Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn lưu động

2 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn lưu động

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



+ Hệ số quay vòng của một số loại tài sản lưu động như: hệ số quay vòng các

khoản phải thu, hệ số quay vòng hàng tồn kho và hệ số quay vòng vốn lưu động.

- Hệ số thanh tốn nhanh (Nguyễn Minh Kiều, 2006).



Hệ số thanh toán nhanh thể hiện giữa các loại tài sản lưu động có khả năng

chuyển nhanh thành tiền để thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn. Các loại tài

sản được xếp vào loại chuyển nhanh thành tiền gồm: các khoản đầu tư chứng khốn

ngắn hạn, các khoản phải thu của khách hàng. Còn hàng tồn kho và các khoản ứng

trước không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng thành tiền. Hệ số thanh

toán nhanh là một tiêu chuẩn đánh giá khắt khe hơn đối với khả năng chi trả các

khoản nợ ngắn hạn so với hệ số thanh toán ngắn hạn.

b) Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động có thể đo bằng hai chỉ tiêu là vòng quay

vốn lưu động và kỳ luân chuyển vốn lưu động (Dương Hữu Hạnh, 2009).

- Vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số vòng mà vốn lưu động

quay được trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm.

Cơng thức tính tốn như sau:



L: Vòng quay của vốn lưu động

M: Tổng mức luân chuyển vốn trong kỳ

VLĐ: Vốn lưu động

- Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số ngày để thực hiện

một vòng quay của vốn lưu động.

Cơng thức tính tốn như sau:



35



K: kỳ ln chuyển vốn lưu động

L: Vòng quay của vốn lưu động

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì trình độ sử dụng vốn lưu động càng tốt và

ngược lại.

Giữa kỳ luân chuyển và vòng quay của vốn lưu động có quan hệ mật thiết với

nhau và thực chất là một bởi vì vòng quay càng lớn thì kỳ luân chuyển càng ngắn

và ngược lại.



c)



Tỷ số doanh lợi vốn lưu động

Hệ số sinh lợi của vốn

lưu động



Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)

=



Vốn lưu động bình quân



Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) (Nguyễn Minh

Kiều, 2006). Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng

vốn lưu động càng cao.

d) Sức sản xuất của vốn lưu động

Sức sản xuất của vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bỏ ra thu

được mấy đồng doanh thu thuần.

Tổng doanh thu

Sức sản xuất vốn

lưu động



=

=



thuần

Vốn lưu động bình

quân



e) Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động



Hệ số đảm nhiệm

vốn lưu động



=

=



Vốn lưu động bình

quân

Tổng doanh thu

thuần



36



Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêu

đồng vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều (Dương Hữu Hạnh, 2009).

f) Thời gian thu hồi tiền bán hàng

Kỳ thu tiền bình quân, hay số ngày trên một vòng quay khoản phải thu được

tính băng cơng thức (Nguyễn Thu Thủy, 2011).

Kỳ thu tiền

bình quân



Số ngày trong kỳ

=

Số vòng quay khoản phải thu



Trong đó số ngày trong kỳ thường tính cho năm (360 ngày). Do đó kỳ thu tiền

bình qn còn được tính bởi cơng thức.

Số dư bình quân các



Kỳ thu tiền

bình quân



khoản phải thu



=



x



360



Doanh thu thuần



Chỉ tiêu này cho thấy độ dài thời gian để thu được các khoản tiền bán hàng

phải thu kể từ khi bán hàng đến khi thu được tiền. Kỳ thu tiền trung bình của

doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách tiêu thụ và tổ chức thanh toán của doanh

nghiệp.

g) Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho

Tốc độ lưu chuyển hàng tồn kho được đo bằng vòng quay hàng tồn kho.

Vòng quay hàng

tồn kho



=



Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình qn



Số vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình qn ln

chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao thì việc kinh doanh càng

được đánh giá tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp(tiết

kiệm được nhiều chi phí liên quan) nhưng vẫn đạt được doanh thu cao (Nguyễn

Thu Thủy, 2011).



37



Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hố.

Số vòng quay hàng tồn kho cao chỉ ra rằng việc tổ chức và quản lý dự trữ của

doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp có thể rút ngắn được chu kỳ kinh doanh và

giảm được lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho. Nếu số vòng quay hàng tồn kho

thấp, doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức dẫn đến vật tư bị ứ đọng và tiêu

thụ chậm. Từ đó có thể dẫn đến dòng tiền vào của doanh nghiệp bị giảm đi và có

thể đặt doanh nghiệp vào tình thế khó khăn về tài chính.

Vai trò và sự cần thiết của việc tăng cường quản trị vốn lưu động trong doanh

nghiệp

Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải có vốn.

