Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới

4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



ghi nợ) cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt, do số lượng người Thụy Điển

dùng ứng dụng để giao dịch tài chính tăng mạnh

Hiện nay, ngày càng nhiều chính phủ kêu gọi tiến tới chuyển đổi các giao dịch

từ tiền mặt sang thanh tốn khơng dùng tiền mặt. Thanh tốn điện tử được khuyến

khích bởi những hoạt động thanh toán này sẽ để lại dấu vết điện tử mà nhà chức trách

có thể dễ dàng kiểm tra, giám sát.

Người dân sẽ không phải đến ngân hàng để rút tiền, giữ tiền và có thể thanh

tốn ở bất cứ đâu chỉ với một chiếc điện thoại. Giao dịch trở nên dễ dàng và nhanh

chóng hơn, góp phần kích thích hoạt động thương mại.

Hình thức thanh tốn bằng thẻ và tiền điện tử ngày càng đa dạng

Ngày càng có nhiều quốc gia sử dụng thẻ thông minh trong các ngành dịch vụ

khác nhau. Có thể kể đến như thẻ sim tích hợp thanh tốn trong viễn thơng, các ứng

dụng trong việc tự động hóa thanh tốn vé xe bus, tàu điện trong giao thông, chứng

minh thư điện tử trong lĩnh vực quản lý nhà nước, hay các loại thẻ thanh tốn của

ngành ngân hàng… Trong đó, ngành Viễn thơng được đánh giá là Ngành sử dụng thẻ

thông minh nhiều nhất (dưới dạng thẻ sim).

Trong lĩnh vực ngân hàng, liên minh thẻ EMV (Euro Pay, MasterCard và Visa)

được xem là nền tảng để nhiều ngân hàng đầu tư và triển khai giải pháp phát hành thẻ

thông minh. Hầu hết các nước trên thế giới đã chuyển đổi sang sử dụng hệ thống EMV.

Tiên phong chuyển đổi sử dụng hệ thống thẻ EMV là châu Âu (chuyển đổi từ năm

1996), mà điển hình là Pháp và Anh.

Ở khu vực châu Á, Nhật Bản, Hàn Quốc cũng tiến hành từ những năm 20032004. Ở Đông Nam Á, Malaysia và Singapore là những quốc gia đầu tiên chuyển đổi

hệ thống thanh toán thẻ sang chuẩn EMV từ năm 2005, tiếp sau đó là Thái Lan,

Indonesia, Philipines và Việt Nam.



41



Ban đầu, thanh toán thẻ xuất hiện dưới hình thức là quẹt thẻ thanh tốn, sau đó

các hình thức thanh tốn online, bao gồm cổng thanh tốn và ví điện tử. Tiếp đó, các

hình thức thanh toán trên nền tảng website được phát triển thêm như Alipay, Braintree,

Paymentwall… Về thanh tốn thơng thường thì có các thiết bị chấp nhận thẻ (POS).

Từ năm 2010 trở lại đây, khách hàng có thể sử dụng các phương thức thanh toán

hiện đại để chi trả cho những giao dịch trực tuyến cũng như tại các cửa hàng, trung tâm

mua sắm… Các hình thức thanh tốn tăng lên với tốc độ chóng mặt, ngồi Visa, Master

Card, Paypal còn có các hình thức mới áp dụng cơng nghệ như QR Code, NFC và

mPOS; Internet Banking và Mobile Web Payment.

Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đang ngày càng thu hút nhiều khách

hàng, doanh nghiệp sử dụng do tính tiện dụng, nhanh chóng, khả năng phục vụ mọi

lúc, mọi nơi và ngày càng đa dạng.



KẾT LUẬN CHƯƠNG 1



Chương 1 đã nêu khái quát những khái niệm cơ bản cũng như các giai đoạn phát

triển của Ngân hàng điện tử, đưa ra một bức tranh tổng quan về sự phát triển của Ngân

hàng điện tử tại các NHTM Việt Nam. Với những tiện ích, ưu điểm của các sản phẩm

Ngân hàng điện tử cho thấy việc phát triển dịch vụ này tại các NHTM Việt Nam trong

xu thế hội nhập hiện nay là tất yếu. Tuy nhiên, để phát triển dịch vụ Ngân hàng hiện đại

này cũng cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, đồng thời vấn đề về pháp lý



42



và cơng nghệ cũng góp phần không kém trong việc triển khai thành công hệ thống

thanh toán điện tử.



43



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN

TỬ TẠI VIETINBANK CẨM PHẢ

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Cẩm Phả

2.1.1 Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam.

Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập vào

ngày 26/03/1988 trên cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo nghị định số

53/HĐBT của Hội đồng Bộ Trưởng. Hiện nay, VietinBank có hệ thống mạng lưới trải

rộng toàn quốc với 150 Sở Giao dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch/ Quỹ tiết kiệm.

VietinBank có 6 Cơng ty hạch tốn độc lập là Cơng ty Cho th Tài chính, Cơng

ty Chứng khốn Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty

TNHH MTV Bảo hiểm, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV

Vàng bạc đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm

Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.

VietinBank cung cấp các dịch vụ ngân hàng bán bn và bán lẻ trong và ngồi

nước, cho vay và đầu tư, tài trợ thương mại, bảo lãnh và tái bảo lãnh, kinh doanh ngoại

hôi, tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, dịch vụ thẻ, phát hành và thanh tốn thẻ tín dụng

trong và ngồi nước, séc du lịch, kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, cho thuê tài chính

và nhiều dịch vụ tài chính – ngân hàng khác.

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm

Phả.

a. Tên và địa chỉ

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI

NHÁNH CẨM PHẢ

Mã số thuế: 0100111948-089

Địa chỉ: Số 378 đường Trần Phú, Phường Cẩm Trung, Thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh



44



Số TK: 453100102

Ngân hàng: N/H NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH

 Giấy phép kinh doanh: 0100111948-089 - ngày cấp: 24/02/2006

 Ngày hoạt động: 14/08/2009

 Website: http://www.vietinbank.vn - Email: Webmaster@vietinbank.Vn

 Điện thoại: 0333862006 - Fax: 033 3863101

 Giám đốc: ĐOÀN CAO THƯỜNG

 Điện thoại: 0333862006

b. Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cẩm Phả được thành lập ngày 24/02/2006

theo quyết định số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi thành ngân hàng 2 cấp theo pháp lệnh Ngân

hàng, Hợp tác xã, tín dụng và cơng ty tài chính; sáp nhập Ngân hàng thị xã Cẩm Phả

với phòng Ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước tỉnh. Trụ sở chính đặt tại Số 378 đường

Trần Phú, Phường Cẩm Trung, Thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Từ một Chi nhánh có quy mơ hoạt động nhỏ, gần 12 năm xây dựng và phát triển

với bao thử thách, khó khăn, đến nay Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm

Phả đã phần nào tự khẳng định được mình trở thành một trong các Chi nhánh Ngân

hàng thương mại lớn hoạt động trên địa bàn. Bằng những nỗ lực rất lớn của chính bản

thân cộng với sự chỉ đạo, hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt

động kinh doanh của Chi nhánh Cẩm Phả đã có nhiều khởi sắc và được đánh giá là một

Ngân hàng lớn nhất giữ vị trí hàng đầu trên địa bàn về thị phần, sản phẩm dịch vụ đa

dạng, công nghệ ngân hàng hiện đại, đảm bảo chất lượng về cung cấp các sản phẩm

dịch vụ, văn minh giao dịch,... góp phần phấn đấu, xây dựng Chi nhánh trở thành một

Chi nhánh hoạt động, kinh doanh đa năng, hiện đại.



45



Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm Phả là

huy động nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp nhân dân để cho các tổ

chức kinh tế và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương nghiệp, kinh doanh,

dịch vụ vay và thực hiện các nghiệp vụ như thanh toán quốc tế,... thuộc phạm vi, chức

năng và nhiệm vụ cho phép.

Địa bàn tỉnh Cẩm Phả khơng rộng nhưng có nhiều tổ chức tín dụng cùng kinh

doanh (Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng Công nghiệp, Ngân hàng TMCP

Đầu tư và phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại thương, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân

hàng Cổ phần VP Bank, Ngân hàng Cổ phần Nam Việt, Ngân hàng Cổ phần VIB

Bank, Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Hàng Hải,...). Trong khi đó biện

pháp và hướng dẫn chỉ đạo mỗi hệ thống khác nhau, mạng lưới hoạt động (quỹ tiết

kiệm, phòng giao dịch) của các ngân hàng lại xen kẽ nhau, có thời gian, mức lãi suất

khác nhau đã ảnh hưởng tới tâm lý của khách hàng.

