Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6 Một số kiến nghị đối với Chính Phủ

6 Một số kiến nghị đối với Chính Phủ

Tải bản đầy đủ - 0trang

114



+ Hồn thiện hệ thơng thơng tin kinh tế và dự báo thị trường để cơng ty có

những quyết định kịp thời, sáng suốt trong hoạt động kinh doanh nhằm nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn.

+ Hiện nay độ phủ cấp nước của Tỉnh Quảng Ninh vẫn chưa đạt 100%, vẫn

còn rất nhiều hộ gia đình chưa được sử dụng nguồn nước sạch vì vậy UBND Tỉnh

nên hỗ trợ ngân sách để đầu tư mở rộng hệ thống cấp nước, đồng thời tạo cơ chế

thơng thống để Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh được đầu tư các dự án

xây dựng nhà máy nước, lắp đặt đường ống đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao.



115



KẾT LUẬN

Thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh cho

thấy tầm quan trọng của quản trị vốn lưu động. Tăng cường hoàn thiện quản trị vốn

lưu động là một hướng đi đúng không chỉ riêng với Công ty Cổ phần Nước sạch

Quảng Ninh mà còn đối với nhiều doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường.

Vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói riêng là yếu tố đảm bảo cho quá trình sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên liên tục. VLĐ khơng

chỉ là cầu nối giữa cân bằng tài chính ngắn hạn và dài hạn mà nó còn được coi như

chỉ báo về khả năng thanh toán tại một thời điểm cũng như trong tương lai đối với

doanh nghiệp. Vì vậy việc xác định hợp lý nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết và

công tác quản trị VLĐ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của mỗi

doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp sản xuất nước sạch, sản phẩm mang tính xã hội

cao, Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đang trong giai đoạn lớn mạnh và

phát triển, công tác đào tạo nguồn nhân lực luôn được Công ty quan tâm, hoạt động

sản xuất kinh doanh của Cơng ty đã có sự chuyển biến rõ rệt qua mỗi năm. Cơng ty

ln làm ăn có lãi, nộp ngân sách đầy đủ cho Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm

và tăng thu nhập cho người lao động. Chính vì thế, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu

“Quản trị vốn lưu động trong Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh”. Với thời

gian có hạn, luận văn đề cập đến những vấn đề sau:

Thứ nhất, Luận văn đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến vốn

lưu động và quản trị vốn lưu động: Khái niệm, đặc điểm, phân loại, nội dung quản

trị vốn lưu động và các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của DN.

Thứ hai, Luận văn đã đi sâu nghiên cứu, làm rõ thực trạng VLĐ và công tác

quản trị VLĐ của Công ty. Đồng thời, sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân

tích tổng hợp, đánh giá, luận văn đã chỉ ra những hạn chế cũng như những mặt đạt

được của công tác quản trị VLĐ tại công ty trong thời gian qua.

Thứ ba, Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị VLĐ của

Công ty trong thời gian qua và định hướng phát triển trong thời gian tới, luận văn đã

đưa ra các giải pháp căn bản nhằm tăng cường cơng tác quản trị VLĐ góp phần

nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty trong giai đoạn hiện nay.



116



Q trình nghiên cứu tại Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đã giúp

tác giả có điều kiện vận dụng những kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập

vào thực tế. Song quản trị vốn lưu động là một lĩnh vực khá rộng, do điều kiện thời

gian nghiên cứu có hạn nên bài báo cáo của tác giả chỉ nghiên cứu được một số vấn

đề. Tuy nhiên tác giả đã cố gắng phản ánh đầy đủ, trung thực những ưu điểm đồng

thời cũng nêu một số ý kiến và giải pháp về quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ

phần nước sạch Quảng Ninh.



117



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO



A. Tài liệu tiếng Việt

1. Bùi Văn Vần (chủ biên), Vũ Văn Ninh, 2015, Giáo trình Tài chính doanh nghiệp,

NXB Tài chính.

2. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2013, bảng cân đối kế tốn.

3. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2013, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

4. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2013, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

5. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2013, thuyết minh báo cáo tài chính.

6. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2014, bảng cân đối kế tốn.

7. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2014, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

8. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2014, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

9. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2014, thuyết minh báo cáo tài chính.

10. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2015, bảng cân đối kế tốn.

11. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2015, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

12. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2015, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

13. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2015, thuyết minh báo cáo tài chính.

14. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2016, bảng cân đối kế tốn.

15. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2016, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

16. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2016, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

17. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2016, thuyết minh báo cáo tài chính.

18. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2017, bảng cân đối kế tốn.

19. Cơng ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2017, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

20. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2017, báo cáo lưu chuyển tiền tệ.

21. Công ty CP Nước sạch Quảng Ninh, 2017, thuyết minh báo cáo tài chính.

22. Dương Hữu Hạnh, 2009, Quản trị Tài chính Doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống

Kê.

23. Lê Thị Thanh Hà, 2008, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia

TP Hồ Chí Minh.

24. Ngơ Kim Phượng, 2009, Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc Gia

TP Hồ Chí Minh.

25. Ngơ Trần Ánh (chủ biên) và các cộng sự, 2001, Kinh tế và Quản lý doanh nghiệp,

NXB Thống kê.

26. Nguyễn Minh Kiều, 2006, Giáo trình Tài chính Doanh Nghiệp, NXB Thống kê.

27. Nguyễn Minh Nguyệt, 2009, Luận văn “Tổ chức quản lý, sử dụng và hiệu quả sử

dụng vốn lưu động tại Công ty quản lý và xây dựng đường bộ 234”, Học viện Tài

chính.



118



28. Nguyễn Thị Bích Hạnh, 2018, Luận văn “Giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường

quản trị Vốn lưu động tại Công ty cổ phần dược phẩm Thống nhất”, Học viện Tài

chính.

29. Nguyễn Thị Hạnh, 2009, Luận văn “Một số giải pháp cơ bản nhằm góp phần nâng

cao hiệu quả tổ chức, sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH ôtô Hoa Mai”, Học

viện Tài chính.

30. Nguyễn Thị Thêu, 2015, Luận văn “Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu

động tại Công ty Cổ phần xây dựng tổng hợp Tiên Lãng”, Đại học Hàng hải Việt

Nam.

31. Nguyễn Thu Thủy, 2011, Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Lao

Động.

32. Phạm Xuân Hải, 2012, Luận văn “Nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động tại Tập

đoàn Dệt may Việt Nam (Vinatex)”, Đại học Ngoại thương.

33. Vũ Duy Hào, Đàm Văn Huệ, 2009, Quản trị Tài chính Doanh nghiệp, NXB Giao

thông Vận tải.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6 Một số kiến nghị đối với Chính Phủ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×