Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Một số kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý

4 Một số kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý

Tải bản đầy đủ - 0trang

92



rủi ro phát sinh và giám sát các hình thức, cơng cụ, hệ thống thanh tốn mới. Xây dựng

các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển, tạo mơi trường cạnh tranh bình đẳng

giữa các ngân hàng thương mại và các tổ chức không phải ngân hàng, tăng cường các

biện pháp bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử.

Xây dựng phát triển các hệ thống thanh toán bán lẻ. Tập trung triển khai, hoàn thành

xây dựng Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất theo nội dung của Đề án đã được Thủ

tướng Chính phủ chấp thuận. Nghiên cứu, xây dựng Hệ thống thanh toán bù trừ điện tử

tự động phục vụ các giao dịch bán lẻ (ACH) tại Việt Nam. Bộ Cơng Thương cần ban

hành chính sách khuyến khích để các website thương mại điện tử kết nối với các cổng

thanh toán được Ngân hàng Nhà nước cấp phép và cung cấp dịch vụ thanh toán trực

tuyến cho người tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ. Nghiên cứu đưa ra các quy định về

tiêu chuẩn, điều kiện đối với các doanh nghiệp, cửa hàng bán lẻ để lắp đặt thiết bị chấp

nhận thẻ và ký hợp đồng thanh toán thẻ với ngân hàng để hỗ trợ khách hàng, người tiêu

dùng mua sắm, chi tiêu bằng thẻ thanh toán. Đẩy mạnh phát triển thanh toán điện tử

trong khu vực nhà nước và dịch vụ hành chính cơng. Kết nối cổng dịch vụ cơng trực

tuyến của Bộ Tài chính, cổng thương mại điện tử của Bộ Cơng Thương với cổng thanh

tốn điện tử của Ngân hàng Nhà nước để hỗ trợ phát triển dịch vụ nộp thuế điện tử và

thanh toán trong thương mại điện tử và các điểm bán lẻ. Các ngân hàng cần có các

chương trình khuyến khích, chính sách ưu đãi khi sử dụng các phương thức thanh toán

điện tử. Nghiên cứu, áp dụng các loại tiêu chuẩn, ISO theo thông lệ quốc tế. Nghiên

cứu, áp dụng chuẩn tin điện quốc tế ISO 20022 đối với hệ thống IBPS, hệ thống ACH

và các hệ thống bán lẻ khác. Hoàn thành xây dựng chuẩn thẻ chip nội địa và xây dựng,

thực hiện kế hoạch chuyển đổi thẻ từ sang thẻ chip tại Việt Nam với lộ trình thích hợp.

Đảm bảo an ninh, an tồn cho các hệ thống thanh tốn quan trọng. Phối hợp chặt chẽ,

hiệu quả với các cơ quan chức năng bảo vệ pháp luật (Nhất là C50: Cục cảnh sát

phòng, chống tội phạm cơng nghệ cao). Xây dựng và thực hiện chương trình tài chính

tồn diện. Gắn với việc đẩy mạnh phát triển các hệ thống thanh toán, chuyển tiền ở khu

vực nông thôn. Tập trung phát triển, mở rộng các mơ hình ứng dụng các phương tiện và



93



hình thức thanh tốn mới, hiện đại, phục vụ cho khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Tổ chức triển khai chiến lược giám sát các hệ thống thanh toán. Về triển khai công tác

giám sát, Ngân hàng Nhà nước thực hiện giám sát, đánh giá tính an tồn, hiệu quả của

các hệ thống thanh toán do Ngân hàng Nhà nước quản lý và vận hành. Đẩy mạnh công

tác thông tin tuyên truyển, công tác truyền thông và phối hợp với cơ quan báo chí để

thực hiện các chương trình truyền thông nhằm nâng cao nhận thức và củng cố niềm tin

của người tiêu dùng, doanh nghiệp về lợi ích và hiệu quả nộp thuế điện tử, thanh toán

điện tử trong thương mại điện tử và các điểm bán lẻ. Quảng bá, phổ biến, hướng dẫn về

thanh toán điện tử, giáo dục tài chính, tạo sự chuyển biến căn bản của người dân về

thanh tốn điện tử và thói quen sử dụng tiền mặt hiện nay.