Nằm trên địa bàn Cẩm Phả – một tỉnh cơng nghiệp, do đó Chi nhánh Ngân hàng

TMCP Công thương Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của những điều kiện khó khăn cũng như

thuận lợi của địa phương đem lại. Nhưng cùng với khả năng của bản thân, thành tựu to

lớn của kinh tế địa phương, của tồn ngành Ngân hàng TMCP Cơng thương, Chi nhánh

đã phấn đấu vươn lên khẳng định được vai trò, vị trí là một trong những ngân hàng

thương mại lớn trên địa bàn, khơng ngừng phát triển và đổi mới, góp phần đắc lực thực

thi chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

c. Cơ cấu tổ chức

Hiện tại để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình chi nhánh

Vietinbank Cẩm Phả đã sắp xếp và tổ chức bộ máy tại Trụ sở chính bao gồm: 1 giám

đốc, 3 phó giám đốc và 7 phòng chức năng như sau:





Phòng khách hàng doanh nghiệp.







Phòng khách hàng bán lẻ.



46







Phòng hỗ trợ tín dụng







Phòng kế tốn giao dịch.







Phòng tiền tệ kho quỹ.







Phòng tổ chức hành chính.







Phòng tổng hợp quản lý rủi ro, Nợ có vấn đề.

Trong cơng tác tổ chức tính đến ngày 31/12/2016 NH TMCP Công Thương Việt



Nam – chi nhánh Cẩm Phả có tổng số 116 cán bộ cơng nhân viên trong đó có 20 thạc

sĩ, 82 đại học và cao đẳng, 14 trung cấp. Cơ bản tuổi đời bình quân ở mức vừa phải (40

tuổi), có nhiều thuận lợi cho việc triển khai nhiệp vụ và công nghệ hiện đại.

d. Bộ máy hoạt động

-



Phòng khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ với khách hàng



là doanh nghiệp tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại

tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù

hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NH TMCP Công Thương Việt Nam.

Tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ của NH, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách

hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để không ngừng đáp ứng nhu cầu

của khách hàng.

-



Phòng khách hàng bán lẻ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách



hàng bán lẻ (khách hàng cá nhân, khác hàng doanh nghiệp siêu vi mô) để khai thác vốn

bằng VNĐ và ngoại tệ , thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các

sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành. Tiếp thị giới thiệu sản phẩm

dịch vụ NH, tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ.

-



Phòng hỗ trợ tín dụng: Đầu mối tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, luân chuyển hồ sơ;



Thực hiện các thủ tục hồn thiện hồ sơ cấp tín dụng, Theo dõi khoản vay/bảo

lãnh/L/C… đến hạn thanh tốn/tất tốn và thơng tin cho CVQHKH , điều chỉnh kỳ hạn



47



trả nợ sau khi có phê duyệt, điều chỉnh lãi suất trên hệ thống; Quản lý và thực hiện các

loại báo cáo, Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định, Hỗ trợ cung cấp thông tin, hồ sơ

theo yêu cầu đối với Kiểm tốn, phòng ban giám sát tín dụng…

-



Phòng kế tốn giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, các nghiệp vụ và



các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh,

cung cấp dịch vụ NH, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm NH.

-



Phòng tiền tệ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ quản lý kho tiền và quỹ



nghiệp vụ.

-



Phòng tổ chức hành chính: Quản lý tiền lương bảo hiểm, quản lý lao động, theo



dõi thực hiện nội quy lao động, đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Các cơng

tác hành chính khác phát sinh trong chi nhánh.

-



Phòng tổng hợp quản lý rủi ro nợ có vấn đề: Tham mưu, giúp việc cho ban giám



đốc trong công tác KHTH, báo cáo và thi đua khen thưởng của toàn chi nhánh. Tham

mưu về cơng tác quản lý rủi ro, nợ có vấn đề, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho

vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các quan hệ tín dụng cho từng đối tượng.

