Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Thời gian thu hồi tiền bán hàng

4 Thời gian thu hồi tiền bán hàng

Tải bản đầy đủ - 0trang

88



thu hút khách hàng, tăng cường doanh thu cho DN. Tuy nhiên , nếu khách hàng nợ

nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của DN, vì vậy, ảnh hưởng

khơng tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năng thanh tốn của DN.

Kì thu tiền bình qn, hay còn gọi số ngày của một vòng quay nợ phải thu

khách hàng (receiveables collection period) được xác định theo công thức:



Chỉ tiêu này cho biết thời gian cần thiết để thu hồi nợ phải thu khách hàng

bình quân trong kì của DN. Bên cạnh chỉ tiêu kì thu tiền bình qn, có thể sử dụng

chỉ tiêu số vòng quay phải thu khách hàng (accounts receivable turnover), được xác

định theo công thức:



Trong hai công thức trên, số dư các khoản phải thu khách hàng bình qn là

giá trị khơng bao gồm khoản dự phòng phải thu khó đòi để loại trừ sự thận trọng

của doanh nghiệp đối với các khoản phải thu khách hàng.

Dựa vào các cơng thức trên có bảng số liệu về kỳ thu tiền bình qn của Cơng

ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2017 như sau:



89



Bảng 2.13: Kỳ thu tiền bình quân của Công ty CP nước sạch QN giai

đoạn 2013 - 2017

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



2016



2017



Doanh thu

thuần (VNĐ)



325.953.862.88

1



347.653.017.69

4



378.354.049.37

5



Phải thu khách

hàng bình

quân (VNĐ)



20.509.014.816



9.554.199.400



11.059.751.599



13.061.518.762



14.894.454.811



kỳ thu tiền

bình quân

(ngày)



22,65



9,89



10,52



9,89



10,36



Số vòng quay

nợ phải thu

bình qn

(lần)



15,89



36,39



34,21



36,40



34,74



475.424.361.311 517.427.713.381



Nguồn: Trích báo cáo tài chính năm 2013 - 2017 Cơng ty Cổ phần Nước sạch QN

Kỳ thu tiền bình qn của Cơng ty năm 2013 là 22,65 ngày, sang năm 2014, số

ngày của kỳ thu tiền bình qn giảm hơn 56,322% xuống còn 9,89 ngày. Để giảm

được thời gian thu tiền bình quân, năm 2014 Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng

Ninh đã quyết liệt thu hồi các khoản nợ khó đòi, vì thế mà khoản phải thu khách

hàng bình quân đã giảm từ hơn 20,5 tỷ đồng năm 2013 xuống chỉ còn hơn 9,5 tỷ

đồng năm 2014. Từ năm 2014 đến năm 2017, kỳ thu tiền bình quân được giữ ổn

định trên dưới 10 ngày.

Ngược lại với kỳ thu tiền bình quân, hệ số vòng quay nợ phải thu bình qn

càng lớn thì càng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Năm 2013, số

vòng quay nợ phải thu là 15,89 lần nhưng sang năm 2014 số vòng quay nợ phải thu

bình quân đã tăng 128,950% lên 36,39 lần tương ứng với mức giảm của kỳ thu tiền

bình quân. Từ năm 2014 đến năm 2017, số vòng quay nợ phải thu bình quân dao

động từ 34,21 lần đến 36,40 lần, năm 2017 số vòng quay nợ phải thu bình qn đạt

34,74 lần. Nhìn chung từ năm 2013 đến năm 2017, Cơng ty đã cải thiện số ngày của



90



kỳ thu tiền bình quân và số vòng quay nợ phải thu khách hàng, kết quả đạt được

như thế là hợp lý với đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của cơng ty.

5



Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho càng lớn hoặc số ngày một vòng quay hàng tồn

kho càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển hàng tồn kho cành nhanh, hàng tồn kho tham

gia vào luân chuyển được nhiều vòng hơn và ngược lại. Sự luân chuyển hàng tồn

kho càng nhanh thì sẽ giúp doanh nghiệp có thể giảm bớt được vốn dự trữ nhưng

vẫn đảm bảo vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử vốn tốt

hơn và ngược lại sự luân chuyển vốn chậm thì doanh nghiệp sẽ phải mất nhiều vốn

dự trữ hơn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh.

