Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tình hình cơ cấu vốn đầu tư được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tình hình cơ cấu vốn đầu tư được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tải bản đầy đủ - 0trang

63



Bảng 2.10: Cơ cấu vốn đầu tư tại BIDV Hạ Long 2015 – 2017

Đơn vị: tỷ đồng



2015



2016



2017



Dư nợ

Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



938



100



2091



100



2402



100



Dư nợ ngắn hạn



534



56,93



1.290



61,69



1.568



65,27



Dư nợ trung, dài hạn



404



43,07



801



38,31



834



34,73



VNĐ



704



75,05



1.673



80,01



1.922



80,02



Ngoại tệ quy VNĐ



234



24,95



418



19,99



480



19,98



Tổng dư nợ

Dư nợ theo kỳ hạn



Dư nợ theo loại tiền tệ



(Nguồn: Các báo cáo của phòng tín dụng BIDV Hạ Long năm 2015, 2016, 2017)

Khi xét cơ cấu vốn đầu tư theo thời gian, có thể thấy tỷ trọng vốn vay ngắn

hạn chiếm phần lớn và có xu hướng tăng lên, đồng nghĩa với đó là vốn trung, dài

hạn đang giảm xuống. Năm 2015, phần trăm cho vốn vay ngắn hạn là 56,93%, đến

năm 2017 đã tăng lên 65,27%. Như vậy có thể thấy được vai trò chủ đạo của tín

dụng ngắn hạn trong tồn bộ hoạt động tín dụng của chi nhánh. So sánh với nguồn

vốn huy động ngắn hạn, mức dư nợ ngăn hạn tại BIDV Hạ Long tương đối phù hợp

bởi nguồn ngắn hạn được chủ yếu sử dụng để cho vay ngắn hạn. Mặt khác yếu tố

quay vòng vốn nhanh là điều rất cần thiết trong hoạt động kinh doanh của mọi ngân

hàng thương mại, do đó tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao là tốt. Việc chú trọng và đẩy

mạnh tín dụng ngắn hạn sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro khi cấp vốn. Tuy nhiên

cũng cần phải cân đối để duy trì cơ cấu phù hợp, khơng nên giảm tín dụng trung và

dài hạn xuống quá sâu vì mức lãi suất của loại tín dụng này cao hơn so với tín dụng



64



ngắn hạn, cho nên cũng đóng góp quan trọng vào doanh thu cũng như lợi nhuận thu

được.

Khi xem xét cơ cấu vốn theo loại tiền tệ, ta thấy dư nợ bằng VNĐ trong 2

năm 2016 và 2017 chiếm tỷ trọng lớn và duy trì ổn định. Nguyên nhân do tỷ giá của

đồng Dolla những năm qua khơng có nhiều biến động, môi trường kinh doanh trong

nước thuận lợi tạo sự phát triển cho các doanh nghiệp nội địa.

Nhìn chung, chỉ tiêu cơ cấu vốn đầu tư của ngân hàng đầu từ và phát triển

chi nhánh Hạ Long đạt kết quả khá tốt, có sự phát triển đều qua các năm tuy nhiên

vẫn còn tập trung chủ yếu ở ngắn hạn, các thành phần kinh tế quốc doanh và NVĐ.

2.2.2.6. Thu nhập từ hoạt động cho vay

Bảng 2.11: Thu nhập từ hoạt động cho vay

Đơn vị: Tỷ đồng



2015



2016



2017



Chỉ tiêu

Số tiền



%



Số tiền



%



Số tiền



%



Tổng thu nhập



209.817



100



510.513



100



593.132



100



Thu lãi tín dụng



52.454



25



96.997



19



136.420



23



Thu nhập từ HĐ tín dụng



0,25



0,19



0,23



(Nguồn: Các báo cáo của phòng tín dụng BIDV Hạ Long năm 2015, 2016, 2017)

Thu nhập từ hoạt động tín dụng của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long

chiếm tỷ lệ còn thấp so với nhiều chi nhánh khác. Năm 2015, tỷ lệ thu nhập từ hoạt

động tín dụng là 0,25%, đạt mức 52.454 tỷ đồng. Đến năm 2017, tỷ lệ này giảm còn

23%, đạt mức 136.420 tỷ đồng. Mặc dù tỷ lệ giảm nhưng doanh số thu lãi tín dụng

tăng bởi sự mở rộng về quy mô. Nguyên nhân cơ bản đó là do chi nhánh mới thành



65



lập nên khó có thể đạt được mức sinh lời cao ngay lập tức. Bên cạnh đó nợ quá hạn

cao cũng phát sinh thêm nhiều chi phí khơng mong muốn.

