Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK CẨM PHẢ

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK CẨM PHẢ

Tải bản đầy đủ - 0trang

44



Số TK: 453100102

Ngân hàng: N/H NHÀ NƯỚC QUẢNG NINH

 Giấy phép kinh doanh: 0100111948-089 - ngày cấp: 24/02/2006

 Ngày hoạt động: 14/08/2009

 Website: http://www.vietinbank.vn - Email: Webmaster@vietinbank.Vn

 Điện thoại: 0333862006 - Fax: 033 3863101

 Giám đốc: ĐOÀN CAO THƯỜNG

 Điện thoại: 0333862006

b. Lịch sử hình thành và phát triển

Chi nhánh Ngân hàng Công thương Cẩm Phả được thành lập ngày 24/02/2006

theo quyết định số 605/QĐ-NHNN ngày 22/12/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam trên cơ sở chuyển đổi thành ngân hàng 2 cấp theo pháp lệnh Ngân

hàng, Hợp tác xã, tín dụng và cơng ty tài chính; sáp nhập Ngân hàng thị xã Cẩm Phả

với phòng Ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước tỉnh. Trụ sở chính đặt tại Số 378 đường

Trần Phú, Phường Cẩm Trung, Thành phố Cẩm Phả, Quảng Ninh.

Từ một Chi nhánh có quy mơ hoạt động nhỏ, gần 12 năm xây dựng và phát triển

với bao thử thách, khó khăn, đến nay Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm

Phả đã phần nào tự khẳng định được mình trở thành một trong các Chi nhánh Ngân

hàng thương mại lớn hoạt động trên địa bàn. Bằng những nỗ lực rất lớn của chính bản

thân cộng với sự chỉ đạo, hỗ trợ của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, hoạt

động kinh doanh của Chi nhánh Cẩm Phả đã có nhiều khởi sắc và được đánh giá là một

Ngân hàng lớn nhất giữ vị trí hàng đầu trên địa bàn về thị phần, sản phẩm dịch vụ đa

dạng, công nghệ ngân hàng hiện đại, đảm bảo chất lượng về cung cấp các sản phẩm

dịch vụ, văn minh giao dịch,... góp phần phấn đấu, xây dựng Chi nhánh trở thành một

Chi nhánh hoạt động, kinh doanh đa năng, hiện đại.



45



Hoạt động chủ yếu của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Công thương Cẩm Phả là

huy động nguồn vốn của các tổ chức kinh tế và các tầng lớp nhân dân để cho các tổ

chức kinh tế và các cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương nghiệp, kinh doanh,

dịch vụ vay và thực hiện các nghiệp vụ như thanh toán quốc tế,... thuộc phạm vi, chức

năng và nhiệm vụ cho phép.

Địa bàn tỉnh Cẩm Phả không rộng nhưng có nhiều tổ chức tín dụng cùng kinh

doanh (Ngân hàng TMCP Công thương, Ngân hàng Công nghiệp, Ngân hàng TMCP

Đầu tư và phát triển, Ngân hàng TMCP Ngoại thương, Quỹ tín dụng nhân dân, Ngân

hàng Cổ phần VP Bank, Ngân hàng Cổ phần Nam Việt, Ngân hàng Cổ phần VIB

Bank, Ngân hàng TMCP Đông Á, Ngân hàng TMCP Hàng Hải,...). Trong khi đó biện

pháp và hướng dẫn chỉ đạo mỗi hệ thống khác nhau, mạng lưới hoạt động (quỹ tiết

kiệm, phòng giao dịch) của các ngân hàng lại xen kẽ nhau, có thời gian, mức lãi suất

khác nhau đã ảnh hưởng tới tâm lý của khách hàng.