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cẩm Phả trong thời gian qua

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Nguồn vốn

+ Bình qn

+ Cuối kỳ

Dư nợ

+ Bình qn

+ Cuối kỳ

Nợ nhóm 2

Tỷ trọng nợ N2/ tổng dư nợ



Thực

hiện

năm

2014



Kế

hoạch

năm

2014



3989.7

4041.14



0

4000



2490.96

2445.51

1.5

0.06



0

2700



% Kế

hoạch

năm



101.03



90.57



Thực

hiện năm

2013

3186.84

3651.13

2409.58

2316.61

2.84



Tăng,

giảm so

năm

2013

802.86

390.01

0

81.38

128.9

-1.34

0



Tỷ lệ

tăng,

giảm

25.19

10.68

3.38

5.56

-47



48



Nợ xấu

Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ

Phí dịch vụ

Lợi nhuận

Thẻ ATM

Thẻ TDQT

Lắp đặt POS

Khách hàng mới TG

KH lớn

KH vừa và nhỏ

KH cá nhân

Khách hàng mới TV

KH lớn

KH vừa và nhỏ

KH cá nhân



4.6

0.19

14

113.62

9330

150

13

4468

73

4395

1109

1

13

1095



5.34

19.2

112.39

15000

350

20

5581

3

77

5501

1110

2

23

1085



72.92

101.09

62.20

42.86

65.00

80.06

0.00

94.81

79.89

99.91

50.00

56.52

100.92



15

106.92

15081

375

23

4127

32

4095

908

11

897



-0.74

0

-1

6.7

-5751

-225

-10

341

0

41

300

201

1

2

198



-14

-6.67

6.27

-38.13

-60.00

-43.48

8.26

128.13

7.33

22.14

18.18

22.07



(Nguồn: Báo cáo nội bộ VietinBank Cẩm Phả)

Hoạt động thanh tốn trong nước và quốc tế được đảm bảo thơng suốt và an

tồn. Chất lượng dịch vụ thanh tốn ngày càng được cải tiến và tăng trưởng thị phần.

+ Doanh số thanh tốn đạt: 93.635 tỷ đồng

Trong đó doanh số thanh tốn quốc tế đạt 244,1 tỷđ

+ Thu phí dịch vụ: 14 tỷ đồng đạt 72,94% kế hoạch năm 2014 NHCT VN giao.

CN đang tận thu các khoản như phí chuyển tiền, phí mở thẻ, phí chuyển lương qua thẻ,

phí trong hoạt động tín dụng, phí bảo lãnh, L/C, phí hoạt động ngân quỹ…

Dịch vụ thẻ và lắp đặt POS

+ Thẻ ATM: Đến thời điểm 31/12/2014 Chi nhánh đã phát hành được 9.330 thẻ,

đạt 62,2% kế hoạch NHCT VN giao. Lượng tiền gửi ATM bình quân năm 2014 đạt:

92,47 tỷ đ do thị trường thẻ của chi nhánh đã bị chia sẻ với các NH khác. Hiện tại Chi

nhánh đã trang bị 16 máy ATM nằm trải dài trên địa bàn từ Quang Hanh đến Mông

Dương phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn.

+ Thẻ TDQT: năm 2014 Chi nhánh đã phát hành được 150 thẻ, đạt 42,86% kế

hoạch NHCT VN giao. Tuy nhiên, các phòng chưa đơn đốc thu hồi nợ thường xun

dẫn tới tình trạng dư nợ thẻ tín dụng bị q hạn nhiều, thanh tốn khơng đúng chu kỳ

dẫn tới KH bị phạt chậm trả gây ảnh hưởng tới uy tín của NH.

+ Lắp đạt POS: Năm 2014, Chi nhánh đã lắp đặt được 13 POS, đạt 65% kế

hoạch NHCT VN giao, tuy nhiên doanh số thanh tốn còn hạn chế do người dân vẫn

chưa quen với việc thanh tốn khơng dùng tiền mặt.



49



Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015



STT



1



2



3



CHỈ TIÊU



ĐƠN VỊ

TÍNH



Năm 2015



So sánh số liệu năm 2014



THỰC

HIỆN



KẾ

HOẠCH



% THỰC

HIỆN

KH



THỰC

HIÊN

NĂM



TĂNG/

GIẢM



%

TĂNG

GIẢM



NGUỒN VỐN

BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



4 198.00



4 358



96.33



3 989.70



208.30



5.22



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



4 525.15



4756



95.15



4 046.28



478.87



11.83



- Tiền gửi KHDN lớn



Tỷ đồng



33.28



60



55.47



37.46



- 4.18



-11.16



- Tiền gửi KHDN VVN +SVM



Tỷ đồng



147.34



150



98.23



73.01



74.33



101.81



- TG cá nhân (chưa gồm ATM)