2.2.2.7. Tỷ lệ đầu tư rủi ro

Theo báo cáo cuối năm 2017, tổng dư nợ các khoản vay có phát sinh nợ quá

hạn là 315 tỷ đồng. Như vậy tỷ lệ đầu tư rủi ro cuối năm 2017 ở mức 13,1%. Đây là

con số rất đáng lo ngại cho thấy mức rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

đang rất cao. Trước tình hình này, ban lãnh đạo chi nhánh cần có các biện pháp khắc

phục nhanh chóng, hiệu quả để đảm bảo cho sự tăng trưởng vững chắc, cả về quy

mô và chất lượng.

Nhìn chung, hiệu suất cho vay tín dụng và các hoạt động tín dụng trong

Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long có sự tăng trưởng rõ nét qua các năm từ 2015

- 2017. Tuy nhiên, cùng với các chỉ số tăng trưởng vẫn còn có những hạn chế nhất

định khi tăng trưởng khơng đều, có năm bị suy giảm. Ngoài ra, các chỉ số nợ xấu,

nợ quá hạn hay rủi ro tín dụng vẫn còn ở mức cao. Đây là hạn chế khá lớn đòi hỏi

Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long phải có sự đổi mới để khắc phục nhằm tăng

năng suất và hiệu quả hoạt động.

2.3. Đánh giá chất lượng tín dụng tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long

2.3.1. Kết quả đạt được

Căn cứ vào phân tích thực trạng như trên, ta thấy được chất lượng tín dụng

tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long đã đạt được những kết quả rất tích cực, cụ

thể như sau:

-



Chất lượng phục vụ khách hàng tốt, được đánh giá cao. Phong cách phục vụ, giao

dịch, văn minh, lịch sự, tạo được ấn tượng tốt và hài lòng. Cơ sở vật chất mới, đẹp

giúp tăng thêm vị thế của chi nhánh trên thị trường.



66



-



Ứng dụng các công nghệ kỹ thuật mới hiện đại giúp Ngân hàng nâng cao chất lượng

dịch vụ, rút ngắn thời gian phục vụ và thuận tiện hơn cho cả nhân viên và khách

hàng.



-



Doanh số cho vay và tổng dư nợ tăng liên tục qua các năm, đáp ứng mọi nhu cầu

của khách hàng. Tín dụng ngắn hạn đáp ứng nhanh chóng nhu cầu vốn lưu động của

các doanh nghiệp và cá nhân. Điều này cho thấy quy mơ của chi nhánh đã nhanh

chóng được mở rộng, uy tín được nâng cao, thu hút được nhiều khách hàng đến vay

vốn.



-



Tốc độ luân chuyển vốn nhanh, thể hiện thơng qua vòng quay vốn tín dụng lớn và

tăng liên tục trọng 3 năm liền.



-



Quy trình cho vay vốn được hoàn thiện, là kim chỉ nam để toàn thể cán bộ, nhân

viên thực hiện mọi hành động tín dụng.



-



Ngân hàng đã triển khai công tác tiếp cận doanh nghiệp, hướng dẫn doanh nghiệp

nhanh chóng, kịp thời trong việc lập hồ sơ vay vốn đúng quy định, hoàn thiện các

thủ tục một cách thuận lợi nhất. Bên cạnh đó là vai trò tư vấn cũng được đánh giá

cao.



-



Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long có đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, có đủ tài

năng và trách nhiệm, sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp tạo nên sự hiệu quả

trong kinh doanh, tạo điều kiện tốt nhất về nguồn vốn.

Những thế mạnh tích cực này là tiền đề để Ngân hàng phát triển mạnh mẽ hơn

trong tương lai cũng như góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động chung và hoạt động

tín dụng nói riêng.

2.3.2. Hạn chế, khó khăn và nguyên nhân chủ yếu

2.3.2.1. Hạn chế, khó khăn



67



Trong những ngày đầu thành lập, kết quả mà Ngân hàng BDV chi nhánh Hạ

Long đã đạt được về chất lượng tín dụng là rất đáng khích lệ. Tuy nhiên trong hoạt

động tín dụng của Ngân hàng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần phải được xử lý để

nâng cao chất lượng một cách tối đa, đạt được lợi nhuận cao nhất. Những hạn chế

đó là:

-



Số lượng khách hàng so với các ngân hàng khác vẫn còn thấp, mới chỉ tập trung vào

những khách hàng thân thiết, quen thuộc. Mặt khác, khách hàng của ngân hàng đầu

tư và phát triển chi nhánh Hạ Long phần lớn là doanh nghiệp thương mại (xăng dầu,

khoáng sản, hoá chất, thuỷ hải sản,…) và du lịch do đó sẽ chịu tác động rất nhiều

của yếu tố giá cẩ và mùa trong nâm.



