Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa acid:

Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa acid:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ca(OH)2



Trung hòa (pH: 6,8- 7,2)



Đun nóng lần 2 (102- 105)



Lắng



Nước bùn



Lọc



Nước lắng trong



bùn



Nước lọc trong



Đun nóng lần 3 (110- 115)



Cơ đặc



SO2



Thông SO2 lần 2 (pH: 6,2-6,6)



Lọc kiểm tra



Mật chè trong



Phân tích quy trình:



Lọc sàng:

+ là q trình phân riêng hỗn hợp khó lắng khơng đồng nhất qua lớp lọc.

+Mục đích: loại bỏ lớp vụn mía có trong dịch



Gia nhiệt lần 1:

+Mục đích: thúc đẩy phản ứng tạo kết tủa, giúp tạo thành nhanh chóng và hồn

tồn các kết tủa CaSO3 và Ca3(PO4)2

+làm tăng khả năng hấp thụ SO2 của nước mía

+làm giảm độ nhớt cho hỗn hợp

+giảm sự tạo bọt trong q trình cơ đặc

+tiêu diệt VSV trong nước mía.



 Thông SO2 lần 1:

+đưa SO2 về pH 3,4- 3,8 để tạo đk ngưng kết các chất keo, loại bỏ các chất

không đường protein nhằm tạo kết tủa và làm sạch nước mía.

+pH cao sẽ làm tăng đường khử -> làm sạch khơng cao.

+pH thấp sẽ làm tăng sự chuyển hóa đường -> tổn thất lớn



Trung hòa:

+ Tạo kết tủa CaSO3 và Ca3(PO4)2

+ Giamr thuyr phân saccarozo do đưa pH về giá trị trung tính

+ Ngưng kết được một số các chất keo



 Ưu điểm của việc thông SO2 trước rồi cho vôi sau:

+Tạo kết tủa CaSO3 lắng tốt, lọc dễ dàng.

+Nếu cho vôi ở nhiệt độ cao, đường phân hủy khơng nhiều, màu sắc nước mía

tốt.

+Trị số pH nước mía thấp có thể loại phần lớn chất khơng đường hữu cơ, sau đó

cho vơi vào pH trung tính một phần chất keo bị ngưng tụ.



Gia nhiệt lần 2:



 Giảm độ nhớt thuận tiện cho quá trình lắng trong

 Tiếp tục phản ứng tạo kết tủa CaSO3 và Ca3(PO4)2

 Làm ngưng kết các chất

 Làm kết tủa rắn chắc đặc biệt là CaSO3

 nhiệt độ: 102- 105 độ

+ nếu nhiệt quá cao sẽ làm cho q trình lắng khó

+ nếu q thấp sẽ không đạt được những tác dụng trên.



Lắng sau đó gia nhiệt lần 3:



 Lắng:Loại bỏ kết tủa để thu được nước chè trong.

 Gia nhiệt lần 3:

-hỗ trợ cho q trình cơ đặc:

+làm cho nước mía sơi mạnh trước khi vào nồi bốc hơi

+nhiệt độ: 110- 115 đạt được nhiệt độ sơi của nước mía.



Cơ đặc:







Nâng cao nồng độ của nước chè từ 13-15Bx đến 55-60Bx để chuẩn bị cho

cơng đoạn nấu đường.







Điều kiện: nếu ở nhiệt độ cao sẽ gây ra phản ứng caramen hóa.



Thơng SO2 lần 2:



 Tẩy màu phát sinh trong q trình cơ đặc, đặc biệt là màu trong q trình

caramen hóa.



 Ngăn ngừa sự tạo màu.

 Tẩy màu bổ sung cho các quá trình gia nhiệt hình thành màu

 Giảm độ nhớt của mật chè có lợi cho khâu nấu đường, kết tinh và phân ly.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Làm sạch nước mía bằng phương pháp sunfit hóa acid:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×