Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

c. Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



chức hợp lý mua sắm, dự trữ vật tư nhằm rút bớt số lượng dự trữ, luân chuyển hàng

ngày.

Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động bằng cách áp dụng công nghệ hiện đại

để rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sản xuất, để hạ giá thành sản phẩm.

Tăng tốc độ luân chuyển vốn trong khâu lưu thông: nâng cao sản phẩm sản

xuất, làm tốt công tác tiếp thị để tăng doanh thu tiêu thụ. Đồng thời theo dõi tình

hình thanh tốn nhằm rút ngắn số ngày xuất vận và thanh toán để thu tiền hàng kịp

thời, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động ở khâu này. Kịp thời phát hiện và

giải quyết những vật tư, hàng hố ứ đọng trong q trình sản xuất kinh doanh do

nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng vật tư hàng hoá ứ đọng. Vấn đề quan trọng ở

đây là làm sao tăng cường kiểm sốt để có thể phát hiện được số vật tư, hàng hố ứ

đọng đó, đồng thời có biện pháp nhanh để giải quyết tránh ứ đọng vốn, tăng nhanh

tốc độ luân chuyển vốn.

2



Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn lưu động

a) Thông số khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn, hoặc còn được gọi là hệ số thanh tốn

hiện hành được tính như sau (Nguyễn Thu Thủy, 2011).



Hệ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh

nghiệp càng lớn. Tuy nhiên nếu hệ số này q cao thì lại khơng tốt vì nó phản ánh

doanh nghiệp đầu tư q mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp

và tài sản lưu động dư thừa không tạo nên doanh thu.

Hệ số thanh toán ngắn hạn chấp nhận được với hệ số k = 2. Nhưng để đánh giá

hệ số thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp tốt hay xấu thì ngồi việc đưa vào

hệ số k còn phải xem xét 3 yếu tố sau:

+ Bản chất ngành kinh doanh

+ Cơ cấu tài sản lưu động



34



+ Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lưu động như: hệ số quay vòng các

khoản phải thu, hệ số quay vòng hàng tồn kho và hệ số quay vòng vốn lưu động.

- Hệ số thanh toán nhanh (Nguyễn Minh Kiều, 2006).



Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lưu động có khả năng

chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Các loại tài

sản được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: các khoản đầu tư chứng khoán

ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng. Còn hàng tồn kho và các khoản ứng

trước không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng thành tiền. Hệ số thanh

toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các

khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.

b) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay

vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động (Dương Hữu Hạnh, 2009).

- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động

quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Cơng thức tính tốn như sau:



L: Vòng quay của vốn lưu động

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

VLĐ: Vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện

một vòng quay của vốn lưu động.

Cơng thức tính tốn như sau:



35



K: kỳ luân chuyển vốn lưu động

L: Vòng quay của vốn lưu động

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và

ngược lại.

Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với

nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ ln chuyển càng ngắn

và ngược lại.



c)



Tỷ số doanh lợi vốn lưu động

Hệ số sinh lợi của vốn

lưu động



Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)

=



Vốn lưu động bình quân



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) (Nguyễn Minh

Kiều, 2006). Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn lưu động càng cao.

d) Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra thu

được mấy đồng doanh thu thuần.

Tổng doanh thu

Sức sản xuất vốn

lưu động



=

=



thuần

Vốn lưu động bình

quân



e) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động



Hệ số đảm nhiệm

vốn lưu động



=

=



Vốn lưu động bình

quân

Tổng doanh thu

thuần



36



Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêu

đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều (Dương Hữu Hạnh, 2009).

f) Thời gian thu hồi tiền bán hàng

Kỳ thu tiền bình qn, hay số ngày trên một vòng quay khoản phải thu được

tính băng cơng thức (Nguyễn Thu Thủy, 2011).

Kỳ thu tiền

bình qn



Số ngày trong kỳ

=

Số vòng quay khoản phải thu



Trong đó số ngày trong kỳ thường tính cho năm (360 ngày). Do đó kỳ thu tiền

bình qn còn được tính bởi cơng thức.

