Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bộ máy quản trị

Bộ máy quản trị

Tải bản đầy đủ - 0trang

35



và dự án phát triển kinh tế xã hội tại địa phương để nâng cao hiệu quả sử dụng

nguồn vốn ưu đãi.

Thành phần, số lượng thành viên Ban đại diện HĐQT các cấp tại địa phương

tương đương như thành phần của HĐQT ở Trung ương (nhưng khơng có thành viên

chun trách) là cán bộ các cơ quan quản lý Nhà nước như các Sở, Ban, Ngành,

đồn thể, trong đó Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân (UBND) cùng cấp

làm Trưởng ban. Giúp việc cho Ban đại diện HĐQT các cấp do Giám đốc Ngân

hàng CSXH cùng cấp đảm nhận.

Ban đại diện HĐQT Ngân hàng CSXH các cấp hoạt động theo chế độ kiêm

nhiệm qui định tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 162/QĐ-HĐQT ngày

17/4/2003 của Hội đồng quản trị.

Năm 2013, được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, Ngân hàng CSXH

thực hiện thí điểm đưa Chủ tịch UBND xã vào thành viên Ban đại diện HĐQT cấp

huyện tại 03 tỉnh: Thanh Hóa, Bắc Giang và Long An. Đầu năm 2014, tổng kết đánh

giá cho thấy hiệu quả và khẳng định là thiết thực và cần triển khai tồn quốc. Theo

đó, xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ý kiến của Bộ Tài chính, Bộ

Nội vụ, Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương cho phép bổ sung Chủ tịch UBND

cấp xã tham gia Ban đại diện HĐQT Ngân hàng CSXH cấp huyện. Năm 2015,

Ngân hàng CSXH triển khai thực hiện bổ sung Chủ tịch xã vào thành viên Ban đại

diện HĐQT Ngân hàng CSXH cấp huyện.Sau 15 năm hoạt động, NGÂN HÀNG

CSXH tổ chức đánh giá lại hoạt động của ngân hàng và khẳng định được vai trò của

UBND cấp xã đối với hoạt động của Ngân hàng CSXH."

* Bộ máy điều hành tác nghiệp

- "Ngân hàng CSXH có mạng lưới hoạt động từ Trung ương đến tỉnh, thành

phố, quận, huyện theo địa giới hành chính. Điều hành hoạt động của hệ thống Ngân

hàng CSXH là Tổng Giám đốc.

- Tại địa phương, bên cạnh bộ phận tác nghiệp chuyên trách của Ngân hàng

CSXH còn có sự tham gia của cấp ủy, chính quyền địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện,

cấp xã và thôn/ấp). Việc tham gia của các thành phần trên đã giúp việc xác nhận đối



36



tượng thụ hưởng chính sách tín dụng một cách chính xác, nhanh chóng; gắn tín

dụng chính sách với hoạt động khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến ngư, chuyển đổi

cây trồng, vật nuôi, hướng nghiệp, chuyển giao khoa học kỹ thuật,... giúp hộ vay sử

dụng nguồn vốn có hiệu quả, có thu nhập, thốt nghèo bền vững. Đồng thời, sự

tham gia của cấp ủy, chính quyền địa phương giúp cho việc tiếp nhận và triển khai

chính sách của Chính phủ kịp thời và sát hơn với thực tiễn của từng địa phương làm

tăng tính xã hội hóa hoạt động tín dụng chính sách, nâng cao vai trò quản lý Nhà

nước đối với tín dụng chính sách (vừa có chức năng chỉ đạo thực hiện, vừa có chức

năng kiểm tra, giám sát). Ngồi ra, cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp, còn chỉ

đạo và phối hợp với các tổ chức Hội, đoàn thể theo dõi giám sát hoạt động của Tổ

Tiết kiệm và vay vốn để thực hiện tốt tín dụng chính sách trên địa bàn.

Mơ hình hoạt động của Ngân hàng CSXH đã thể hiện chủ trương xã hội hóa,

dân chủ hóa, thực hiện cơng khai, minh bạch hoạt động tín dụng chính sách. Với mơ

hình này, người dân không chỉ được hưởng lợi từ các chính sách ưu đãi của Chính

phủ mà còn được trực tiếp theo dõi, giám sát hoạt động của Ngân hàng CSXH góp

phần nâng cao hiệu quả của nguồn vốn tín dụng chính sách."

2.1.3. Khái quát về kết quả hoạt động của đơn vị năm 2017

a) Nguồn vốn

Tổng nguồn vốn thực hiện đến 31/12/2017 đạt 2,546,442 tỷ đồng, tăng

13,625 tỷ đồng so với tháng 11, tăng 275,069 tỷ đồng (10,8%) so với đầu năm; trong

đó:

- Nguồn vốn cân đối từ TW: 2.002,843 tỷ đồng, giảm 15,625 tỷ đồng so với

tháng 11/2017, tăng 71,687 tỷ đồng (3,58%) so với đầu năm, chiếm tỷ lệ

78,65%/tổng nguồn vốn.

