Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Trung dài hạn

+ Trung dài hạn

Tải bản đầy đủ - 0trang

58



Hoạt động huy động vốn của Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh tính đến

31/12/2017 đạt 1816,34 tỷ đồng giảm nhẹ so với thời điểm 31/12/2016. Vốn huy

động VNĐ năm 2017 đạt 1788,79 chiếm 98,48% tổng vốn huy động. Về cơ cấu huy

động theo thời gian, tổng huy động vốn ngắn hạn đạt 623,55 năm 2017 gấp 2,87 lần

so với thời điểm 31/12/2016. Còn vốn huy động trung và dài hạn năm 2017 đạt

1192,79 tỷ đồng tang gần 6 lần so với thời điểm 31/12/2016. Cho thấy được nguồn

vốn huy động của Techcombank dần chuyển sang nguồn vốn trung và dài hạn,

mang tính ổn định cao cho các kế hoạch kinh doanh dài hạn khác.

Ngoài ra năm 2016, nguồn huy động vốn tăng cao hơn năm 2017 và năm 2015

do các doanh nghiệp lớn chuyển hướng tham gia đầu tư mạnh vào các định chế

thuộc lĩnh vực tài chính, ngân hàng, thị trường chứng khoán. Đối với dân cư, do lạm

phát duy trì ở mức thấp cộng với sự ảm đạm của các kênh đầu tư bất động sản và

vàng nên dòng vốn dài hạn chảy vào tăng lên. Cộng với sự cạnh tranh lãi suất và mở

rộng mạng lưới hoạt động của hệ thống các ngân hàng trên địa bàn, Techcombank Chi nhánh Quảng Ninh vẫn đạt tốc độ huy động. Để đạt kết quả này, Techcombank Chi nhánh Quảng Ninh đã duy trì chính sách lãi suất cạnh tranh và khơng ngừng

chủ động xây dựng các chương trình kích thích trọng điểm cho từng phân khúc

khách hàng với lãi suất linh động, phát huy lợi thế thương hiệu và mạng lưới rộng

khắp. Đồng thời với cơ chế khuyến khích nội bộ, đào tạo tăng cường kiến thức sản

phẩm và nhận diện bán hàng cho lực lượng bán, tập trung khai thác tập khách hàng

có thu nhập khá theo định hướng chung của toàn hệ thống Techcombank - Chi

nhánh Quảng Ninh đã gia tăng quy mô huy động ở các đơn vị với tốc độ tăng

trưởng ổn định.

2.1.4.2. Hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay ln giữ vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng.Trong những năm gần đây, nền kinh tế gặp nhiều khó khăn nhưng

Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh vẫn duy trì được tốc độ tăng trưởng tín

dụng nhất định. Cụ thể như sau:



59



Bảng 2.2. Hoạt động cho vay của Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh

giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Chỉ tiêu



31/12/2015



31/12/2016



31/12/2017



Dư nợ toàn chi nhánh



289,60



355,88



370,26



+ Ngắn hạn



135,03



85,11



61,35



135,03



85,11



61,35



0



0



0



154,57



270,77



308,92



154,57



270,77



308,92



0



0



0



1,29



8,09



6,00



-



VNĐ



-



Ngoại tệ, vàng



+ Trung dài hạn

-



VNĐ



-



Ngoại tệ



-



Dư nợ quá hạn



(Nguồn: Báo cáo tài chính nội bộ Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh

năm 2015 - 2017)

Bảng 2.2 cho thấy trong giai đoạn 2015 – 2017, cùng với việc mở rộng cơ sở

khách hàng, cải thiện hoạt động tín dụng và phát triển mạng lưới đối tác, tổng dư nợ tại

Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh đã có nhiều dấu hiệu tích cực. Đến hết

31/12/2017 tổng dư nợ đạt 370,26 tỷ đồng, tăng 4,05% so với năm 2016, trong đó dư

nợ ngắn hạn đạt 61,35 tỷ đồng chỉ chiếm 16,6%, dư nợ trung dài hạn đạt 308,92 tỷ

đồng chiếm 83,4% cũng một phần do huy động trung dài hạn tăng cao. Chi nhánh đang

cố gắng tập trung cân đối tỷ trọng giữa dư nợ tín dụng ngắn hạn và trung dài hạn để

đảm bảo tăng trưởng dư nợ tín dụng ổn định, bền vững. Mặt khác, giai đoạn này chi

nhánh tập trung tài trợ vốn chủ yếu cho các khách hàng nằm trong đối tượng ưu tiên

như các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh cá thể, các nhà phân phối.

