Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý của Công ty

1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý của Công ty

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



- 01 Phó giám đốc phụ trách tổ chức kinh doanh: Giúp Giám đốc Công ty quản

lý các mặt công tác kinh doanh, cơng tác kiểm tra chống thất thốt - thất thu nước

sạch, phát triển khách hàng, kiểm định đồng hồ, phụ trách các phòng Kinh doanh,

phòng Kiểm tra chống thất thốt và phòng Kiểm định đồng hồ.

- 01 Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật sản xuất: Giúp Giám đốc Công ty quản

lý các mặt công tác kỹ thuật sản xuất, an tồn lao động và phòng chống mưa bão,

chủ tịch Hội đồng khoa học kỹ thuật Công ty, công tác đào tạo nâng bậc công nhân,

kiêm Giám đốc Ban Quản lý dự án cấp nước, phụ trách các phòng Kỹ thuật vật tư,

phòng Cơ điện.

- 01 Phó giám đốc phụ trách tiền lương: Giúp Giám đốc theo dõi các mặt cơng

tác lao động tiền lương, hành chính, quân sự và bảo vệ, vật tư, văn thể, đại diện

Lãnh đạo về ISO, kiêm thủ trưởng văn phòng - các hoạt động sản xuất, đời sống và

tài chính nội bộ Văn phòng Cơng ty.

- 08 phòng có chức năng và nhiệm vụ sau:

+ Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Cơng ty về mơ

hình tổ chức, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo,

quản lý nhân sự, thực hiện các chế độ chính sách cho cán bộ cơng nhân viên như

bảo hiểm, chế độ hưu trí, tuyển dụng, chế độ trả lương, tham gia xây dựng các cơ

chế trả lương, thưởng, xây dựng qui chế hoạt động cho các đơn vị trong tồn Cơng

ty.

+ Phòng Kế tốn tài chính: Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty về việc

thực hiện các chế độ tài chính của Nhà nước. Tổ chức hạch toán, kế toán, quản lý và

sử dụng các nguồn lực vào sản xuất kinh doanh. Giám sát các hoạt động sản xuất

kinh doanh, đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả.

+ Phòng Kinh doanh: Giúp Tổng Giám đốc Công ty nghiên cứu, tổ chức thực

hiện chiến lược thị trường và định hướng bán hàng. Quản lý theo dõi tiêu thụ sản

phẩm nước sạch, công tác ghi đồng hồ nước, thu tiền nước về tài khoản, quỹ Công

ty, công tác phát triển khách hàng.



49



+ Phòng Kế hoạch đầu tư: Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Công ty xây dựng

các chỉ tiêu, kế hoạch tổng hợp về sản xuất kinh doanh, quản lý kinh tế và xây dựng

cơ bản, quản lý và sử dụng các nguồn vốn có hiệu quả.

+ Phòng Kiểm tra - Chống thất thốt: Tham mưu giúp Tổng Giám đốc Cơng

ty lập phương án và kiểm sốt thực hiện nhiệm vụ kiểm tra - chống thất thoát - thất

thu nước sạch trong tồn Cơng ty một cách có hiệu quả.

+ Phòng Kỹ thuật: Giúp Tổng Giám đốc Công ty chỉ đạo thực hiện các giải

pháp về khoa học và kỹ thuật, công nghệ trong quản lý sản xuất kinh doanh. Xây

dựng và triển khai công tác kỹ thuật, về nhà máy, trạm sản xuất nước nhỏ, mạng

lưới, lập kế hoạch sản xuất nước, lập kế hoạch cung cấp nước theo mùa. Lập

phương án vận hành nhà máy, vận hành mạng. Xây dựng quy định mức kỹ thuật về

các mặt: máy móc, nhân cơng, điện năng, hố chất, công nghệ... quản lý nguồn

nước, bảo dưỡng, sửa chữa, lắp đặt hệ thống làm sạch nước bằng hoá chất; Giúp

Tổng Giám đốc Công ty quản lý, tổng hợp nhu cầu bám sát kế hoạch để mua sắm,

cung cấp vật tư, thiết bị, nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất kinh doanh của các

đơn vị trực thuộc Công ty, điều tiết, quản lý hệ thống kho tàng, thu hồi vật tư sau

sửa chữa.

+ Phòng Khoa học cơng nghệ: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Công ty và

các đơn vị trong lĩnh vực quản lý khoa học cơng nghệ.

+ Phòng Vật tư - Cơ khí: Tham mưu cho Tổng Giám đốc Cơng ty trong lĩnh

vực vật tư, gia cơng cơ khí, chế tạo, sửa chữa và phục hồi máy móc thiết bị; hướng

dẫn đào tạo thực hành sửa chữa, vận hành thiết bị, máy móc, phương tiện xe cơ giới

và các nhiệm vụ khác được giao.



50



2



Cơ cấu nhân sự của Công ty

Tổng số Cán bộ Cơng nhân viên tồn cơng ty là 1.501 người (tính đến

07/2018).



Trình độ Đại học trở lên: 526



Trong đó: LĐ nữ chiếm:



673/1501



Trình độ Cao đẳng:



125



LĐ nam chiếm:



828/1501



Trình độ trung cấp:



311



Sơ cấp nghề - Nghề TX:



490

Nguồn: Phòng Tổ chức lao động



51



4



Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh gần đây của Công ty

Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất kinh doanh của Cơng ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Đơn vị tính: VNĐ

Chỉ tiêu



2013



2014



2015



2016



2017



325.953.862.881



347.653.017.694



378.354.049.375



475.424.361.311



517.427.713.381



Lợi nhuận trước thuế



27.233.237.081



24.379.114.730



26.423.945.698



40.261.263.229



49.604.603.574



Lợi nhuận sau thuế



20.535.140.811



19.210.159.489



20.809.048.456



32.438.412.763



39.928.737.845



Tổng nguồn vốn



796.450.851.711



858.047.619.369



892.942.863.160



995.598.947.779



995.645.849.951



Vốn chủ sở hữu



455.745.647.245



497.760.484.634



510.294.932.679



552.796.572.232



553.904.979.152



LNST/Vốn CSH



4,501%



3,859%



4,077%



5,868%



7,208%



LNST/Doanh thu



6,300%



5,.526%



5,500%



6,823%



7,717%



Doanh thu thuần về bán hàng

và cung cấp dịch vụ



(Nguồn: Các BCTC từ năm 2013 đến năm 2017 Công ty CP nước sạch Quảng Ninh)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của bộ máy quản lý của Công ty

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×