-



Nợ quá hạn đang ở mức quá cao, hoạt động cho vay đứng trước rủi ro lớn.



-



Quy trình tín dụng được đưa ra nhưng việc thực hiện còn lỏng lẻo, nhất là việc đánh

giá, thẩm định.



-



Nguồn thông tin mà Ngân hàng cần để đánh giá, phân tích còn thiếu, khơng kịp

thời, chậm chạp rất mất thời gian và công sức.



-



Nợ xấu của ngân hàng tăng gây suy giảm chất lượng tín dụng.



-



Bên cạnh đó mặc dù có sự tăng trưởng so với năm đầu tiên nhưng tỷ trọng cho vay

trên thị trường cấp I (thị trường quan hệ với khách hàng) vẫn còn ở mức khá khiêm

tốn so với cho vay trên thị trường cấp II (thị trường quan hệ với các tổ chức tín

dụng). So với tiềm năng hiện có của chi nhánh Hạ Long đang sở hữu thì chỉ số này

còn có thể tăng lên và đạt mức cao hơn.



-



Tốc độ tăng trường của vòng quay vốn tín dụng qua các năm có xu hướng giảm

dần:



-



Nợ quá hạn cao cũng phát sinh thêm nhiều chi phí khơng mong muốn.

2.3.2.2. Ngun nhân



68







Ngun nhân từ phía Ngân hàng

Quy trình tín dụng được phổ biến nhưng khi áp dụng vào thực tế còn nhiều bất

cập, nhất là khi đứng trước áp lực về việc gia tăng doanh số dư nợ.

Công tác kiểm tra, giám sát khi cho vay đơi khi còn mang tính hình thức để

đạt được doanh số tối đa mà bỏ qua hoặc xem nhẹ các nguyên tắc tín dụng. Đây là

nguyên nhân gây phát sinh nợ quá hạn. Một số cán bộ tại chi nhánh chưa nắm bắt

được nhu cầu và sự thay dổi của môi trường, chưa đủ kinh nghiệm và năng lực đánh

giá mức độ rủi ro tín dụng. Đặc biệt ban đôn đốc và xử lý nợ xấu chưa có nhiều

đóng góp tích cực, hiệu quả.

Cơng tác thu thập thông tin đánh giá khách hàng chưa tốt, chủ yếu chỉ dựa vào

thông tin, số liệu do khách hàng cung cấp, ít có sự tìm hiểu thực tế dẫn đến việc

đánh giá thiếu chính xác. Việc đánh giá tài sản thế chấp cả về giá trị và tính pháp lý

chưa thực sự chính xác dẫn tới giảm chất lượng tín dụng. việc định giá đang được

thực hiện theo quy định chung, tuy nhiên trên thực tế giá trị của tài sản có thể thay

đổi mà ngân hàng chưa theo kịp.







Ngun nhân từ phía khách hàng vay vốn

Trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp vừa và nhỏ

gặp khơng ít khó khăn và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trình độ quản lý và kinh doanh còn

hạn chế làm giảm đi hiệu quả sử dụng vốn, tăng chi phí khơng cần thiết, giảm khả

năng trả nợ đúng hạn.

Ngồi ra số tài sản thế chấp cho món vay thường là các loại máy móc thiết bị

và cơ sở hạ tầng cũ kĩ làm hạn chế vốn vay của khách hàng, đặc biệt là trong vay

vốn trung và dài hạn cũng là một nguyên nhân khó khăn khiến hiệu suất cho vay tín

dụng bị ảnh hưởng.

Đặc biệt, một tỷ lệ lớn khách hàng cung cấp các thông tin về tình hình sản

xuất kinh doanh, tình hình tài chính thiếu trung thực, khơng đầy đủ, chậm trễ gây



69



khó khăn cho cơng tác kiểm tra, kiểm sốt và đánh giá chất lượng tín dụng. Do bản

thân các khách hàng còn thiếu hiểu biết về pháp luật cũng như các quy định ban

hành của nhà nước, các quan hệ kinh tế chưa được tuân thủ nghiêm túc.

Vốn tự có của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thấp làm hạn chế rất nhiều

khả năng vay vốn của chính bản thân doanh nghiệp. Tài sản thế chấp của doanh

nghiệp vay vốn thường bị ngân hàng đánh giá thấp hơn so với thực chế để hạn chế

tối đa rủi ro, điều này cũng làm giảm nguồn vốn mà khách hàng được cấp.