Tính đến 31/12/2017, dư nợ quá hạn của chi nhánh là 6 tỷ đồng giám 2,09 tỷ

so với thời điểm 31/12/2016. Trong đó nợ xấu ngắn hạn là 3,21 tỷ đồng, nợ xấu

trung dài hạn là 2,79 tỷ đồng. Chi nhánh cũng đang tập trung thúc đẩy thu hồi các

món nợ quá hạn tồn đọng để giảm bớt nợ xấu của chi nhánh.



60



2.1.4.3. Hoạt động thẻ và dịch vụ ngân hàng

Tính đến 31/12/2017, tổng số lượng thẻ ghi nợ nội địa Fast Access phát hành là

2.256 thẻ, tăng gấp 3 lần so với cuối năm 2016, trong đó số lượng phát hành cho các dự

án trả lương là 1.671 thẻ (chiểm 74% tổng số lượng thẻ), còn lại là khách hàng vãng

lai. Tổng số tiền huy động qua thẻ Fast Access tại thời điểm 31/12/2017 đạt 2,62 tỷ

đồng. Số lượng thẻ tín dụng đã phát hành tính đến 31/12/2017 đạt 516 thẻ, tăng 28% so

với cuối năm 2016. Số lượng thẻ hạng Platinum năm 2017 đạt 73 thẻ (tăng 23% sovới

cùng kỳ năm 2016), chiếm khoảng 14,1% tổng số thẻ phát hành. Số lượng thẻ hạng

Gold và Classic lần lượt đạt 220 thẻ và 296 thẻ (tăng lần lượt 28% và 12% so với cùng

kỳ năm 2016). Dư nợ bình quân của chủ thẻ Gold là 32 triệu đồng và chủ thẻ Classic là

7,5 triệu đồng. Tổng dư nợ của 2 hạng thẻ này đạt 9,26 tỷ đồng.

Việc Techcombank liên minh với các ngân hàng và các tổ chức phát hành thẻ

trong nước, quốc tế để phát triển mạng lưới dịch vụ thẻ rộng khắp, thúc đẩy hợp tác

dịch vụ thẻ giữa ngân hàng và doanh nghiệp với các chương trình hợp tác như thanh

tốn cước điện thoại, internet, phí bảo hiểm, thanh tốn. Với mạng lưới ATM và các

đơn vị chấp nhận thẻ rộng khắp trong toàn quốc, số lượng thẻ do Techcombank Chi nhánh Quảng Ninh phát hành ngày càng tăng.

2.1.4.4. Hoạt động thanh toán quốc tế

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế năm 2016 - 2017

Chỉ tiêu



Đơn

vị



Năm 2017



Tăng so với

31/12/2016



Trị giá L/C nhập mở trong kỳ



USD



1.527.716



144%



Trị giá L/C xuất thông báo

trong kỳ



USD



746.789



133%



Doanh số chuyển tiền



USD



1.467.211



132%



Doanh số nhờ thu (xuất,

nhập)



USD



616.489



200%



Thu phí dịch vụ



VNĐ



1.151.998.109



138%



(Nguồn: Báo cáo tài chính nợi bợ Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh

năm 2016 – 2017)

Hoạt động thanh toán quốc tế của Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm



61



2017 tăng trưởng so với năm 2016. Trị giá L/C nhập khẩu mở trong năm 2017 đạt

gần 2 triệu USD tăng 144% so với năm 2016. Doanh số chuyển tiền lũy kế năm

2017 đạt gần 1,5 triệu USD, tăng 132% so với năm 2016. Thu phí dịch vụ trong

năm 2017 đạt hơn 1.1 tỷ đồng, tăng 138% so với năm 2016.