Số dư bình qn các



Kỳ thu tiền

bình quân



khoản phải thu



=



x



360



Doanh thu thuần



Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bán hàng

phải thu kể từ khi bán hàng đến khi thu được tiền. Kỳ thu tiền trung bình của

doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh

nghiệp.

g) Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho

Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho được đo bằng vòng quay hàng tồn kho.

Vòng quay hàng

tồn kho



=



Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình qn



Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luân

chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng

được đánh giá tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp(tiết

kiệm được nhiều chi phí liên quan) nhưng vẫn đạt được doanh thu cao (Nguyễn

Thu Thủy, 2011).



37



Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hố.

Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của

doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và

giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu số vòng quay hàng tồn kho

thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến vật tư bị ứ đọng và tiêu

thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có

thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính.

Vai trò và sự cần thiết của việc tăng cường quản trị vốn lưu động trong doanh

nghiệp

Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải có vốn.

Sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được

hiểu như sự tuần hoàn của máu trong cơ thể sống của con người. Một trong những

yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

việc sử dụng vốn có hiệu quả. Sử dụng vốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung

cấp sản phẩm hàng hoá, dịch vụ không những thoả mãn nhu cầu sản xuất của xã hội

mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanh

nghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi. Vấn đề nâng

cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở

rộng sản xuất, tăng doanh thu mà vẫn không phải tăng vốn lưu động hoặc phải tăng

vốn lưu động với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Như vậy, nâng cao hiệu quả

quản trị vốn vừa có ý nghĩ tiết kiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu thơng do

giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó hiệu quả sử

dụng vốn lưu động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thường xuyên và

phấn đấu cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển của

vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm biểu hiện hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Nâng cao hiệu quả quản



38



trị vốn lưu động nhằm nâng cao lợi nhuận, có lợi nhuận mới có tích luỹ cho xã hội,

tích tụ vốn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất.

Suy cho cùng, nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động là tăng lợi nhuận cho

doanh nghiệp.

3



Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động

1.2.1.2



Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của



doanh nghiệp

Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước. Đây là nhân tố

có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử

dụng vốn lưu động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát

triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay

đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này

nhưng lại hạn chế ngành nghề khác. Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất

cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và

Nhà nước.

Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mô như lạm phát có thể dẫn

tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc

độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của

doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh

nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

cũng bị giảm xuống.

1



Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách

khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn

lưu động sử dụng hiệu quả hay không hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với

doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Khi doanh

nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động khơng chính xác và một cơ cấu vốn

khơng hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn.



39



Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối

với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời

điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

Chất lượng cơng tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, công tác quản lý vốn lưu động

sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả

năng thanh tốn vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do

giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp

cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà không bị dư thừa gây ứ đọng

vốn. Ngồi ra cơng tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm

tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thơng qua chính sách thương mại.

Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp là khả năng thanh toán. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh toán doanh nghiệp

sẽ khơng bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và khơng có nợ q hạn.

2



THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ

PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH



1



Tổng quan về Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh



1



Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty



1



Giới thiệu chung về Công ty



1



Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: Quang Ninh Clean Water Joint Stock Company.

Địa chỉ trụ sở chính: 449 Nguyễn Văn Cừ, TP. Hạ Long, Quảng Ninh

Số điện thoại: (0203)3835733 Fax: (0203)3835796

Email: ctcnqn@gmail.com

Website: http://www.quawaco.com.vn

Q trình hình thành và phát triển của Cơng ty

Ngày 01 tháng 10 năm 1976 UBND Tỉnh Quảng Ninh công bố quyết định số

484 TC/UB ngày 3/8/1976, thành lập Công ty Thi công và Cấp nước Quảng Ninh

trên cơ sở phê duyệt phương án tổ chức do Ty xây dựng Quảng Ninh lập ra tiền thân



40



là sát nhập các xí nghiệp nước Hòn Gai, Cẩm Phả, ng Bí, Ban kiến thiết Nước và

các bộ phận xây lắp cơng trình nước của Công ty lắp máy điện và thi công cơ giới.