- Nguồn vốn huy động được TW cấp bù lãi suất: 423,016 tỷ đồng, tăng

27,484 tỷ đồng so với 30/11/2017 và tăng 166,411 tỷ đồng so với đầu năm, đạt

268,4% kế hoạch tăng trưởng Ban đại diện Ngân hàng CSXH tỉnh giao và đạt 320%

KH tăng trưởng Ngân hàng CSXHTW giao, nguồn vốn huy động chiếm 16,6% tổng

nguồn vốn, trong đó:



37



+ Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế, cá nhân tại trung tâm: 187,422 tỷ

đồng, tăng 17,474 tỷ đồng so với 30/11/2017, tăng 79,590 tỷ đồng so với đầu năm,

hoàn thành 568,5% kế hoạch tăng trưởng Ban đại diện Ngân hàng CSXHtỉnh giao và

đạt 663% KH tăng trưởng Ngân hàng CSXHTW giao;100% đơn vị huy động vốn tăng

so với đầu năm; trong đó một số đơn vị có số dư tăng trưởng cao gồm: Cơ Tơ 18,459 tỷ

đồng, ng Bí 7,942 tỷ đồng, Hội sở 7,294 tỷ đồng, Quảng Yên 6,808 tỷ đồng, Hoành

Bồ 6,831 tỷ đồng, Tiên Yên 5,454 tỷ đồng, Hải Hà 688 tỷ đồng vàVân Đồn 4,902 tỷ

đồng …

+ Nguồn vốn huy động từ thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn: 175,133 tỷ đồng,

tăng 7,578 tỷ đồng so với 30/11/2017, tăng29,884 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành

166% kế hoạch tăng trưởng Ban đại diện Ngân hàng CSXHtỉnh giao và đạt 199,2%

KH tăng trưởng Ngân hàng CSXHTW giao. Nguồn vốn huy động qua Tổ TK&VV tại

các đơn vị triển khai ổn định, 100% đơn vị huy động tiết kiệm qua tổ TK&VV tăng so

với đầu năm; trong đó các đơn vị tăng cao như: Quảng Yên 4,755 tỷ đồng, Hội sở 3,395

tỷ đồng, Hoành Bồ 3,149 tỷ đồng, Tiên Yên 3,233 tỷ đồng, Hải Hà 2,920 tỷ đồng,

Đông Triều 2,206 tỷ đồng…

+ Nguồn vốn huy động dân cư tại điểm giao dịch xã đạt 60,461 tỷ đồng, tăng

2,432 tỷ đồng so với tháng 11 và tăng 56,937 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành

189,8% kế hoạch tăng trưởng Ban đại diện Ngân hàng CSXHtỉnh giao và đạt 227,7%

KH tăng trưởng Ngân hàng CSXHTW giao; 100% đơn vị huy động tại điểm giao dịch

tăng so với đầu năm, trong đó có một số đơn vị tăng cao như Quảng n 11,738 tỷ đồng,

ng Bí 9,317 tỷ đồng, Hội sở tỉnh 5,784 tỷ đồng, Đông Triều 4,732 tỷ đồng, Tiên Yên

4,171 tỷ đồng…

- Nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư tại địa phương đạt 120,583 tỷ đồng, tăng

1,767 tỷ đồng so với tháng 11 (trong tháng 12 có 04 đơn vị nhận được vốn ngân sách

địa phương gồm: Hội sở tỉnh 1tỷ đồng, PGD Vân Đồn 300 triệu đồng, PGD Đầm Hà

300 triệu đồng, PGD Cô Tô 150 triệu đồng, các đơn vị nhập lãi 17 triệu đồng để bổ

sung vào nguồn vốn) và tăng 36,971 tỷ đồng so với đầu năm, chiếm 4,73%/tổng

nguồn vốn, trong đó ngân sách tỉnh bổ sung 19,423 tỷ đồng; Ngân sách địa phương



38



cấp huyện bổ sung 17,548 tỷ đồng, hoàn thành 87,7% kế hoạch Trưởng Ban đại diện

HĐQT giao cho các địa phương.

b) Kết quả cho vay

- Doanh số cho vay tháng 12/2017 đạt 45,638 tỷ đồng với 1.198 lượt khách

hàng được vay vốn (lũy kế năm 918,826 tỷ đồng/24.295 lượt khách hàng vay vốn).

Doanh số cho vay (lũy kế năm) tập trung chủ yếu vào một số chương trình: Hộ mới

thốt nghèo 237,083 tỷ đồng, Giải quyết việc làm 210,715 tỷ đồng, Hộ sản xuất kinh

doanh tại vùng khó khăn 173,011 tỷ đồng, Hộ cận nghèo 123,564 tỷ đồng ...

- Doanh số thu nợ tháng 12/2017 đạt 32,091 tỷ đồng (lũy kế thu nợ từ đầu

năm 644,992 tỷ đồng), một số chương trình tín dụng có doanh số thu nợ lớn: Hộ cận

nghèo 246,496 tỷ đồng, Hộ gia đình sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn 135,280

tỷ đồng, NSVVSMTNT 72,006 tỷ đồng, Hộ nghèo 56,220 tỷ đồng...