Tốc độ luận chuyển hàng tồn kho để đánh giá hiệu quả của việc quản trị hàng

tồn kho và được tính bởi cơng thức sau:



Qua đó có bảng số liệu vòng quay hàng tồn kho dưới đây.

Bảng 2.14: Vòng quay hàng tồn kho của Công ty CP nước sạch QN 2013 - 2017

Chỉ tiêu

Giá vốn hàng



2013

264.718.749.97



2014

278.904.452.50



2015

302.634.802.03



2016

382.615.897.73



bán (VNĐ)

Hàng tồn kho



8



4



0



1



81.451.963.646



89.400.555.077



88.379.812.734



58.494.224.660



28.455.141.569



3,25



3,12



3,42



6,54



14,56



110,77



115,40



105,13



55,04



24,73



bình quân



2017

414.165.771.594



(VNĐ)

Số vòng quay

HTK bình

qn (vòng)

Số ngày ln

chuyển HTK

(ngày)



Nguồn: Trích báo cáo tài chính năm 2013 - 2017 Cơng ty Cổ phần Nước sạch QN



91



Công tác dự trữ và quản lý hàng tồn kho giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017

đã có những thành quả nhất định cụ thể như: Năm 2013 số vòng quay HTK chỉ đạt

3,25 vòng tức là phải mất 110,77 ngày để luân chuyển xong 1 vòng giá trị hàng tồn

kho. Liên tục 2 năm tiếp theo 2014 và 2015, số vòng quay hàng tồn kho khơng được

cải thiện đáng kể, thậm chí năm 2014, số vòng quay HTK chỉ đạt 3,12 vòng và đến

năm 2015 lại trở về mức 3,42 vòng tương ứng với số ngày luân chuyển HTK là

105,13 ngày. Đến giai đoạn năm 2016 – 2017 hiệu quả quản lý hàng tồn kho đã tăng

lên rõ rệt. Năm 2016 số vòng quay tăng 3,12 vòng (tăng 91,022%) so với năm 2015

đạt mức 6,54 vòng/năm, số ngày luân chuyển HTK vì vậy mà giảm từ 105,13 ngày

năm 2015 xuống còn 55,04 ngày năm 2016. Sang năm 2017, số vòng quay vốn lưu

động lại tiếp tục tăng lên 14,56 vòng (tăng 447,848% so với năm 2013), số ngày

luân chuyển hàng tồn kho giảm chỉ còn 24,73 ngày.

Số vòng quay hàng tồn kho tăng chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của

Công ty ngàng càng tiến bộ, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh

và giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Tuy nhiên, việc tăng giá vốn hàng

bán nhưng lại giảm giá trị hàng tồn kho đem lại nguy cơ tiềm tàng dẫn đến thiếu hụt

nguyên vật liệu sản xuất nếu như sảy ra sự cố trong khâu chuẩn bị và cung ứng vật

tư. Do vậy Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh cần làm tốt công tác quản lý

hàng tồn kho sao cho vừa đẩy nhanh tốc độ quay vòng hàng tồn kho, giúp tiết kiệm

được nhiều chi phí lưu kho bãi, tăng lợi nhuận mà vẫn đảm bảo hoạt động sản xuất

diễn ra bình thường nếu như gặp sự cố ở bất kỳ khâu nào trong công tác cung ứng

vật tư.

3



Đánh giá chung về quản trị vốn lưu động trong Công ty Cổ phần Nước sạch

Quảng Ninh



1



Những thành cơng

Qua những phân tích thực trạng quản trị vốn lưu động ở trên, có thể thấy trong

những năm qua quản trị vốn lưu động tại có nhiều thành tựu đáng kể.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Thời gian thu hồi tiền bán hàng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×