Công ty được thành lập lại theo Nghị định số 388/HĐBT của Hội đồng Bộ

trưởng tại Quyết định số 2570/QĐ-UB ngày 04 tháng 12 năm 1992. Công ty được

chuyển từ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh sang doanh nghiệp nhà nước hoạt

động cơng ích tại Quyết định 1066/QĐ-UB ngày 09/4/1997 của UBND tỉnh Quảng

Ninh.

Tháng 8 năm 2010 chuyển đổi Công ty từ doanh nghiệp nhà nước sang Công

ty TNHH một thành viên 100% vốn nhà nước và lấy tên là Công ty TNHH 1TV

Kinh doanh nước sạch Quảng Ninh.

Công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển thành cơng ty cổ phần kể từ ngày

01/01/2014 theo Luật doanh nghiệp và Luật Chứng khoán giấy chứng nhận đăng ký

kinh doanh số 5700100104 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Quảng Ninh cấp đăng ký

ngày 31/12/2013.

Vốn điều lệ: 402.951.789.959 đồng

Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

Tổng số cổ phần: 40.295.178 đồng

2



Điều kiện địa lý, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu

A. Điều kiện địa lý

* Địa bàn quản lý của Công ty bao gồm:

- Trụ sở Công ty: 449 Nguyễn Văn Cừ, TP. Hạ Long, Quảng Ninh

- Các Xí nghiệp trực thuộc đều nằm ở các khu vực trung tâm như tại các thành

phố, thị xã tỉnh Quảng Ninh.

Quảng Ninh là tỉnh ven biển, biên giới thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam.

Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển, đảo, đồng bằng,

trung du, đồi núi, biên giới. Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa

thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ.

* Khí hậu của vùng chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới miền duyên hải,



41



hàng năm có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô.

Mùa mưa: Bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Lượng mưa trung bình từ 1.000

-1.800 mm/năm. Lượng mưa lớn thường tập trung vào các tháng 7, 8, 9. Trung bình

hàng năm có 6 đến 7 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đi qua, những lần như thế thường

gây sụt lở tầng khai thác, gây ắch tắc giao thơng và các cơng trình thốt nước. Nhiệt

độ trung bình hàng năm là 28 - 30 0C, cao nhất là 370C, ảnh hưởng rất lớn đến năng

suất lao động của công nhân sản xuất trực tiếp.

Mùa khô: Bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Trong mùa này khí hậu

lạnh, khơ và ít mưa. Nhiệt độ thay đổi từ 9 - 28 0C, trung bình là 150C, lượng nước

bốc hơi từ 0 – 4 mm, lạnh nhất có năm xuống đến 5 - 8 0C. Hướng gió chủ yếu là

hướng Bắc và Đơng Bắc. Mùa khơ thường có sương mù nên ảnh hưởng đến chế độ

công tác của Xí nghiệp. Vì khí hậu mang đặc điểm vùng biển, trong khơng khí hơi

nước mang nhiều muối nên các thiết bị máy móc thường khó bảo quản. Mặt khác,

do lượng mưa lớn nên lượng nước mưa thẩm thấu xuống khu vực đã và đang gây

nhiều khó khăn cho cơng nghệ chống giữ và vận tải.

* Sơng ngòi, chế độ thủy văn và tài nguyên nước

Quảng Ninh có tất cả khoảng 30 sông, suối với chiều dài trên 10 km. Diện tích

lưu vực thơng thường khơng q 300 km2, trong đó có bốn con sơng lớn là hạ lưu

sơng Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ. Lưu lượng nước các

sơng ở đây có sự dao động rất lớn.

Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ. Lượng nước các sơng khá phong

phú, ước tính 8.777 tỷ m3 phát sinh trên tồn lưu vực. Dòng chảy lên tới 118 l/s/km²

ở những nơi có mưa lớn.

Theo kết quả thăm dò, trữ lượng nước ngầm tại vùng Cẩm Phả là 6.107

m3/ngày, vùng Hạ Long là 21.290 m3/ngày. Lượng nước ngầm tại hồ Yên Lập là

118 triệu m3, hồ Chúc Bài Sơn 11,5 triệu m3 và hồ Quất Đông 10 triệu m3.