2.1.4.5. Hoạt động kinh doanh vốn và đảm bảo thanh tốn

Năm 2017, tình hình thị trường có nhiều diễn biến bất lợi, nguồn vốn trên thị

trường liên ngân hàng trở nên khan hiếm, cạnh tranh trong lĩnh vực huy động vốn

giữa các ngân hàng có nhiều diễn biến phức tạp. Vì vậy, Techcombank - Chi nhánh

Quảng Ninh đặt mục tiêu đảm bảo an toàn hoạt động và đảm bảo khả năng thanh

khoản lên hàng đầu và thực tế Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh là một trong

số ít các ngân hàng luôn đảm bảo thanh khoản tại mọi thời điểm. Techcombank Chi nhánh Quảng Ninh đã thực hiện chính sách lãi suất huy động linh hoạt nhằm

giữ lại những khách hàng cũ có quan hệ thường xuyên, lâu năm với số dư tiền gửi

lớn, mặt khác cũng thu hút khách hàng mới tiềm năng để phát triển trong tương lai.

2.2. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại ngân hàng TMCP Kỹ thương

Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh

2.2.1. Công tác tuyển dụng nhân sự tại đơn vị

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành, đội ngũ lao động không

ngừng biến đổi về cả số lượng và chất lượng nhằm đáp ứng yêu cầu của đơn vị. Vì

thế để đánh giá đúng thực trạng nguồn nhân lực luôn là vấn đề quan tâm của đơn vị.

Do vậy, để đảm bảo yêu cầu về số lượng và chất lượng đơn vị đã tiến hành tuyển

dụng nhân sự theo quy trình như sau.

Xác định u

cầu



Phân tích vị

trí tuyển



Hòa nhập

người mới



Quyết định

tuyển dụng



Xây dựng

tiêu chuẩn



Thi tuyển



Thăm dò

nguồn

tuyển



Nhận hồ sơ

sơ tuyển



Thơng

báo

cơng

khai



Sơ đồ 2.2: Quy trình tuyển dụng tại Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh

năm 2017



62



(Nguồn: Báo cáo nhân sự Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2017)

Việc tuyển dụng người lao động vào làm việc phải được tuyển chọn căn cứ

vào kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, bảo đảm các yêu cầu về tăng năng suất

lao động, quy hoạch phát triển nguồn nhân lực. Hàng năm, phải xây dựng kế hoạch

sử dụng, nâng cao chất lượng của đội ngũ nhân sự dựa trên những tiêu chuẩn của vị

trí tuyển dụng.

2.2.2. Cơ cấu nguồn nhân lực

2.2.2.1. Cơ cấu nhân sự theo giới tính

Bảng 2.4: Cơ cấu nhân sự theo giới tính thuộc Techcombank - Chi nhánh

Quảng Ninh giai đoạn năm 2015 - 2017

Đơn vị: người

Năm 2015

Chỉ tiêu



Năm 2016



Năm 2017



Số lượng



Tỷ

trọng

(%)



Số

lượng



Tỷ trọng

(%)



52,5



45



58,44



48



59,26



38



47,5



32



41,56



33



40,74



80



100



77



100



81



100



Số lượng



Tỷ trọng

(%)



Nữ



42



Nam

Tổng số



(Nguồn: Báo cáo nhân sự Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2015 - 2017)

Qua số liệu trên ta thấy, số lượng nhân sự thay đổi rất ít qua các năm. Từ năm

2015 đến cuối năm 2017 nhân sự của toàn bộ Chi nhánh Quảng Ninh và các phòng

giao dịch chỉ tăng 1 người, chứng tỏ tính ổn định của các vị trí cũng như bộ máy

hoạt động không thay đổi. Tuy nhiên, thực tế chất lượng của nhân sự thay đổi đáng

kể bởi đội ngũ nhân sự cũ nghỉ việc thay vào đó với nhu cầu thiếu hụt nhân sự ở vị

trí đó nên đã tuyển nhân sự mới thay thế dẫn đến việc về số lượng không thay đổi

nhưng chất lượng thay đổi.