- Tổng dư nợ các chương trình tín dụng chính sách đến 31/12/2017 đạt

2.468,889 tỷ đồng, tăng 13,526 tỷ đồng so với 30/11/2017 và tăng 273,428 tỷ đồng

(12,45%) so với đầu năm.

+ Có 7 chương trình dư nợ tăng so với đầu năm: Hộ mới thoát nghèo

(204,734 tỷ đồng), Giải quyết việc làm (143,005 tỷ đồng), Hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở

giai đoạn II tăng 34,639 tỷ đồng (gồm nguồn vốn TW 16,589 tỷ đồng, nguồn vốn

địa phương 18,050 tỷ đồng; Hộ gia đình sản xuất kinh doanh vùng khó khăn

(37,691 tỷ đồng), cho vay theo NĐ 75 (4,880 tỷ đồng), cho vay Hợp tác xã (3,035 tỷ

đồng) và dự án Nippon 1 tỷ đồng.

+ Các chương trình còn lại dư nợ đều giảm so với đầu năm: Hộ cận nghèo (122,986 tỷ đồng), Học sinh sinh viên (- 15.307 tỷ đồng), NSVVSMTNT (-11,424 tỷ

đồng), Thương nhân (-1,386 tỷ đồng), hộ nghèo về nhà ở theo QĐ 167 (- 1,845 tỷ

đồng), Hộ nghèo (- 910 triệu đồng)…

+ Có 13/14 đơn vị tăng dư nợ tăng so với đầu năm, trong đó có một số đơn vị

tăng khá là: Đơng Triều (42,314 tỷ đồng), Hồnh Bồ (34,306 tỷ đồng), Móng Cái

(33,248 tỷ đồng), Hải Hà (28,304 tỷ đồng), Ba Chẽ (27,937 tỷ đồng), Cẩm



39



Phả(27,133 tỷ đồng), Đầm Hà (24,472 tỷ đồng), Bình Liêu (23,905 tỷ đồng)... 01 đơn vị

giảm dư nợ là: ng Bí (- 6,728 tỷ đồng).

c) Chất lượng tín dụng

Đến 31/12/2017, nợ xấu là 4,709 tỷ đồng, chiếm 0,19%/tổng dư nợ, (giảm 341

triệu đồng so với tháng 11, giảm 1,447 tỷ đồng so với đầu năm) trong đó:

- Nợ quá hạn 3,517 tỷ đồng, chiếm 0,14%/tổng dư nợ, giảm 395 triệu đồng so

với tháng 11, giảm 1,214 tỷ đồng so với đầu năm. Có 02 Phòng giao dịch: Hồnh Bồ,

Ba Chẽ tiếp tục duy trì khơng có nợ q hạn, 07/14 đơn vị tỷ lệ nợ q hạn dưới mức

bình qn chung tồn Chi nhánh: Tiên n 0,001%, Bình Liêu 0.002%, Cẩm Phả

0,014%, Đơng Triều 0,023%, Hải Hà 0,026%, Quảng Yên 0,048%, Móng Cái

0,088%. Có 05/14 đơn vị tỷ lệ quá hạn cao hơn mức bình quân chung của Chi nhánh:

Đầm Hà 0,19%, Hội sở 0,29%, ng Bí 0,42%, Cơ Tơ 0,78%, Vân Đồn 1,12%.

Một số chương trình tín dụng có dư nợ q hạn lớn là: Giải quyết việc làm

1,412 tỷ đồng (chiếm 40% tổng dư nợ quá hạn), hộ nghèo 577 triệu đồng (chiếm

16,4%), hộ gia đình SXKD tại vùng khó khăn 560 triệu đồng (chiếm 15,9%), thương

nhân vùng khó khăn 335 triệu đồng (chiếm 9,5%), Hộ cận nghèo 230 triệu đồng

(chiếm 6.5%), NSVVSMTNT 178 triệu đồng (chiếm 5,06%), học sinh sinh viên 158

triệu đồng (chiếm 4,5%)...

Có 12 đơn vị giảm nợ quá hạn so với tháng 11, trong đó có một số đơn vị

giảm thấp: ng Bí giảm 81 triệu đồng, Móng Cái giảm 80 triệu đồng, Đầm Hà

giảm 77 triệu đồng... (trong tháng 12 có 02 đơn vị được xử lý rủi ro xóa nợ: Đầm

Hà 18 triệu đồng, Hạ Long 4 triệu đồng).

- Nợ khoanh 1,192 tỷ đồng, chiếm 0,048%/tổng dư nợ, tăng 55 triệu đồng so

với tháng 11, giảm 178 triệu đồng so với đầu năm (PGD Bình Liêu có Quyết định

khoanh nợ 90 triệu đồng của 01 món vay SXKDVKK).

d) Thực hiện cơng tác xử lý rủi ro



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bộ máy quản trị

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×