Với sự ưu ái của thiên nhiên cùng nguồn tài nguyên nước phong phú là ưu

điểm lớn góp phần không nhỏ vào công tác sản xuất và cung cấp nước sạch của

Công ty.



42



B. Điều kiện lao động - dân số

Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh nằm trong vùng dân cư tương đối

đông đúc, chủ yếu là người Kinh, ngồi ra còn có một số dân tộc ít người sống tập

trung thành các làng bản. Đây chính là nguồn cung cấp lao động cho Cơng ty.

Tính đến năm 2016, dân số toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần 1.224.600 người,

mật độ dân số đạt 198 người/km². Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần

620.200 người, dân số sống tại nông thôn, miền núi là 604.400 người. Dân số nam

đạt 607.350 người, trong khi đó nữ đạt 617.250 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số

phân theo địa phương tăng 11,5 ‰.

C. Điều kiện kinh tế

Quảng Ninh là một trọng điểm kinh tế, một đầu tàu của vùng kinh tế trọng

điểm phía Bắc đồng thời là một trong bốn trung tâm du lịch lớn của Việt Nam với di

sản thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long đã hai lần được UNESCO công nhận về giá

trị thẩm mĩ và địa chất, địa mạo. Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho

phát triển kinh tế - xã hội quan trọng trong tiến trình cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa

đất nước. Quảng Ninh có nhiều khu kinh tế. Năm 2016, Quảng Ninh là tỉnh có chỉ

số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đứng thứ 2 ở Việt Nam.

Năm 2017, tốc độ tăng trưởng của tỉnh đạt 10,2%; thu nhập bình quân đầu

người đạt 4.528 USD (gấp gần 2 lần bình qn chung cả nước); tiếp tục đứng trong

nhóm 5 địa phương dẫn đầu cả nước về thu ngân sách với tổng thu ước đạt trên

37.600 tỷ đồng; thực hiện tiết kiệm triệt để nguồn chi thường xuyên, tăng chi cho

đầu tư phát triển với tỷ trọng trên 56,67% tổng chi ngân sách; tổng vốn đầu tư toàn

xã hội đạt trên 60.600 tỷ đồng.

Kết luận: Với vị trí địa lý như trên rất thuận lợi cho việc chỉ đạo cũng như

điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.

Công tác quản lý đã đi vào nề nếp, đã có các quy định, quy chế chặt chẽ đối

với từng lĩnh vực hoạt động. Công tác quản lý đã phát huy được hiệu quả của nó,

đưa Cơng ty ngày càng đi lên.



43



Cơng ty luôn chú trọng cải tiến và đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho sản xuất

khai thác nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thị trường cạnh tranh để đem

lại lợi nhuận cao.

2

1



Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

Ngành nghề kinh doanh

1, Khai thác, xử lý và cung cấp nước: Khai thác, sản xuất và kinh doanh

nước sạch phục vụ sinh hoạt, du lịch, sản xuất và các nhu cầu khác trên địa bàn

Quảng Ninh.

2, Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan:

- Quản lý dự án đầu tư cấp thoát nước trên địa bàn tỉnh.

- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng, cơng nghiệp, cấp thốt

nước.

- Lập và thẩm định các dự án hạ tầng kỹ thuật cấp, thoát nước.

- Lập quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật cấp thốt nước.

3, Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Nghiên cứu lập báo cáo đánh giá tác

động môi trường.

4, Xây dựng cơng trình cơng ích:

- Đầu tư xây dựng các cơng trình cấp, thốt nước và vệ sinh mơi trường.

Tổng thầu thực hiện các dự án cấp thoát nước theo hình thức chìa khóa trao tay.

- Thi cơng xây dựng hạ tầng kỹ thuật, lắp đặt thiết bị công nghệ cho các cơng

trình cấp thốt nước, xử lý nước thải và chất rắn.

5, Hoạt động thiết kế chuyên dụng: Thiết kế xây dựng cơng trình dân dụng,

cơng nghiệp, cấp thốt nước.

6, Sản xuất đồ uống khơng cồn, nước khống: Sản xuất nước khống,

nước tinh khiết đóng chai.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×