Nằm trên địa bàn Cẩm Phả – một tỉnh cơng nghiệp, do đó Chi nhánh Ngân hàng

TMCP Công thương Cẩm Phả chịu ảnh hưởng của những điều kiện khó khăn cũng như

thuận lợi của địa phương đem lại. Nhưng cùng với khả năng của bản thân, thành tựu to

lớn của kinh tế địa phương, của tồn ngành Ngân hàng TMCP Cơng thương, Chi nhánh

đã phấn đấu vươn lên khẳng định được vai trò, vị trí là một trong những ngân hàng

thương mại lớn trên địa bàn, không ngừng phát triển và đổi mới, góp phần đắc lực thực

thi chính sách tiền tệ, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.

c. Cơ cấu tổ chức

Hiện tại để tạo điều kiện phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình chi nhánh

Vietinbank Cẩm Phả đã sắp xếp và tổ chức bộ máy tại Trụ sở chính bao gồm: 1 giám

đốc, 3 phó giám đốc và 7 phòng chức năng như sau:





Phòng khách hàng doanh nghiệp.







Phòng khách hàng bán lẻ.



46







Phòng hỗ trợ tín dụng







Phòng kế tốn giao dịch.







Phòng tiền tệ kho quỹ.







Phòng tổ chức hành chính.







Phòng tổng hợp quản lý rủi ro, Nợ có vấn đề.

Trong cơng tác tổ chức tính đến ngày 31/12/2016 NH TMCP Công Thương Việt



Nam – chi nhánh Cẩm Phả có tổng số 116 cán bộ cơng nhân viên trong đó có 20 thạc

sĩ, 82 đại học và cao đẳng, 14 trung cấp. Cơ bản tuổi đời bình quân ở mức vừa phải (40

tuổi), có nhiều thuận lợi cho việc triển khai nhiệp vụ và công nghệ hiện đại.

d. Bộ máy hoạt động

-



Phòng khách hàng doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ với khách hàng



là doanh nghiệp tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội để khai thác vốn bằng VNĐ và ngoại

tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các sản phẩm tín dụng phù

hợp với chế độ thể lệ hiện hành và hướng dẫn của NH TMCP Công Thương Việt Nam.

Tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ của NH, tiếp nhận các ý kiến phản hồi của khách

hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến để khơng ngừng đáp ứng nhu cầu

của khách hàng.

-



Phòng khách hàng bán lẻ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách



hàng bán lẻ (khách hàng cá nhân, khác hàng doanh nghiệp siêu vi mô) để khai thác vốn

bằng VNĐ và ngoại tệ , thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng, quản lý các

sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ thể lệ hiện hành. Tiếp thị giới thiệu sản phẩm

dịch vụ NH, tiếp nhận và xử lý các ý kiến phản hồi của khách hàng về dịch vụ.

-



Phòng hỗ trợ tín dụng: Đầu mối tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, luân chuyển hồ sơ;



Thực hiện các thủ tục hồn thiện hồ sơ cấp tín dụng, Theo dõi khoản vay/bảo

lãnh/L/C… đến hạn thanh toán/tất toán và thông tin cho CVQHKH , điều chỉnh kỳ hạn



47



trả nợ sau khi có phê duyệt, điều chỉnh lãi suất trên hệ thống; Quản lý và thực hiện các

loại báo cáo, Lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định, Hỗ trợ cung cấp thông tin, hồ sơ

theo yêu cầu đối với Kiểm tốn, phòng ban giám sát tín dụng…

-



Phòng kế toán giao dịch: Trực tiếp giao dịch với khách hàng, các nghiệp vụ và



các công việc liên quan đến cơng tác quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh,

cung cấp dịch vụ NH, tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm NH.

-



Phòng tiền tệ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ quản lý kho tiền và quỹ



nghiệp vụ.

-



Phòng tổ chức hành chính: Quản lý tiền lương bảo hiểm, quản lý lao động, theo



dõi thực hiện nội quy lao động, đào tạo và nâng cao trình độ nguồn nhân lực. Các cơng

tác hành chính khác phát sinh trong chi nhánh.

-



Phòng tổng hợp quản lý rủi ro nợ có vấn đề: Tham mưu, giúp việc cho ban giám



đốc trong công tác KHTH, báo cáo và thi đua khen thưởng của toàn chi nhánh. Tham

mưu về cơng tác quản lý rủi ro, nợ có vấn đề, quản lý giám sát thực hiện danh mục cho

vay đầu tư, đảm bảo tuân thủ các quan hệ tín dụng cho từng đối tượng.

