Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Cơ cấu vốn lưu động tại Công ty

1 Cơ cấu vốn lưu động tại Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

54



Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực an

sinh xã hội, chuyên đầu tư, sản xuất, kinh doanh nước sạch, các công trình hạ tầng

cấp nước, nước uống tinh khiết do đó VLĐ ln có vị trị quan trọng trong cơ cấu

nguồn vốn của Cơng ty. Vì vậy, với Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh, công

tác quản trị VLĐ rất quan trọng.

Đặc thù hoạt động của Công ty tuy không có hàng hóa tồn kho nhưng ln

ln dự trữ sẵn các hóa chất, vật tư phục vụ cho việc sản xuất và cấp nước 24/7.

Bên cạnh đó, do địa bàn phân bố nhà các nhà máy và độ phủ cấp nước rộng khắp

tồn tỉnh nên Cơng ty mất khá nhiều thời gian để đưa nguyên vật liệu phục vụ sản

xuất tới các nhà máy dẫn đến làm tăng thời gian luân chuyển VLĐ. Để quản lý và

sử dụng Vốn lưu động đạt hiệu quả tốt nhất, ban lãnh đạo Công ty cần xây dựng cơ

cấu vốn lưu động sao cho thật phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình.

Thơng qua cơ cấu vốn lưu động có thể thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa các thành

phần trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp. Dưới đây là cơ cấu vốn lưu động

của Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh.



55



Bảng 2.2 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Đơn vị tính: Đồng

31/12/2013

Chỉ tiêu



I. Tài sản

ngắn hạn

1. Tiền và

tương

đương tiền

2. Các

khoản phải

thu ngắn

hạn

3. Hàng tồn

kho

4. Tài sản

ngắn hạn

khác

II. Tài sản

dài hạn

Tổng tài

sản

I. Nợ phải

trả

II. Vốn chủ

sở hữu

Tổng

nguồn vốn



31/12/2014



31/12/2015



31/12/2016



31/12/2017



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



Số tiền



Tỷ

trọng

(%)



176.171.250.999



22,120



260.479.038.193



30,357



149.285.932.74

9



16,718



143.884.085.33

3



14,452



96.225.161.434



9,665



44.858.759.444



5,632



39.224.929.548



4,571



39.807.180.448



4,458



93.955.544.739



9,437



38.073.735.168



3,824



37.271.176.218



4,680



124.841.888.130



14,550



18.675.560.007



2,091



18.974.743.675



1,906



22.176.908.152



2,227



90.528.512.450



11,366



88.272.597.704



10,288



88.487.027.763



9,910



28.501.421.556



2,863



28.408.861.581



2,853



3.512.802.887



0,441



8.139.622.811



0,949



2.316.164.531



0,259



2.452.375.363



0,246



7.565.656.533



0,760



620.279.600.712



77,880



597.568.581.176



69,643



743.656.930.411



83,282



85,548



899.420.688.497



90,335



796.450.851.711



100,00

0



858.047.619.369



100,000



100,00

0



100,00

0



995.645.849.931



100,000



340.705.204.466



42,778



360.287.134.735



41,989



44,476



441.740.870.799



44,367



455.745.647.245



57,222



497.760.484.634



58,011



55,524



553.904.979.152



55,633



796.450.851.711



100,00

0



858.047.619.369



100,000



892.942.863.16

0

382.647.930.48

1

510.294.932.67

9

892.942.863.16

0



100,00

0



995.645.849.951



100,000



42,852

57,148

100,00

0



851.714.862.44

6

995.598.947.77

9

442.802.375.54

7

552.796.572.23

2

995.598.947.77

9



(Nguồn: Báo cáo tài chính từ năm 2013 đến năm 2017 của Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh)



56



Vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh nhìn chung giảm

dần từ năm 2013 đến năm 2017. Cuối năm 2013 tổng số vốn lưu động của Quawaco

là 176.171.250.999,đ (chiếm 22,120% tổng nguồn vốn thì đến hết năm 2015 chỉ còn

149.285.932.749,đ (chiếm 16,178% tổng nguồn vốn). Cuối năm 2017, vốn lưu động

của Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh chỉ còn 96.225.161.434,đ (chiếm

9,665% tổng nguồn vốn). Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Cổ phần Nước sạch

Quảng Ninh không ổn định, chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu vốn lưu động

thường là tiền, các khoản tương đương tiền và hàng tồn kho.

Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng cao và biến động tăng giảm trong cơ cấu

vốn lưu động nhưng nếu xét về giá trị thì Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

đang có xu hướng giảm giá trị dự trữ hàng tồn kho. Cuối năm 2013 quy mô dự trữ

hàng tồn kho là 90.528.512.450,đ (chiếm 51,387% trong cơ cấu vốn lưu động), năm

2014 và 2015 giá trị hàng tồn kho duy trì ở mức 88 tỷ đồng nhưng đến năm 2016

giá trị hàng tồn kho chỉ còn 28.501.421.556,đ (chỉ còn chiếm 19,809% trong cơ cấu

vốn lưu động) và duy trì như thế cho đến hết năm 2017. Giá trị và tỷ trọng hàng tồn

kho của Công ty giảm dần qua các năm là do thị trường cung cấp vật tư đầu vào

không còn khan hiếm như trước nên Cơng ty khơng còn lo phải dự trữ ngun vật

liệu. Ngồi ra, Cơng ty đã cải tiền quy trình cơng nghệ xử lý nước, sử dụng loại hóa

chất xử lý nước tốt hơn và tiết kiệm chi phí hơn trước. Tuy giá trị và tỷ trọng trong

cơ cấu vốn lưu động của hàng tồn kho giảm dần như nó vẫn ln duy trì tỷ trọng

lớn bởi vì hàng tồn kho cực kỳ thiết yếu giúp Cơng ty có thể hoạt động liên tục 24/7

cấp nước sạch cho người dân, chính quyền và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

tỉnh.

Chỉ tiêu các khoản phải thu ngắn hạn đã giảm từ 37.271.176.218,đ năm 2013

xuống còn 22.176.908.152,đ năm 2017 bởi Công ty ban hành quy chế quản lý tài

chính, thắt chặt thu hồi cơng nợ. Tuy nhiên giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn

vẫn ở mức cao vì đây chủ yếu là tiền nước sinh hoạt tháng 12 của các hộ dân và

khách hàng trên địa bàn tỉnh chưa thu hồi được



57



Các chỉ tiêu còn lại là tiền, các khoản tương đương tiền, phải thu ngắn hạn, tài

sản ngắn hạn khác đều có tỷ trọng và quy mô ở mức ổn định, phù hợp với tỷ trọng

của Vốn lưu động trong cơ cấu tổng nguồn vốn của Công ty. Ngày 01/1/2014, Công

ty TNHH MTV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh đổi tên thành Công ty Cổ phần

Nước sạch Quảng Ninh và hoạt động theo mô hình Cơng ty cổ phần. Báo cáo tài

chính năm 2014 được hợp nhất cả báo cáo tài chính của Ban Quản lý dự án cáp

nước và Trung tâm Tư vấn thiết kế xây dựng cấp thốt nước vì thế mà chỉ tiêu phải

thu ngắn hạn trong bản cân đối kế toán năm 2014 lại tăng cao so với những năm

trước.