Tỷ đồng



3 808.88



3 868



98.47



3 270.94



537.94



16.45



- Tiền gửi ATM



Tỷ đồng



133.06



127



104.77



113.67



19.39



17.06



- Thu hộ Kho Bạc



Tỷ đồng



402.59



551



73.07



551.20



- 148.61



-26.96



BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



2 363.00



2 739



86.27



2 490.96



- 127.96



-5.14



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



2 432.41



2 570



94.65



2 445.51



- 13.10



-0.54



+ Dư nợ KHDN lớn



Tỷ đồng



1 580.47



1 755



90.06



1 862.86



- 282.39



-15.16



+Dư nợ KH DN VVN+SVM



Tỷ đồng



306.54



265



115.68



216.96



89.58



41.29



+Dư nợ KH CN



Tỷ đồng



545.40



550



99.16



365.69



179.71



49.14



Trđ



2 238



1 508



730



48.41



4 572



24 573



537.47



DƯ NỢ



NỢ NHÓM 2

Tỷ trọng/Tổng dư nợ



0.09



4



NỢ XẤU + VAMC



5



Tỷ trọng/Tổng dư nợ

THU HỒI NỢ

ĐÃ BÁN

VAMC



Trđ



4.019



11.365



35.36



6



PHÍ DỊCH VỤ



Trđ



13 670.0



18 800



72.71



14 009.7 2



-340



-2.42



7



LỢI NHUẬN



Trđ



91 409



94 370



96.86



113 619



- 22 210



-19.55



8



THẺ ATM



Thẻ



21 054



10 000



210.54



9 330



11 724



125.66



9



THẺ TDQT



Thẻ



352



320



110.00



150



202



134.67



10



LẮP ĐẶT POS



Chiếc



11



10



110.00



13



-2



-15.38



11



KH HIỆN CÓ TG



KH



21 621



24 628



87.79



16 540



5 081



30.72



KH



49



41



119.51



45



4



8.89



KH lớn



Trđ



29 145

1.19



50



12



13



KH vừa và nhỏ+SVM



KH



673



521



129.17



604



69



11.42



KH cá nhân



KH



20 899



24 066



86.84



15 891



5 008



31.51



KH



2 801



3 817



73.38



2 820



- 19



-0.67



KH lớn



KH



30



29



103.45



29



1



3.45



KH vừa và nhỏ+SVM



KH



82



100



82.00



69



13



18.84



KH cá nhân



KH



2 689



3 688



72.91



2 722



- 33



-1.21



5 042.00



21 000



24.01



22 772



- 17 730



-77.86



1 932.00



2 500



77.28



1594.66



337



21.15



7 304.00



22 598



32.32



14 162



- 6 858



-48.43



453.00



4000



11.33



382.65



70



18.38



2 719.00



3000



90.63



1 661.42



1 058



63.66



KH HIỆN CÓ TV



DOANH SỐ THANH

QUỐC TẾ VÀ TTTM



TOÁN



Ngàn USD



DOANH SỐ KIỀU HỐI



Ngàn USD



15



DOANH SỐ MUA BÁN NGOẠI

TỆ VỚI KH



Ngàn USD



16



DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM

BẢO NGÂN



trđ



17



DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM

NHÂN THỌ AVIVA



trđ



14



(Nguồn: Báo cáo nội bộ VietinBank Cẩm Phả)

Hoạt đợng thanh tốn trong nước và quốc tế được đảm bảo thông suốt và an

tồn. Chất lượng dịch vụ thanh tốn ngày càng được cải tiến và tăng trưởng thị phần.

+ Doanh số thanh tốn đạt: 65.777 tỷ đồng

Trong đó doanh số thanh tốn quốc tế đạt 188,67 tỷđ

+ Thu phí dịch vụ: 13,67 tỷ đồng đạt 72,71% kế hoạch.

Dịch vụ thẻ và lắp đặt POS

+ Thẻ ATM: Chi nhánh đã phát hành được 21.054 thẻ, đạt 210,54% kế hoạch.

Lượng tiền gửi ATM bình quân đạt: 127 tỷ đ, thị trường thẻ của chi nhánh đang bị chia

sẻ với các NH khác.

Hệ thống máy ATM: Chi nhánh đã trang bị 16 máy nằm trải dài từ Quang Hanh

đến Mông Dương phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn.

+ Thẻ TDQT: Chi nhánh đã phát hành được 352 thẻ, đạt 110% kế hoạch, nợ quá

hạn thẻ đến 31/12/2015 chỉ còn duy nhất 1 KH quá hạn: Phạm Văn Dũng 3,62trđ.

+ Lắp đặt POS: Chi nhánh đã lắp đặt được 11 POS, đạt 110% kế hoạch, tuy nhiên

doanh số thanh toán còn hạn chế do người dân vẫn chưa quen với việc thanh tốn

khơng dùng tiền mặt

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016

SO SÁNH VỚI NĂM

2015



NĂM 2016



STT



CHỈ TIÊU



ĐƠN VỊ

TÍNH



THỰC

HIỆN NĂM



KẾ HOẠCH

NĂM



% THỰC HIỆN

KH NĂM



TĂNG/

GIẢM



% TĂNG

GIẢM



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Sự phát triển hệ thống thanh toán điện tử của các nước trên thế giới

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×