2.1.3 Kết quả kinh doanh của Vietinbank Cẩm Phả trong thời gian qua

Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh năm 2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

Chỉ tiêu

Nguồn vốn

+ Bình quân

+ Cuối kỳ

Dư nợ

+ Bình quân

+ Cuối kỳ

Nợ nhóm 2

Tỷ trọng nợ N2/ tổng dư nợ



Thực

hiện

năm

2014



Kế

hoạch

năm

2014



3989.7

4041.14



0

4000



2490.96

2445.51

1.5

0.06



0

2700



% Kế

hoạch

năm



101.03



90.57



Thực

hiện năm

2013

3186.84

3651.13

2409.58

2316.61

2.84



Tăng,

giảm so

năm

2013

802.86

390.01

0

81.38

128.9

-1.34

0



Tỷ lệ

tăng,

giảm

25.19

10.68

3.38

5.56

-47



48



Nợ xấu

Tỷ trọng nợ xấu/tổng dư nợ

Phí dịch vụ

Lợi nhuận

Thẻ ATM

Thẻ TDQT

Lắp đặt POS

Khách hàng mới TG

KH lớn

KH vừa và nhỏ

KH cá nhân

Khách hàng mới TV

KH lớn

KH vừa và nhỏ

KH cá nhân



4.6

0.19

14

113.62

9330

150

13

4468

73

4395

1109

1

13

1095



5.34

19.2

112.39

15000

350

20

5581

3

77

5501

1110

2

23

1085



72.92

101.09

62.20

42.86

65.00

80.06

0.00

94.81

79.89

99.91

50.00

56.52

100.92



15

106.92

15081

375

23

4127

32

4095

908

11

897



-0.74

0

-1

6.7

-5751

-225

-10

341

0

41

300

201

1

2

198



-14

-6.67

6.27

-38.13

-60.00

-43.48

8.26

128.13

7.33

22.14

18.18

22.07



(Nguồn: Báo cáo nội bộ VietinBank Cẩm Phả)

Hoạt đợng thanh tốn trong nước và quốc tế được đảm bảo thơng suốt và an

tồn. Chất lượng dịch vụ thanh toán ngày càng được cải tiến và tăng trưởng thị phần.

+ Doanh số thanh tốn đạt: 93.635 tỷ đồng

Trong đó doanh số thanh toán quốc tế đạt 244,1 tỷđ

+ Thu phí dịch vụ: 14 tỷ đồng đạt 72,94% kế hoạch năm 2014 NHCT VN giao.

CN đang tận thu các khoản như phí chuyển tiền, phí mở thẻ, phí chuyển lương qua thẻ,

phí trong hoạt động tín dụng, phí bảo lãnh, L/C, phí hoạt động ngân quỹ…

Dịch vụ thẻ và lắp đặt POS

+ Thẻ ATM: Đến thời điểm 31/12/2014 Chi nhánh đã phát hành được 9.330 thẻ,

đạt 62,2% kế hoạch NHCT VN giao. Lượng tiền gửi ATM bình quân năm 2014 đạt:

92,47 tỷ đ do thị trường thẻ của chi nhánh đã bị chia sẻ với các NH khác. Hiện tại Chi

nhánh đã trang bị 16 máy ATM nằm trải dài trên địa bàn từ Quang Hanh đến Mông

Dương phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn.

+ Thẻ TDQT: năm 2014 Chi nhánh đã phát hành được 150 thẻ, đạt 42,86% kế

hoạch NHCT VN giao. Tuy nhiên, các phòng chưa đơn đốc thu hồi nợ thường xun

dẫn tới tình trạng dư nợ thẻ tín dụng bị q hạn nhiều, thanh tốn khơng đúng chu kỳ

dẫn tới KH bị phạt chậm trả gây ảnh hưởng tới uy tín của NH.

