Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động trong Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

3 Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động trong Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ - 0trang

92



Quy mô vốn lưu động liên tục giảm qua các năm, năm 2013 tổng vốn lưu động

là 176.171.250.999,đ, đến năm 2017 vốn lưu động của Cơng ty chỉ còn

96.255.161.434,đ (giảm 79.946.089.565,đ tương ứng giảm 45,380% so với năm

2013). Vốn lưu động trong cơ cấu vốn của Công ty CP nước sạch Quảng Ninh

chiếm tỷ trọng không cao và xu hướng giảm dần qua từng năm. Năm 2013 vốn lưu

động chiếm tỷ trọng 22,120% số vốn SXKD của Cơng ty thì đến năm 2017, vốn lưu

động chỉ còn nhiếm 9,665% vốn SXKD. Điều này chứng tỏ Công ty đã thực hiện

tốt việc quản lý và sử dụng vốn lưu động nên đã có hiệu quả tốt thể hiện ở các chỉ

số phân tích. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả quản trị và sử dụng vốn lưu động đã

đạt hiệu quả như mong đợi, hầu hết các chỉ số của năm 2017 đều tăng gấp đôi so

với năm 2013, doanh thu và lợi nhuận liên tục tăng qua các năm. Tuy nhiên hệ số

khả năng thanh toán ngắn hạn, thanh toán nhanh và thanh tốn tức thời lại có xu

hướng giảm xuống dưới 1 và thậm chí dưới 0,5 cho thấy tình hình mất cân đối tài

chính của Cơng ty. Cơng ty đang sử dụng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào các tài

sản dài hạn, và việc mất khả năng thanh tốn hồn tồn có thể sảy ra. Cơng ty đã

ban hành và áp dụng quy chế quản lý tài chính để quản lý các khoản phải thu khách

hàng. Việc sử dụng quy chế này mang lại nhiều thuận lợi cho trong việc theo dõi

các khoản phải thu và xác định được uy tín của khách hàng, theo dõi các khoản nợ

khó đòi từ đó có các biện pháp để thu hồi các khoản nợ khó đòi.

Về tình hình huy động vốn lưu động: Để đáp ứng đầy đủ nhu cầu kinh doanh

Công ty luôn đặt ra yêu cầu phải tìm kiếm đủ số vốn để trang trải cho nhu cầu

vốn lưu động của mình. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay

gắt giữa các doanh nghiệp nên Công ty muốn mở rộng thị trường kinh doanh của

mình. Do vậy, Cơng ty cần một lượng lớn vốn lưu động để đáp ứng cho nhu cầu

kinh doanh. Công ty đã thiết lập, mở rộng mối quan hệ với khách hàng và bạn hàng,

các ngân hàng. Tất cả những điều này giúp Công ty mở rộng đựơc thị trường của

mình, tìm thêm cho mình những khách hàng mới thiết lập mối quan hệ tin tưởng lẫn

nhau. Trong quan hệ giao dịch với bạn hàng trên cơ sở xây dựng mối quan hệ lâu

dài và uy tín đã giúp cho Cơng ty có được uy tín thương mại từ phía bạn hàng. Số



93



lượng khách hàng đến với Cơng ty ngày càng nhiều điều đó củng cố vị thế của

Công ty trong địa bàn tỉnh.



94



2



Những tồn tại và nguyên nhân

1 Tồn tại

Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đã có nhiều cố gắng trong cơng tác

quản lý, điều hành có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để thích

ứng và phù hợp với tình hình cạnh tranh gay gắt hiện nay. Cơng ty đã chủ động

trong việc tìm thêm nguồn hàng, bạn hàng thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh tế

trên cơ sở đảm bảo hoàn thành đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo kế hoạch

khơng ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, nâng cao trách nhiệm đối

với cán bộ cơng nhân viên, từ đó nâng cao đời sống của họ và thực hiện tốt nghĩa vụ

đối với Nhà nước. Tuy nhiên bên cạnh những thành tích đạt được vẫn còn bộc lộ

một số tồn tại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà cụ thể là trong

cơng tác quản lý tài chính, quản lý vốn lưu động của Cơng ty. Những tồn tại đó cụ

thể như sau:



