, máy nghiền con lăn, … được sử dụng trong công đoạn xếp, dỡ và vận

chuyển gạch cho lò nung, hầm sấy và có chức năng chủ yếu là vận chuyển, xếp, dỡ

hàng hố.

- Căn cứ theo Điều 97 Thơng tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 và chú giải

3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam ban hành theo

quyết định số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính thì: “Khi một

máy (kể cả một tổ hợp máy) gồm các bộ phận cấu thành riêng lẻ (dù tách biệt hoặc

được lên kết với nhau bằng ống, bằng bộ phận truyền, bằng cáp điện hoặc bằng bộ

phận khác) để thực hiện một chức năng được xác định rõ đã được quy định chi

tiết tại một trong các nhóm của Chương 84 hoặc Chương 85, thì tồn bộ máy

đó phải được phân loại vào nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy”;



67



Do đó, tồn bộ máy móc, thiết bị thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu phân

loại theo máy chính như:

+ Dây chuyền kết nối;

+ Hệ thống tráng men; Máy phát điện;

+ Bàn con lăn, giàn bù, máy nghiền con lăn, …

Không đáp ứng đủ điều kiện để được phân loại theo máy chính là “Lò nung

thanh lăn”, mã số HS: 84178000 mà phải phân loại, áp mã tính thuế từng máy móc,

thiết bị theo Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo

Thơng tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính;

- Cơ quan Hải quan đã cùng với đại diện Công ty thống nhất các máy móc,

thiết bị nhập khẩu khơng đáp ứng đủ điều kiện được phân loại theo máy chính và

xác định lại mã số, thuế suất thuế nhập khẩu, thuế GTGT theo từng máy móc, thiết

bị riêng.

Cụ thể:

+ Máy phát điện tự động: mã HS 85016120, thuế suất thuế NK 20%, GTGT

10%;

+ Băng chuyền; Máy xếp tải; máy dỡ tải, ...: mã HS 84283990 thuế suất thuế

NK 5%, GTGT 10%;

+ Động cơ điện: mã HS 85013140 thuế suất thuế NK 20%, GTGT 10%;

.....

- Căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số

164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính, Chi cục kiểm tra sau thơng

quan đã tính lại số tiền thuế còn thiếu do áp sai mã số, thuế suất là: 491.516.090

VNĐ.

Như vậy, việc phân loại, áp mã theo máy chính đối với các máy móc, thiết bị

nhập khẩu thuộc các dây chuyền sản xuất đồng bộ phải chú trọng đến chức năng

chính của các máy móc, thiết bị đó, từ đó mới xác định được các máy móc, thiết bị

nào đủ điều kiện phân loại theo máy chính trên cơ sở đáp ứng các quy định tại Chú



68



giải 3, 4, 5 phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam; Ngược lại,

máy móc thiết bị nào có cấu tạo và thực hiện các chức năng khác, không phải chức

năng của máy chính thì sẽ khơng được phân loại theo máy chính mà phải phân loại

vào nhóm phù hợp với chức năng xác định của máy.

2.2.4.2. Vụ việc thứ hai: Lựa chọn đối tượng kiểm tra trọng điểm và phương

pháp KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu miễn thuế của dự án đầu tư nhà máy

nhiệt điện theo hợp đồng EPC

a. Công tác định hướng, chỉ đạo thu thập thông tin, lựa chọn đối tượng trọng

điểm kiểm tra sau thông quan:

Năm 2016, chỉ tiêu nhiệm vụ công tác KTSTQ của Cục Hải quan tỉnh Quảng

Ninh được Tổng cục Hải quan giao là kiểm tra, phát hiện và thu nộp ngân sách nhà

nước 20 tỷ đồng. Để phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu được giao là một nhiệm vụ rất

khó khăn trong tình hình thực tế số lượng doanh nghiệp có trụ sở đóng trên địa bàn,

thuộc phạm vi thẩm quyền kiểm tra của đơn vị không lớn, đa số các doanh nghiệp

có hoạt động XNK nhỏ lẻ, khơng ổn định..., khả năng phát hiện được nhiều nguồn

thu lớn cho NSNN không cao. Trong 6 tháng đầu năm 2016, số thu nộp NSNN qua

công tác KTSTQ mới chỉđạt 5/20 tỷ = 25% chỉ tiêu được giao.