+ Lắp đạt POS: Năm 2014, Chi nhánh đã lắp đặt được 13 POS, đạt 65% kế

hoạch NHCT VN giao, tuy nhiên doanh số thanh tốn còn hạn chế do người dân vẫn

chưa quen với việc thanh toán không dùng tiền mặt.



49



Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2015



STT



1



2



3



CHỈ TIÊU



ĐƠN VỊ

TÍNH



Năm 2015



So sánh số liệu năm 2014



THỰC

HIỆN



KẾ

HOẠCH



% THỰC

HIỆN

KH



THỰC

HIÊN

NĂM



TĂNG/

GIẢM



%

TĂNG

GIẢM



NGUỒN VỐN

BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



4 198.00



4 358



96.33



3 989.70



208.30



5.22



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



4 525.15



4756



95.15



4 046.28



478.87



11.83



- Tiền gửi KHDN lớn



Tỷ đồng



33.28



60



55.47



37.46



- 4.18



-11.16



- Tiền gửi KHDN VVN +SVM



Tỷ đồng



147.34



150



98.23



73.01



74.33



101.81



- TG cá nhân (chưa gồm ATM)



Tỷ đồng



3 808.88



3 868



98.47



3 270.94



537.94



16.45



- Tiền gửi ATM



Tỷ đồng



133.06



127



104.77



113.67



19.39



17.06



- Thu hộ Kho Bạc



Tỷ đồng



402.59



551



73.07



551.20



- 148.61



-26.96



BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



2 363.00



2 739



86.27



2 490.96



- 127.96



-5.14



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



2 432.41



2 570



94.65



2 445.51



- 13.10



-0.54



+ Dư nợ KHDN lớn



Tỷ đồng



1 580.47



1 755



90.06



1 862.86



- 282.39



-15.16



+Dư nợ KH DN VVN+SVM



Tỷ đồng



306.54



265



115.68



216.96



89.58



41.29



+Dư nợ KH CN



Tỷ đồng



545.40



550



99.16



365.69



179.71



49.14



Trđ



2 238



1 508



730



48.41



4 572



24 573



537.47



DƯ NỢ



NỢ NHÓM 2

Tỷ trọng/Tổng dư nợ



0.09



4



NỢ XẤU + VAMC



5



Tỷ trọng/Tổng dư nợ

THU HỒI NỢ

ĐÃ BÁN

VAMC



Trđ



4.019



11.365



35.36



6



PHÍ DỊCH VỤ



Trđ



13 670.0



18 800



72.71



14 009.7 2



-340



-2.42



7



LỢI NHUẬN



Trđ



91 409



94 370



96.86



113 619



- 22 210



-19.55



8



THẺ ATM



Thẻ



21 054



10 000



210.54



9 330



11 724



125.66



9



THẺ TDQT



Thẻ



352



320



110.00



150



202



134.67



10



LẮP ĐẶT POS



Chiếc



11



10



110.00



13



-2



-15.38



11



KH HIỆN CÓ TG



KH



21 621



24 628



87.79



16 540



5 081



30.72



KH



49



41



119.51



45



4



8.89



KH lớn



Trđ



29 145

1.19



50



12



13



KH vừa và nhỏ+SVM



KH



673



521



129.17



604



69



11.42



KH cá nhân



KH



20 899



24 066



86.84



15 891



5 008



31.51



KH



2 801



3 817



73.38



2 820



- 19



-0.67



KH lớn



KH



30



29



103.45



29



1



3.45



KH vừa và nhỏ+SVM



KH



82



100



82.00



69



13



18.84



KH cá nhân



KH



2 689



3 688



72.91



2 722



- 33



-1.21



5 042.00



21 000



24.01



22 772



- 17 730



-77.86



1 932.00



2 500



77.28



1594.66



337



21.15



7 304.00



22 598



32.32



14 162



- 6 858



-48.43



453.00



4000



11.33



382.65



70



18.38



2 719.00



3000



90.63



1 661.42



1 058



63.66



KH HIỆN CĨ TV



DOANH SỐ THANH

QUỐC TẾ VÀ TTTM



TỐN



Ngàn USD



DOANH SỐ KIỀU HỐI



Ngàn USD



15



DOANH SỐ MUA BÁN NGOẠI

TỆ VỚI KH



Ngàn USD



16



DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM

BẢO NGÂN



trđ



17



DOANH THU PHÍ BẢO HIỂM

NHÂN THỌ AVIVA



trđ



14



(Nguồn: Báo cáo nội bộ VietinBank Cẩm Phả)