63



2.2.2.2. Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi

Bảng 2.5: Cơ cấu nhân sự theo độ tuổi tại Techcombank - Chi nhánh

Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017

Đơn vị: người

Năm 2015

Độ tuổi



Năm 2016



Năm 2017



Số lượng



Tỷ trọng

(%)



Số lượng



Tỷ trọng

(%)



Số lượng



Tỷ trọng

(%)



< 30



25



31,25



30



38,96



30



37,04



30 - 45



36



45



38



49,35



45



55,56



45 - 60



19



23,75



9



11,69



6



7,4



Tổng số



80



100



77



100



81



100



(Nguồn: Báo cáo nhân sự Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2015 - 2017)

Bảng số liệu trên cho thấy, lao động có độ tuổi dưới 45 tuổi ln chiếm tỷ

trọng lớn nhất và có xu hướng khơng ngừng tăng lên. Năm 2015 số lao động dưới

45 tuổi là 61 người, chiếm 76,25%. Năm 2016 tăng lên 68 người, chiếm 88,31%.

Năm 2017 có 75 người, chiếm 92,6%. Do đặc thù là ngành dịch vụ nên xu thế đơn

vị tuyển dụng nhân sự trẻ nhiều hơn, năng động hơn để nắm bắt kịp thời những

chuyển biến về công nghệ, thị trường. Việc tuyển nhiều lao động trẻ khiến cho số

lao động trong độ tuổi 45 - 60 giảm dần qua các năm. Năm 2015 tỷ trọng lao động

trong độ tuổi 45 - 60 là 23,75 thì đến năm 2017 giảm xuống còn 6 người, chiếm

7,4%. Việc tuyển dụng trẻ hóa đội ngũ nhân sự cũng là điều kiện thuận lợi để đơn vị

triển khai việc đào tạo và phát triển nhân lực. Bởi lẽ đội ngũ nhân viên trẻ rất ham

học hỏi những kiến thức mới, có khả năng tiếp thu nhanh và khả năng ứng dụng,

sáng tạo cao. Họ cũng có điều kiện thuận lợi hơn về sức khỏe và thời gian để tham

gia các khóa học đặc biệt có nhiều yêu cầu mà những người lớn tuổi chưa chắc sẵn

sàng tham gia.



64



2.2.2.3. Cơ cấu nhân sự theo trình độ

Bảng 2.6: Cơ cấu nhân sự của Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh theo

trình độ giai đoạn 2015-2017

Đơn vị: người

Trình độ

1. Tổng số



Năm 2015



Năm 2016



Năm 2017



Số lượng



%



Số lượng



%



Số lượng



%



80



100



77



100



81



100



75



93,75



75



97,4



78



96,3



5



6,25



2



2,6



3



3,7



2. Trình độ

- Đại học và trên

đại học

- Dưới đại học



(Nguồn: Báo cáo nhân sự Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2015 - 2017)

Theo bảng số liệu ta thấy, Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh có một đội

ngũ nhân lực có trình độ rất cao, trong đó đa số là có trình độ đại học và trên đại

học, còn một phần nhỏ chủ yếu là nhân viên làm các công việc hỗ trợ, văn thư…

Điều này là do các công việc trong Ngân hàng đòi hỏi trình độ chun mơn tương

đối cao và khả năng thích ứng với mơi trường xung quanh tốt. Chính vì vậy, ngay từ

khi tuyển dụng Techcombank đã chú trọng tuyển dụng các nhân viên theo tiêu chí

cao để phù hợp với công việc chủ yếu là sinh viên tốt nghiệp đại học. Nguồn lực

này có tuổi đời trẻ, có năng lực và có sự năng động cao.

Số lượng lao động có trình độ cao qua các năm liên tục tăng còn số lượng lao

động dưới đại học lại có xu hướng giảm qua các năm 2015 đến 2017. Điều này là

do cơng nghệ máy móc ngày càng hiện đại. Do đó, lượng lao động phục vụ ngày

càng ít đi còn lao động chất lượng cao ngày càng tăng lên. Chính điều này đã làm

cho kết quả kinh doanh của Ngân hàng liên tục tăng qua các năm.

2.3. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt

Nam – Chi nhánh Quảng Ninh



65



2.3.1. Quy mô đào tạo của Chi nhánh qua các năm

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong toàn chi nhánh, hàng năm

Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh đã thực hiện đầy đủ và thường xuyên công

tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Kết quả thực hiện công tác đào tạo tại

Ngân hàng qua 3 năm qua (2015 – 2017) như sau.