Để dịch vụ Ngân hàng điện tử thực sự đi vào đời sống và phát huy được toàn

diện những ưu thế cũng như những lợi ích của nó đòi hỏi phải có sự đầu tư, sự quan

tâm đúng đắn của các nhà quản lý, khách hàng và bản thân các Ngân hàng. Nhưng nhìn

chung cần phát triển đồng bộ các giải pháp sau:

Thứ nhất, đẩy mạnh giáo dục, đào tạo

Cần tăng cường công tác đào tạo, huấn luyện về công nghệ thông tin và TMĐT.

Tăng cường công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức và đào tạo kỹ năng TMĐT

cho các Bộ ngành, doanh nghiệp và người dân.

Thứ hai, đẩy mạnh phát triển TMĐT

Khuyến khích, đãi ngộ các đối tượng là các nhà đầu tư, các doanh nghiệp, các tổ

chức tài chính… đầu tư kinh doanh bn bán trên mạng, từ đó tạo nhu cầu kinh doanh,

thanh toán, giao dịch… tạo ra lượng khách hàng tiềm năng cho dịch vụ Ngân hàng điện tử.

Thứ ba, xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, các luật và nghị định nhằm quản

lý tiến trình kinh doanh trên mạng, là căn cứ để giải quyết tranh chấp. Xây dựng chuẩn

chung và cơ sở pháp lý cho văn bản điện tử, chữ kí điện tử và chứng nhận điện tử.



94



Để tạo điều kiện cho các chứng từ điện tử đi vào cuộc sống, cần xây dựng hệ

thống các tổ chức, cơ quan quản lý, cung cấp, cơng chứng chữ kí điện tử và chứng

nhận điện tử. Xây dựng một trung tâm quản lý dữ liệu trung ương để giúp cho việc xác

nhận, chứng thực chứng từ điện tử được nhanh chóng và chính xác.

Thứ tư, phát triển hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin và Internet

Thực hiện tin học hoá các tổ chức kinh doanh dịch vụ, các Ngân hàng và tổ chức tín

dụng, nâng cao tốc độ đường truyền Internet, giảm thiểu cước phí … tạo điều kiện cho

tồn dân có thể sử dụng các dịch vụ trực tuyến cho sinh hoạt hằng ngày cũng như công

việc kinh doanh.

Xây dựng cơ sở hạ tầng truyền thông mạnh, tốc độ cao, không bị nghẽn mạch, giá

cước phù hợp, hạn chế độc quyền viễn thông.

Thứ năm, kiện toàn Bộ máy quản lý nhà nước về công nghệ thông tin, tách chức năng

quản lý ra khỏi kinh doanh.



95



KẾT LUẬN CHƯƠNG 3



Tóm lại, trong xu thế hội nhập và tự do hóa tài chính, dịch vụ Ngân hàng điện tử

có thể nói mở ra nhiều triển vọng nhưng cũng khơng ít khó khăn, thách thức. Đây sẽ là

vũ khí cạnh tranh tốt nhất của các Ngân hàng thương mại do những ưu thế vượt trội của

nó so với những dịch vụ truyền thống. Để phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử, không

chỉ từ sự nổ lực của bản thân Ngân hàng mà còn phải có sự ủng hộ và đầu tư của Chính

phủ, các tổ chức kinh tế và quan trọng nhất là của khách hàng. Vì vậy, đòi hỏi mỗi

Ngân hàng thương mại cần có chiến lược, sách lược, đường đi nước bước thích hợp để

đưa dịch vụ Ngân hàng điện tử vào cuộc sống một cách an toàn và hiệu quả nhất.



96



KẾT LUẬN

Hoạt động ngân hàng cũng đang trong xu thế hội nhập của cả nến kinh tế. Trong

bối cảnh hội nhập, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, không chỉ giữa các ngân hàng

trong nước mà còn có cả sự tham gia của ngân hàng nước ngoài ngay trên “sân nhà”

theo cam kết mở cửa thị trường tài chính. Đứng trước những thách thức ấy, việc tự đổi

mới bản thân ngân hàng theo hướng hiện đại hơn, áp dụng các công nghệ mới để gia

tăng khả năng cạnh tranh là điều cần thiết.