Hoạt động thanh tốn trong nước và quốc tế được đảm bảo thơng suốt và an

tồn. Chất lượng dịch vụ thanh tốn ngày càng được cải tiến và tăng trưởng thị phần.

+ Doanh số thanh tốn đạt: 65.777 tỷ đồng

Trong đó doanh số thanh tốn quốc tế đạt 188,67 tỷđ

+ Thu phí dịch vụ: 13,67 tỷ đồng đạt 72,71% kế hoạch.

Dịch vụ thẻ và lắp đặt POS

+ Thẻ ATM: Chi nhánh đã phát hành được 21.054 thẻ, đạt 210,54% kế hoạch.

Lượng tiền gửi ATM bình quân đạt: 127 tỷ đ, thị trường thẻ của chi nhánh đang bị chia

sẻ với các NH khác.

Hệ thống máy ATM: Chi nhánh đã trang bị 16 máy nằm trải dài từ Quang Hanh

đến Mông Dương phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng, đảm bảo an toàn.

+ Thẻ TDQT: Chi nhánh đã phát hành được 352 thẻ, đạt 110% kế hoạch, nợ quá

hạn thẻ đến 31/12/2015 chỉ còn duy nhất 1 KH quá hạn: Phạm Văn Dũng 3,62trđ.

+ Lắp đặt POS: Chi nhánh đã lắp đặt được 11 POS, đạt 110% kế hoạch, tuy nhiên

doanh số thanh tốn còn hạn chế do người dân vẫn chưa quen với việc thanh tốn

khơng dùng tiền mặt

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2016

SO SÁNH VỚI NĂM

2015



NĂM 2016



STT



CHỈ TIÊU



ĐƠN VỊ

TÍNH



THỰC

HIỆN NĂM



KẾ HOẠCH

NĂM



% THỰC HIỆN

KH NĂM



TĂNG/

GIẢM



% TĂNG

GIẢM



51



1



NGUỒN VỐN



1.1



BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



5 285.24



4 894



107.99



1 087.24



25.90



+ KHDN lớn



Tỷ đồng



126.91



66



192.29



12.24



10.67



+ KHDN VVN



Tỷ đồng



61.44



113



54.37



- 7.88



-11.37



+ KHDN SVM



Tỷ đồng



18.62



27



68.96



- .56



-2.92



+ KHCN (bao gồm ATM)



Tỷ đồng



4 101.17



4 400



93.21



256.03



6.66



+ Khác (KBNN+ số dư BHXH)



Tỷ đồng



977.10



288



339.27



827.41



552.75



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



5 508.65



5 324



103.47



983.50



21.73



- Tiền gửi KHDN lớn



Tỷ đồng



40.42



70



57.74



7.14



21.45



- Tiền gửi KHDN VVN



Tỷ đồng



81.27



80



101.59



- 36.20



-30.82



- Tiền gửi KHDN SVM



Tỷ đồng



29.81



25



119.24



- .06



-0.20



- TG cá nhân (chưa gồm ATM)



Tỷ đồng



4 119.96



4 500



91.55



311.08



8.17



- Tiền gửi ATM



Tỷ đồng



143.12



150



95.41



10.06



7.56



- Thu hộ Kho Bạc



Tỷ đồng



1 094.07



499



219.25



691.48



171.76



- Tiền gửi KHDN lớn



Tỷ đồng



128.00



59



216.95



- Tiền gửi KHDN VVN



Tỷ đồng



52.00



82



63.41



- Tiền gửi KHDN SVM



Tỷ đồng



18.00



27



66.67



- TG cá nhân (gồm ATM)