Trong bối cảnh khó khăn do nhiều yếu tố khách quan và yêu cầu nhiệm vụ thu

NSNN được giao, Lực lượng KTSTQ đã chủ động đặt ra yêu cầu phải nghiên cứu

sâu, đề ra các giải pháp trong thực hiện nhiệm vụ để tạo ra sự bứt phá cả về chất và

lượng, nâng cao hiệu quả cơng việc, quyết tâm phấn đấu hồn thành chỉ tiêu, kế

hoạch được giao. Một trong các giải pháp mới là tập trung thu thập thông tin đối với

những doanh nghiệp có mã số thuế ngồi tỉnh, trọng điểm là các doanh nghiệp có

kim ngạch XNK lớn, các dự án đầu tư… để phân tích, ưu tiên tập trung nguồn lực

kiểm tra trước, huy động các biện pháp kỹ thuật chuyên sâu đối với các doanh

nghiệp này. Và Dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 đã được lựa chọn với 3

yêu cầu đặt ra cao nhất từ trước tới nay là:

- Rà soát để xác định mục tiêu KTSTQ sớm nhất;

- Áp dụng giải pháp kiểm tra mới nhất;

- Tập trung nguồn lực cao nhất nhằm đạt kết quả tốt nhất;



69



b. Công tác chỉ đạo áp dụng các giải pháp đột phá trong KTSTQ đối với dự án

đầu tư trọng điểm:

Dự án nhà máy nhiệt điện Mông Dương 1 là dự án quy mơ lớn được Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt, nằm trong Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia.

Tổng giá trị hợp đồng giữa Chủ đầu tư là Tập Đoàn Điện lực VN (EVN) với nhà

thầu HUYNDAI (Hàn Quốc) là 1,274 tỷ USD trước thuế, trong đó giá trị thiết bị

máy móc, vật tư nhập khẩu (giá CIF) hơn 895 triệu USD (chiếm 70%). Nhà thầu

cung cấp dịch vụ toàn bộ từ thiết kế chi tiết, sản xuất, cung cấp, vận chuyển vật tư,

thiết bị, máy móc về đến công trường, lưu kho bảo quản, xây dựng, lắp ráp thí

nghiệm, hiệu chỉnh cho đến khi hồn thành, bàn giao cho Chủ đầu tư vận hành theo

hình thức EPC (chìa khóa trao tay). Chủ đầu tư đăng ký danh mục miễn thuế, khai

báo hải quan căn cứ vào hợp đồng EPC và chứng từ do nhà thầu cung cấp (invoice,

B/L, P/L) theo tên hàng của một hệ thống, dây chuyền tổ hợp hoặc theo nhóm thiết

bị, hạng mục.

Hàng hóa nhập khẩu của dự án đa dạng về chủng loại, số lượng nhiều, trị giá

lớn, nhập khẩu đều ở dạng tháo rời, nhập làm nhiều chuyến, trong thời gian kéo dài

(bắt đầu từ tháng 11/2011). Một số vật tư ở dạng chưa gia cơng định hình mà ở dạng

ngun cuộn, nguyên lô sẽ lắp đặt theo thực tế và định mức tiêu chuẩn kỹ thuật của

thiết bị tại vị trí thi cơng. Đặc biệt nhóm hàng kết cấu thép có khối lượng nhập khẩu

rất lớn, đều đã được gia cơng định hình sẵn, khó phân định chính xác ở thời điểm

nhập khẩu, do đó có nhiều rủi ro trong việc xác định cũng như giải quyết miễn thuế

ở khâu thông quan. Mặt khác, dự án với số lượng mặt hàng khai báo lớn (4.600

dòng hàng) gồm nhiều chủng loại chính là lĩnh vực khá phức tạp, nảy sinh nhiều kẽ

hở cho việc khả năng khai báo mã số tính thuế mặt hàng khơng chuẩn xác, khó

kiểm sốt hết trong q trình thơng quan trước đó.

Qua thu thập thơng tin, tổng hợp đánh giá đối với dự án Nhà máy nhiệt điện

Mông Dương 1, Lực lượng KTSTQ đã báo cáo Lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, đề

xuất áp dụng phương pháp kiểm tra mới đối với dự án, cụ thể:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Tình hình công tác kiểm tra sau thông quan năm 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×