Cùng với sự bùng nổ của thương mại điện tử, hệ thống thanh toán điện tử sẽ tiếp

tục phát triển mạnh trên quy mơ tồn thế giới, các ngân hàng thương mại tại Việt Nam

nói chung và ngân hàng ngoại thương nói riêng đang có những chuẩn bị tích cực để

phát triển hệ thống thanh toán điện tử. Tuy nhiên những nỗ lực này còn cần phải được

tiếp tục nghiên cứu sâu để có thê có những bước đi đúng đắn đồng thời các cơ quan

chức năng, các bộ ban ngành có liên quan cũng cần phối hợp với nhau để phát triển

đồng bộ các nền tảng để hệ thống thanh tốn điện tử tại Việt Nam có thể phát triển

ngang tầm với khu vực và thế giới.



97



TÀI LIỆU THAM KHẢO



1. Đỗ Văn Hữu, Thúc đẩy phát triển Ngân hàng điện tử ở Việt Nam, Tạp chí Tin học

Ngân hàng, 2015

2. Ngô Minh Hải, Phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử trong TMĐT tại Việt Nam,

Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội 2016

3. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, Hà Nội 2017

4. Trần Hồng Ngân – Ngơ Minh Hải, Sự phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại

Việt Nam, Hà Nội 2014, Tạp chí phát triển kinh tế, số 169

5. Đặng Mạnh Phổ, Phát triển dịch vụ thanh toán điện tử - biện pháp hữu hiệu để đẩy

mạnh thanh tốn khơng dùng tiền mặt, Hà Nội 2017, Tạp chí Ngân hàng, số 20

6. Báo cáo thường niên của Vietinbank Cẩm Phả từ năm 2013 đến năm 2017

7. Các trang web:

-



http://www.centralbank.vn



-



http://www.lobs-ueh.net



-



http://www.vnba.org.vn



-



http://www.sbv.gov.vn



-



http://www.icb.com.vn



-



http://www.Vietinbank.com.vn



-



http://www.techcombank.com.vn



-



http://www.eab.com.vn



-



http://www.vcb.com.vn



98



Phụ lục: Trích dẫn 1 số điều của quyết định của ngân hàng nhà nước số

35/2017/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 7 năm 2017 ban hành quy định về các nguyên

tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử.

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hoạt động ngân hàng điện tử là hoạt động ngân hàng được thực hiện qua các

kênh phân phối điện tử.

2. Kênh phân phối điện tử là hệ thống các phương tiện điện tử và quy trình tự

động xử lý giao dịch được tổ chức tín dụng sử dụng để giao tiếp với khách hàng và

cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng.

3. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng điện tử là khả năng xảy ra tổn thất khi

thực hiện các hoạt động ngân hàng điện tử.

4. Khách hàng là các tổ chức, cá nhân có quan hệ giao dịch với tổ chức tín dụng.

5. Bên thứ ba là các tổ chức chun mơn được tổ chức tín dụng th hoặc hợp

tác với tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ kỹ thuật hỗ trợ cho hoạt động ngân hàng điện tử.

Điều 2. Nguyên tắc giao dịch

1. Bảo mật và bảo đảm tính tồn vẹn và chính xác của những thơng tin, dữ liệu,

cơ sở dữ liệu của các số liệu giao dịch trong hoạt động ngân hàng điện tử.

2. Phân loại giao dịch, những giao dịch quan trọng phải được người có thẩm

quyền tại từng bộ phận kiểm tra, giám sát và phải được kiểm tra, giám sát giữa các bộ

phận chức năng trong nội bộ tổ chức tín dụng.



99



3. Bảo đảm cung cấp cho khách hàng những thơng tin chính xác, giúp khách

hàng trước khi giao dịch với tổ chức tín dụng có được sự hiểu biết, đánh giá đúng về

khả năng và thực trạng của tổ chức tín dụng, về các quyền lợi và nghĩa vụ của mình.