Tỷ đồng



154.00



165



93.33



BÌNH QUÂN



Tỷ đồng



2 928.31



2 725



107.46



565.31



23.92



+ Dư nợ BQ KHDN lớn



Tỷ đồng



2 025.97



1 757



115.31



443.38



28.02



+Dư nợ BQ KH DN VVN



Tỷ đồng



253.75



279



90.95



34.21



15.58



+Dư nợ BQ KH DN SVM



Tỷ đồng



68.95



70



98.50



7.02



11.34



+Dư nợ BQ KH CN



Tỷ đồng



579.64



619



93.64



76.02



15.09



CUỐI KỲ



Tỷ đồng



3 343.99



3 060



109.28



911.58



37.48



+ Dư nợ KHDN lớn



Tỷ đồng



2 343.50



1 980



118.36



763.03



48.28



+Dư nợ KH DN VVN



Tỷ đồng



257.22



300



85.74



12.30



5.02



+Dư nợ KH DN SVM



Tỷ đồng



78.90



80



98.63



17.28



28.04



+Dư nợ KH CN



Tỷ đồng



664.37



700



94.91



118.97



21.81



1.2



1.3



2

2.1



2.2



NGUỒN VỐN CASA BQ



DƯ NỢ



52



3



NỢ NHÓM 2



Trđ



Tỷ trọng/Tổng dư nợ

4



NỢ XẤU + VAMC



1738



77.66



7 994



26.93



0.12

Trđ



Tỷ trọng/Tổng dư nợ



37673.00

1.12



5



PHÍ DỊCH VỤ



Trđ



6



LỢI NHUẬN



Trđ



7



THẺ ATM



8



THẺ TDQT



9



LẮP ĐẶT POS



10



KH HIỆN CÓ TG



11



3 976



16 527



90.14



1228



8.98



105 144



113 125



92.94



13 735



15.03



Thẻ



13 296



16 000



83.10



- 7 758



-36.85



Thẻ



432



500



86.40



80



22.73



Chiếc



16



13



123.08



5



45.45



KH



22141



24110



91.83



520



2.41



KH DN lớn



KH



42



39



107.69



-7



-14.29



KH DN vừa và nhỏ



KH



236



229



103.06



39



19.80



KH DN FDI



KH



0



2



0



-1



-100.00



KH DN SVM



KH



534



513



104.09



60



12.66



KH cá nhân



KH



21329



23 327



91.43



430



2.06



KH



2 986



3 519



84.85



185



6.60



KH DN lớn



KH



29



30



96.67



-1



-3.33



KH DN vừa và nhỏ



KH



39



39



100



5



14.71



50



61



81.97



2



4.17



2868



3 389



84.63



179



6.66



KH HIỆN CÓ TV



KH DN SVM

KH cá nhân



KH



14898.0



(Nguồn: Báo cáo nội bộ VietinBank Cẩm Phả)

+ Doanh số thanh toán đạt: 74.034 tỷ đồng

Trong đó doanh số thanh tốn quốc tế đạt 940,1 tỷđ

+ Thu phí dịch vụ: 14,9 tỷ đồng tăng 1,23 tỷ đồng so với thời điểm 31/12/2015,

đạt 90,14% kế hoạch năm 2016.

Dịch vụ thẻ và lắp đặt POS

+ Thẻ ATM: Chi nhánh đã phát hành được 13.296 thẻ, đạt 83,1% kế hoạch.

Lượng tiền gửi ATM bình quân đạt: 135,63 tỷ đ.

+ Thẻ TDQT: Chi nhánh đã phát hành được 432 thẻ, đạt 86,4% kế hoạch

+ Lắp đạt POS: Chi nhánh đã lắp đặt được 16 POS, đạt 123,08% kế hoạch, tuy nhiên

doanh số thanh tốn còn hạn chế do người dân vẫn chưa quen với việc thanh tốn

khơng dùng tiền mặt.