Bảng 2.7: Quy mô đào tạo của Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh qua

các năm

(Đơn vị: Chương trình)



Năm

2015



Năm

2016



Chênh

lệch



Năm

2017



Chênh

lệch



1. Đào tạo thường xuyên



207



214



+7



209



-5



Nghiệp vụ quan hệ khách hàng



12



14



+2



18



+4



Nghiệp vụ tín dụng thể nhân



15



20



+5



22



+2



Nghiệp vụ quản lý rủi ro



16



18



+2



14



-4



Nghiệp vụ quản lý nợ



11



7



-4



4



-3



Kế toán



20



10



-10



22



+12



Thanh toán quốc tế



10



12



+2



11



-1



Các nghiệp vụ kinh doanh dịch vụ



100



110



+10



90



-20



Kinh doanh ngoại tệ



2



4



+2



2



-2



Thủ quỹ - Kiểm ngân



10



12



+2



15



+3



Quản trị Nhân sự



1



2



+1



4



+2



Tin học



10



5



-5



7



+2



2. Đào tạo mới



13



15



+2



27



+12



3. Đào tạo có văn bằng



9



12



+3



9



-3



- Đào tạo sau đại học



2



2



+4



3



+7



- Đào tạo tại nước ngoài



7



10



+3



6



-4



229



253



+24



253



0



Nội dung đào tạo



Tổng số



(Nguồn: Báo cáo đào tạo Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2015 - 2017)

Ta thấy hàng năm Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh đã tổ chức rất nhiều

các khóa đào tạo, cung cấp và bổ sung, nâng cao trình độ chun mơn cho nhân viên



66



trong toàn chi nhánh, số lượt người được cử đi đào tạo qua các năm thường xuyên

tăng cao. Cụ thể là năm 2016 tăng 7 lượt người so với năm 2015 chứng tỏ Ngân hàng

đã thường xuyên cập nhật nhiều kiến thức mới về Ngân hàng trên thế giới.

Nhưng năm 2017 số lượt người đi đào tạo đã giảm đi so với năm trước, cụ thể

là giảm 5 người so với năm 2016, chứng tỏ hoạt động đào tạo từ năm 2016 đã nâng

cao năng lực của cán bộ nhân viên trong chi nhánh, sự giảm bớt của số lượt người

đi đào tạo thường xuyên cũng giảm đi đáng kể lượng kinh phí đào tạo cho

Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh.

Hàng năm Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh thường thực hiện công tác tuyển

dụng vào hai đợt, một đợt vào cuối mỗi năm, và một đợt vào cuối mỗi năm học, để tiếp

nhận lượng sinh viên mới tốt nghiệp tại các trường đại học trên cả nước, chính hoạt động

tuyển dụng đó đã tạo ra cho Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh một lượng lớn cán

bộ nhân viên cần phải đào tạo mới, khi họ mới vào Ngân hàng, việc thực hiện đào tạo

mới đó là đào tạo cho họ những nội quy, quy định của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt

Nam. Cụ thể là năm 2017 thực hiện tuyển dụng trong toàn chi nhánh là 27 người và

tương đương với nó là việc thực hiện cơng tác đào tạo mới với 27 người này.

Với những đối tượng là cán bộ nhân viên của Ngân hàng có nhu cầu đi đào tạo

thêm để nâng cao trình độ của mình, Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh ln

khuyến khích họ nâng cao trình độ của mình để về phục vụ Ngân hàng, điều này thể

hiện qua những chính sách hỗ trợ của Ngân hàng cho họ, được thể hiện ở những

quyền lợi của cán bộ đi đào tạo được quy định chi tiết cụ thể ở mục 2.3.2.1. Mỗi

năm Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh đều có một lượng nhất định cán bộ đi

đào tạo nâng cao trình độ, đó là đào tạo sau đại học và đào tạo tại nước ngoài diễn

ra thường xuyên, năm 2015 là 9 người, năm 2016 là 12 người, năm 2017 là 9 người.