Tỷ trọng vốn lưu động năm 2013 chiếm 22,120% cơ cấu tổng nguồn vốn, năm

2014 tỷ lệ này tăng lên 30,375% do mức tăng của các khoản phải thu ngắn hạn tăng

khi hợp nhất báo cáo tài chính. Năm 2015, tỷ trọng vốn lưu động trong cơ cấu tổng

nguồn vồn giảm xuống còn 16.718% và tiếp tục giảm như thế đến năm 2017 vốn

lưu động chỉ còn chiếm 9,665% tổng nguồn vốn. Tỷ trọng vốn lưu động giảm dần

qua các năm như vậy là khá hợp lý đối với chiến lược phát triển của Công ty. Hiện

nay, Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh đang tập trung đầu tư xây dựng các

dự án hệ thống cấp nước lớn để mở rộng mạng lưới cấp nước nên cần tập trung vốn

vào hình thành tài sản dài hạn, đầu tư thay thế dây chuyền sản xuất nước sinh hoạt

lạc hậu xuống cấp bằng dây chuyền mới tiên tiến và không cần dự trữ nhiều hàng

tồn kho như trước đây. Ngược lại, tỷ trọng vốn lưu động quá thấp sẽ làm tăng nguy

cơ đình trệ sản xuất khi phát sinh nhu cầu sử dụng vốn bất ngờ, giảm khả năng

thanh toán ngắn hạn. Vì vậy, vốn lưu động nên được duy trì ở một mức an toàn,

giảm tỷ trọng vốn lưu động cũng đòi hỏi trình độ quản trị tốt của người quản lý để

đối phó với những tình huống có thể sảy ra. Để hiểu rõ hơn, phần tiếp theo sẽ xem

xét tình hình quản trị vốn lưu động tại Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh như

dưới đây.

2

1



Tình hình quản trị vốn lưu động trong Cơng ty

Dự tốn vốn lưu động tại Công ty

- Xác định nhu cầu tối thiểu về VLĐ:



58



Xuất phát từ đặc điểm sản xuất kinh doanh và đặc điểm về nhu cầu về vốn lưu

động hàng nên Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh xác định nhu cầu vốn lưu

động theo phương pháp gián tiếp, tức là chủ yếu dựa vào kết quả thống kê kinh

nghiệm năm trước và kế hoạch đề ra cho năm sau. Hay cụ thể là dựa vào kế

hoạch sản xuất kinh doanh đề ra cho năm sau qua đó lập kế hoạch về số lượng vật

tư phục vụ cho sản xuất lập kế hoạch số lượng hàng dự trữ và tiêu thụ. Từ đó

dựa vào các biểu giá được cung cấp bởi phòng Vật tư – Cơ khí, phòng Kế tốn – Tài

chính sẽ lập kế hoạch cho nhu cầu về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh năm kế

hoạch. Phương pháp này thường căn cứ vào số vòng quay VLĐ năm báo cáo, kết

hợp với nhiệm vụ tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động năm kế hoạch và doanh

thu đạt được trong năm kế hoạch. Công thức xác định nhu cầu vốn lưu động theo

phương pháp gián tiếp như sau:



Trong đó:

Vkh: Nhu cầu VLĐ bình qn cần thiết năm kế hoạch.

Mkh: Doanh thu thuần năm kế hoạch

Lkh : Số vòng quay VLĐ năm báo cáo

Giả sử Cơng ty phấn đấu tốc độ luân chuyển VLĐ năm 2018 là 4,7 lần,

doanh thu thuần khoảng 9% so với năm 2017. Theo phương pháp gián tiếp, nhu

cầu vốn lưu động năm 2018 của Công ty được xác định như sau:

Doanh thu thuần dự kiến cho năm 2018 là: 517.427.713.381 x 1.09 =

563.996.207.585 (đồng)

Vậy nhu cầu VLĐ dự kiến năm 2018 sẽ bằng:

= 119.999.193.103 (đồng)

Nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho sản xuất năm 2018 là 119.999.193.103,đ

tăng 23.774.031.669,đ (tương ứng tăng 24,707%) so với số vồn lưu động tại thời

điểm cuối năm 2017, nguy cơ thiếu hụt nguồn vốn lưu động là có thể sảy ra. Vì thế,



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Cơ cấu vốn lưu động tại Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×