Điều 3. Các nguyên tắc trong quan hệ với khách hàng

1. Tổ chức tín dụng phải quy định cụ thể về trình tự, thủ tục thiết lập quan hệ,

tiếp nhận và xử lý giao dịch ngân hàng điện tử với khách hàng.

2. Đảm bảo xác minh nhân dạng, quyền tiếp cận thông tin, tài khoản, phạm vi

và giới hạn được phép giao dịch của khách hàng.

3. Xác lập và công bố rõ ràng nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền hạn của khách

hàng khi đưa ra đề nghị giao dịch; đảm bảo ngăn ngừa việc phủ nhận hoặc thối thác

giao dịch từ phía khách hàng.

4. Khi ký hợp đồng cung cấp dịch vụ ngân hàng điện tử cho khách hàng

và/hoặc trong lần đầu tiên sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng, ngân

hàng phải có trách nhiệm cơng khai và giải thích rõ ràng, đầy đủ những rủi ro khách

hàng có thể gặp phải khi sử dụng những dịch vụ này.

5. Ngăn ngừa, phát hiện kịp thời bất kỳ sự giả mạo, sửa đổi những thơng tin, dữ

liệu kế tốn, tài chính và các cam kết liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của tổ chức tín

dụng và khách hàng.

Điều 4. Dữ liệu

Trong trường hợp bên thứ ba chịu trách nhiệm quản lý hệ thống xử lý và lưu trữ dữ

liệu, tổ chức tín dụng cần đảm bảo:

1. Trong hợp đồng ký kết với bên thứ ba phải quy định rõ việc tổ chức tín dụng

có quyền tiếp cận đến những dữ liệu cần thiết;

1. Mọi dữ liệu do bên thứ ba lưu trữ đều phải đáp ứng các tiêu chuẩn và yêu

cầu về bảo mật của tổ chức tín dụng.



100



Điều 5. Phòng ngừa sự cố

1. Xây dựng hệ thống lưu trữ cơ sở dữ liệu và từng bước xây dựng hệ thống dự

phòng xử lý giao dịch ngân hàng điện tử.

2. Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất để đánh giá: khả năng hoạt động liên

tục của hệ thống ngân hàng điện tử; nguồn lực hiện tại và khả năng nâng cấp trong

tương lai trên cơ sở có tính đến các yếu tố thị trường đối với thương mại điện tử và tỷ

lệ khách hàng dự kiến chấp thuận các dịch vụ và sản phẩm ngân hàng điện tử.

3. Xây dựng các kế hoạch phản ứng khi xảy ra sự cố để có thể kiểm sốt,

khoanh vùng và giảm thiểu rắc rối phát sinh từ những sự kiện bất ngờ, bao gồm các sự

cố phát sinh từ bên ngoài và bên trong hệ thống, trong và ngoài giờ làm việc, tác động

vào hệ thống ngân hàng điện tử làm ảnh hưởng đến việc cung cấp các dịch vụ ngân

hàng điện tử.

4. Xây dựng quy trình kiểm sốt sự cố, xác định người có trách nhiệm nhận

thơng tin và xử lý thông tin khi hoạt động ngân hàng điện tử phát sinh sự cố. Xác định

trước nhân sự của nhóm xử lý sự cố để đề phòng phát sinh những sự cố nghiêm trọng

cần phải xử lý ngay. Tổ chức tín dụng có thể thoả thuận trước với bên thứ ba về việc

trưng dụng nhân sự vào nhóm xử lý sự cố khi phát sinh những sự cố nghiêm trọng.

Có văn bản quy định rõ phạm vi trách nhiệm của tổ chức tín dụng, bên thứ ba trong

trường hợp xảy ra sự cố. Văn bản này phải được cung cấp đầy đủ cho bên thứ ba ngay

khi ký kết hợp đồng. Trong trường hợp văn bản nói trên có những nội dung liên quan

đến quyền lợi và trách nhiệm của khách hàng trong trường hợp xảy ra sự cố thì những

nội dung này phải được cơng bố cho khách hàng biết khi khách hàng ký kết hợp đồng

sử dụng dịch vụ hoặc trong lần đầu tiên khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử.



101



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Một số kiến nghị đối với chính phủ và cơ quan quản lý

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×