2.3.1.1. Quyền lợi của cán bộ được cử đi đào tạo

- Với CBNV được cử đi đi đào tạo ngắn hạn:

Lương kinh doanh, tiền ăn trưa, tiền thưởng và các khoản phụ cấp khác nếu có.

Được Ngân hàng thanh tốn tiền học phí trừ tiền tài liệu tham khảo.

Được bố trí cho nghỉ việc theo khoá học,

- Với CBNV được cử đi đào tạo dài hạn



67



Với cán bộ nhân viên được Ngân hàng cử đi đào tạo dài hạn sẽ được hưởng

những quyền lợi như sau:

Lương cơ bản, tiền ăn trưa và các khoản phụ cấp khác nếu có.

Được Ngân hàng thanh tốn tiền học phí trừ tài liệu tham khảo, chi phí đi lại

và tiền ở.

Được bố trí nghỉ làm việc để tham gia khoá đào tạo.

Các CBNV đủ tiêu chuẩn được cử đi đào tạo trong giờ làm việc nhưng do

hoàn cành gia đình hay u cầu của cơng việc do đó phải học ngồi giờ thì vẫn

được hưởng các quyền lợi như CBNV đi làm và các quyền lợi khác.

2.3.1.2. Nghĩa vụ và trách nhiệm của CBNV được cử đi đào tạo

Cán bộ nhân viên được cử đi đào tạo phải chấp hành nghiêm chỉnh nội quy,

quy định của trung tâm đào tạo và các quy định của Ngân hàng. Nếu vi phạm sẽ bị

kỷ luật theo quy định của Ngân hàng.

Cán bộ được cử đi đào tạo sau khi kết thúc khoá đào tạo phải làm việc cho Ngân

hàng theo thời hạn trong hợp đồng đào tạo nếu vi phạm sẽ phải bồi hồn kinh phí.

CBNV phải chịu bồi hồn 100% kinh phí trong các trường hợp sau:

- Khơng hồn thành khố học do ngun nhân chủ quan của CBNV được cử đi

đào tạo.

- Bị kỉ luật thôi việc

- Khơng thực hiện đúng hợp đồng đào tạo

Ngồi ra, CBNV phải bồi hồn một phần kinh phí khi khơng chấp hành đúng

nội quy của trung tâm đào tạo như đi muộn, nghỉ học…

2.3.2. Quy trình đào tạo nguồn nhân lực tại Techcombank - Chi nhánh Quảng

Ninh

Quy định một phương pháp thống nhất cho việc đào tạo nhằm đào tạo được

một đội ngũ CBNV có trình độ chun mơn, nghiệp vụ, kỹ năng và năng lực phù

hợp đáp ứng được các u cầu của các vị trí cơng việc tại Techcombank. Hơn nữa,

khi có quy trình đào tạo hợp lý thì sẽ sử dụng được một cách hiệu quả nhất ngân

sách đào tạo, tào tạo đúng kỹ năng, đúng đối tượng và đúng thời điểm.



68



Trách nhiệm



Sơ đồ



Phòng Quản lý nhân sự và



Xác định nhu cầu



các đơn vị

Lập kế hoạch đào tạo



Phòng Quản lý nhân sự



N



Tổng giám đốc,



Phê duyệt



Hội đồng quản trị

Y



TCB tự tổ chức



Liên hệ tổ chức

đào tạo



Chuẩn bị tài liệu



Tiếp nhận tài liệu



Phòng Quản lý nhân sự và

các đơn vị

Tổng giám đốc,

giám đốc các chi nhánh



Phê duyệt



N



N



Phòng Quản lý nhân sự và

các đơn vị

Tổ chức đào tạo



Phòng Quản lý nhân sự và

các đơn vị



Đánh giá sau đào tạo



Sơ đồ 2.3: Quy trình đào tạo nguồn nhân lực của Techcombank - Chi nhánh

Quảng Ninh

(Nguồn: Báo cáo đào tạo Techcombank - Chi nhánh Quảng Ninh năm 2015 - 2017)

2.3.2.1. Xác định nhu cầu đào tạo

Nhu cầu đào tạo được xác định trên cơ sở sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Trung dài hạn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×