Sự tuần hồn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được

hiểu như sự tuần hoàn của máu trong cơ thể sống của con người. Một trong những

yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là

việc sử dụng vốn có hiệu quả. Sử dụng vốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung

cấp sản phẩm hàng hố, dịch vụ khơng những thoả mãn nhu cầu sản xuất của xã hội

mà còn đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanh

nghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi. Vấn đề nâng

cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc

nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở

rộng sản xuất, tăng doanh thu mà vẫn không phải tăng vốn lưu động hoặc phải tăng

vốn lưu động với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu. Như vậy, nâng cao hiệu quả

quản trị vốn vừa có ý nghĩ tiết kiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu thơng do

giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó hiệu quả sử

dụng vốn lưu động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thường xuyên và

phấn đấu cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Việc sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển của

vốn lưu động. Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm biểu hiện hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp. Nâng cao hiệu quả quản



38



trị vốn lưu động nhằm nâng cao lợi nhuận, có lợi nhuận mới có tích luỹ cho xã hội,

tích tụ vốn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất.

Suy cho cùng, nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động là tăng lợi nhuận cho

doanh nghiệp.

3



Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị vốn lưu động

1.2.1.2



Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của



doanh nghiệp

Trước tiên phải kể đến yếu tố chính sách kinh tế của Nhà nước. Đây là nhân tố

có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử

dụng vốn lưu động nói riêng. Vì tuỳ theo từng thời kỳ, tuỳ theo từng mục tiêu phát

triển mà Nhà nước có những chính sách ưu đãi về vốn về thuế và lãi suất tiền vay

đối với từng ngành nghề cụ thể, có chính sách khuyến khích đối với ngành nghề này

nhưng lại hạn chế ngành nghề khác. Bởi vậy khi tiến hành sản xuất kinh doanh bất

cứ một doanh nghiệp nào cũng quan tâm và tuân thủ chính sách kinh tế của Đảng và

Nhà nước.

Thứ hai là ảnh hưởng của môi trường kinh tế vĩ mơ như lạm phát có thể dẫn

tới sự mất giá của đồng tiền làm cho vốn của các doanh nghiệp bị mất dần theo tốc

độ trượt giá của tiền tệ hay các nhân tố tác động đến cung cầu đối với hàng hóa của

doanh nghiệp, nếu nhu cầu hàng hóa giảm xuống sẽ làm cho hàng hóa của doanh

nghiệp khó tiêu thụ, tồn đọng gây ứ đọng vốn và hiệu quả sử dụng vốn lưu động

cũng bị giảm xuống.

1



Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng tới quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp

Một nhân tố quan trọng tác động trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

của doanh nghiệp là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay nói cách

khác là doanh thu và lợi nhuận. Doanh thu và lợi nhuận cao hay thấp phản ánh vốn

lưu động sử dụng hiệu quả hay khơng hiệu quả. Do đó vấn đề mấu chốt đối với

doanh nghiệp là phải tìm mọi cách để nâng cao doanh thu và lợi nhuận. Khi doanh

nghiệp xác định một nhu cầu vốn lưu động khơng chính xác và một cơ cấu vốn

không hợp lý cũng gây ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn.



39



Việc lựa chọn dự án và thời điểm đầu tư cũng có một vai trò quan trọng đối

với hiệu quả sử dụng vốn. Nếu doanh nghiệp biết lựa chọn một dự án khả thi và thời

điểm đầu tư đúng lúc thì sẽ tối thiểu hóa chi phí và tối đa hóa lợi nhuận qua đó góp

phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.

Chất lượng cơng tác quản lý vốn lưu động cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu

quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp. Bởi vì, cơng tác quản lý vốn lưu động

sẽ giúp cho doanh nghiệp dự trữ được một lượng tiền mặt tốt vừa đảm bảo được khả

năng thanh toán vừa tránh được tình trạng thiếu tiền mặt tạm thời hoặc lãng phí do

giữ quá nhiều tiền mặt, đồng thời cũng xác định được một lượng dự trữ hợp lý giúp

cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục mà khơng bị dư thừa gây ứ đọng

vốn. Ngồi ra cơng tác quản lý vốn lưu động còn làm tăng được số lượng sản phẩm

tiêu thụ chiếm lĩnh thị trường thông qua chính sách thương mại.

Một nhân tố khác ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp là khả năng thanh toán. Nếu đảm bảo tốt khả năng thanh tốn doanh nghiệp

sẽ khơng bị mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán và khơng có nợ q hạn.

2



THỰC TRẠNG VỀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÔNG TY CỔ

PHẦN NƯỚC SẠCH QUẢNG NINH



1



Tổng quan về Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh



1



Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty



1



Giới thiệu chung về Công ty



1



Tên Công ty: Công ty Cổ phần Nước sạch Quảng Ninh

Tên giao dịch bằng Tiếng Anh: Quang Ninh Clean Water Joint Stock Company.

Địa chỉ trụ sở chính: 449 Nguyễn Văn Cừ, TP. Hạ Long, Quảng Ninh

Số điện thoại: (0203)3835733 Fax: (0203)3835796

Email: ctcnqn@gmail.com

Website: http://www.quawaco.com.vn

Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

Ngày 01 tháng 10 năm 1976 UBND Tỉnh Quảng Ninh công bố quyết định số

484 TC/UB ngày 3/8/1976, thành lập Công ty Thi công và Cấp nước Quảng Ninh

trên cơ sở phê duyệt phương án tổ chức do Ty xây dựng Quảng Ninh lập ra tiền thân



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Các chỉ tiêu đánh giá quản trị vốn lưu động

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×