53



Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh từ dịch vụ Internet banking

và Mobile-banking từ năm 2014 đến tháng 6 năm 2018

2015

Chỉ tiêu



2014



2016



2017



Thực So với Thực So với Thực



So với



hiện



2016



2014



hiện



2015



hiện



Đến

T.6/2018



Internet-banking

Doanh số (tỷ đồng)



180



570



317%



888



156% 3,087



348%



Số lượng khách



596



890



149%



1,163



131% 1,517



130%



2,424



hàng



1,774



Số lượng giao dịch



5,105 15,764



309% 20,366



129% 34,358



169%



32,374



8,4



97%



4.8



107% 3,794



108%



3,953



78%



6,000



Mobile-banking

Doanh số (tỷ đồng)

Số lượng khách



9,5



10,3



108%



8,7



2,921



3,278



112%



3,500



84%



hàng

Số lượng giao dịch



1,776 19,620 1105% 14,509



74% 11,281



Nguồn: Báo cáo định kỳ của Phòng tổng hợp Vietinbank Cẩm Phả từ năm 2014 đến

tháng 6/2018

Qua số liệu thống kê cho thấy lượng khách hàng quan tâm đến dịch vụ Internetbanking và Mobile-banking tăng mạnh theo thời gian. Tính đến tháng 6 năm 2018,

lượng khách hàng ký hợp đồng giao dịch Internet -banking, kể cả khách hàng cá nhân

và khách hàng doanh nghiệp đã đạt 117% so với năm 2017 (1,774 khách hàng). Ngoài

ra, dịch vụ Mobile-banking cũng được nhiều khách hàng ưa chuộng. Với dịch vụ này,

chiếc điện thoại di động trở thành người bạn thân thiết và công cụ hỗ trợ thông tin đắc

lực cho khách hàng. Đến thời điểm hiện nay, khoảng hơn 100,000 khách hàng có tài

khoản hoặc có sử dụng dịch vụ thẻ tại Vietinbank Cẩm Phả sử dụng dịch vụ Mobile-



54



banking, trong đó có khoảng 3,953 khách hàng có sử dụng dịch vụ thanh tốn qua

Mobile-banking.

Số lượng giao dịch thực hiện hàng năm qua dịch vụ Internet -banking cũng tăng

cao, thể hiện sự quan tâm sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng là rất lớn

với số lượng ngày càng tăng. Tương tự, doanh số đạt được từ dịch vụ Home-banking

cũng đều tăng hàng năm gấp hơn 3 lần so với năm trước, tính đến thời điểm hiện nay

đã đạt đến 2,424 tỷ đồng.

Tuy nhiên trong thời gian qua, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao và nhằm cung

cấp ngày càng nhiều sản phẩm tiện ích cho khách hàng, Vietinbank Cẩm Phả đã khơng

ngừng phát triển và cung cấp thêm một số sản phẩm mới vì vậy khách hàng có nhiều

sản phẩm để lựa chọn và sử dụng theo từng mục đích riêng nên doanh số và số lượng

giao dịch của khách hàng đối với dịch vụ Mobile-banking có giảm do khách hàng sử

dụng sang các sản phẩm, dịch vụ mới như Call center, dịch vụ thu hộ tiền điện ...

nhưng nhìn chung số lượng khách hàng giao dịch qua Mobilebanking vẫn tăng đều

hàng năm trung bình từ 7% đến 8%.

Từ kết quả phân tích trên cho thấy khách hàng rất quan tâm sử dụng dịch vụ Internet

-banking và Mobile-banking với số lượng ngày càng tăng.

2.2 Tình hình phát triển hệ thống thanh tốn điện tử tại Vietinbank cẩm phả

2.2.1 Thực trạng hệ thống thanh toán điện tử tại Vietinbank

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng chính phủ tại quyết định số 2453/2011/QĐTTg về việc triển khai “Đề án dẩy mạnh thanh tốn khơng dùng tiền mặt (TTKDTM)

tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015”, Vietinbank đã trở thành ngân hàng tiên phong

trong việc xây dựng và triển khai hệ thống thanh toán điện tử tại Việt Nam, tiệm cận

với xu thế phát triển của thế giới.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TẠI VIETINBANK CẨM PHẢ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×