- Cơ cấu vốn lưu động chưa thật sự hợp lý. Tỷ trọng của tiền và các khoản tương

đương tiền đã tăng lên cao nhất trong cơ cấu vốn lưu động nhưng giá trị lại giảm

dần dẫn đến khả năng mất cân đối tài chính. Tỷ trọng và giá trị của các khoản phải

thu còn quá lớn, đặc biệt năm 2014 tỷ trọng các khoản phải thu chiếm đến 47,928%

(124.841.888.130,đ)



nhưng



đến



năm



2017



đã



giảm



xuống



23,047%



(22.176.908.152,đ). Tỷ trọng các khoản phải thu lớn chứng tỏ vốn của Công ty đang

bị các khách hàng chiếm dụng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.



- Tỷ lệ hàng tồn kho tuy lớn nhưng giá trị hàng tồn kho lại giảm dần qua các năm.

Trong tình hình doanh thu ngày càng gia tăng, địa bàn và nhu cầu sử dụng ngun

vật liệu lớn dần thì Cơng ty nên gia tăng thêm lượng dự trữ hàng tồn kho so với hiện

nay. Công ty cần phải xác định lượng hàng tồn kho cần thiết cho hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình cho hợp lý khơng q nhiều gây ứ đọng vốn, khơng thiếu gây

gián đoạn q trình sản xuất kinh doanh hoặc làm mất cơ hội kinh doanh.



- Lượng tiền dự trữ của tương đối thấp, dễ dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh

tốn nhanh.



95



- Khoản phải thu ngắn hạn của Công ty tăng lên cả về giá trị và tỷ trọng, các khoản

phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lưu động, cho thấy cơng tác

thu hồi nợ của vẫn còn nhiều hạn chế, dẫn đến tình trạng bị chiếm dụng vốn lớn.

Đây là vấn đề nan giải của từ nhiều năm qua, do có một số khách hàng khơng thực

hiện đúng cam kết trong việc thanh toán nợ. Trong khi đó đi vay ngắn hạn để trang

trải cho nhu cầu về vốn lưu động làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh

là phải trả một khoản lãi vay ngắn hạn.

1.2.1.3 Nguyên nhân

Nguyên nhân chủ yếu của các tồn tại trên là do đội ngũ quản lý còn thiếu kinh

nghiệm trong vấn đề sử dụng vốn, lượng hàng tồn kho kéo dài làm tồn đọng một

lượng vốn khá lớn khơng sinh lời.

+ Quy trình thu hồi cơng nợ diễn ra chậm, bị khách hàng chiếm dụng vốn khá

nhiều, đòi hỏi nên có chính sách và biện pháp thu nợ hợp lý. Nguyên nhân do việc

xác định tinh hình tài chính và thơng tin của khác hàng còn chưa tốt nên chưa có

chính sách cho nợ đối với từng đối tượng khách hàng khác nhau. Mặt khá việc

không sử dụng chính sách chiết khấu cho các khoản phải thu khách hàng không tạo

động lực cho khách hàng trả nợ nhanh.

+ Cơng ty chưa có quy trình quản lý hàng tồn kho rõ ràng và hợp lý. Công tác

xác định lượng ngun vật liệu cần thiết còn yếu kém, chưa có biện pháp tính tốn

số lần đặt hàng cho tối ưu chi phí tồn kho. Nguyên nhân do chưa sử dụng mơ hình

quản lý hàng tồn kho tốt, cơng tác quản lý hàng tồn kho chủ yếu dựa vào phương

pháp ghi sổ.

+ Bộ phận xác định nguồn vốn lưu động cần thiết trong năm chưa tính đến chi

phí cơ hội của việc gửi tiền và các khoản đầu tư, công tác xác định nhu cầu vốn lưu

động chưa được chú ý và được đẩy mạnh. Do quy mô là phải quản lý nhiều Xí

nghiệp trực thuộc trên địa bàn Tỉnh, vì vậy việc theo dõi các Xí nghiệp thu hồi cơng

nợ và dự trữ hàng tồn kho còn chưa được chú trọng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động trong Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×