Những nguyên nhân khác

Sự cạnh tranh gay gắt đến từ các ngân hàng lớn xung quanh làm tăng áp lực

trong hoạt động tín dụng của chi nhánh. Cùng với đó sự khơng ổn định của môi

trường kinh tế trong nước và thế giới, đặc biệt là thị trường xuất nhập khẩu, việc

thay đổi lãi xuất, tỷ giá có tác động mạnh mẽ tới hiệu quả tín dụng. Ngồi ra, các

yếu tố khách quan như hệ thống pháp luật với các bộ luật và văn bản dưới luật chưa

đầy đủ, đồng bộ, có những điểm chưa được hợp lý, mơi trường pháp lý chưa hồn

thiện nên chưa thể đảm bảo được môi trường cạnh tranh lành mạnh.

Nhìn chung, những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân

hàng BIDV chi nhánh Hạ Long đa phần đều xuất phát từ tự thân Ngân hàng này.

Chính vì vậy, ngay từ trong quy trình hoạt động cũng như cách thức hoạt động,

Ngân hàng cần có sự thay đổi theo hướng tích cực để có thể khắc phục tốt nhất.

Ngoài ra, những nguyên nhân khách quan từ phía thị trường cũng đòi hỏi Ngân

hàng có biện pháp xử lý tình huống nhanh chóng, hiệu quả hoặc các phương án dự

phòng tốt nhất.



70



CHƯƠNG 3: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH HẠ LONG

3.1. Định hướng hoạt động của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long

3.1.1. Định hướng phát triển

Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế, chính trị, văn hố xã hội trong

nước tương đối ổn đinh. Nền kinh tế đang trong chu kỳ phát triển, sự hội nhập sâu

rộng của nên kinh tế thị trường mang đến nhiều cơ hội hợp tác lớn. Thu nhập của

người dân ngày càng tăng, đời sống được cải thiện và có nhiều biến chuyển mạnh

mẽ. Cùng với đó là số lượng doanh nghiệp cũng tăng lên nhanh chóng, có nhiều

doanh nghiệp lớn đang hoạt động tại thành phố Hạ Long, là khách hàng, đối tác

chiến lược của ngân hàng. Những quy định về luật pháp, pháp lý được nghiên cứu

và có nhiều thay đổi, điều chỉnh tạo nên sự chặt chẽ và phù hợp hơn với cơ chế thị

trường hiện tại, với thông lệ quốc tế, tạo nên hành lang pháp lý thuận lợi cho hệ

thống các ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long

nói riêng mở rộng hoạt động kinh doanh.

Tuy nhiên bên cạnh với những thuận lợi, có khơng ít những khó khăn mà

mỗi ngân hàng phải đối diện và vượt qua. Sự gia tăng nhanh chóng số lượng ngân

hàng thương mại cùng tham gia hoạt động trên thị trường khiến cho mức độ cạnh

tranh ngày càng gay gắt. Chúng ta có thể thấy cuộc chiến về dịch vụ và lãi suất giữa

các ngân hàng thời gian vừa qua nhằm thu hút, duy trì và mở rộng khách hàng. Các

ngân hàng nước ngoài cũng tham gia vào thị trường càng đẩy mạnh sự khó khăn

trong ngành kinh doanh này. Và để có được sự hiệu quả, tìm kiếm lợi nhuận, đòi hỏi

mỗi ngân hàng cần phải xây dựng được cho mình định hướng phát triển cụ thể, tận

dụng những yếu tố thuận lợi và những biện pháp khắc phục khó khăn, không ngừng

nâng cao chất lượng, thoả mãn nhu cầu khách hàng. Từ những bài học kinh nghiệm

được rút ra, kết hợp với phương hướng, nhiệm vụ được giao, Ngân hàng BIDV chi

nhánh Hạ Long đã đề ra mục tiêu hoạt động đến năm 2020 như sau:



71



-



Duy trì tốc độ tăng trưởng huy động vốn đạt 21% - 22% mỗi năm, chú trọng nguồn

vốn trung và dài hạn



-



Đạt mục tiêu tăng trưởng tín dụng bền vững với mức tăng trưởng mỗi năm đạt 20%



-



Kiểm soát nợ xấu xuống dưới 3%



-



Lợi nhuận trước thuế tăng trưởng bình quân 20%/ năm



-



Bên cạnh chú trọng hoạt động huy động vốn và hoạt động tín dụng, BIDV Hạ Long

không ngừng cải tiến, nâng cao và đẩy mạnh các dịch vụ ngân hàng bán lẻ, ứng

dụng các công nghệ mới hiện đại trong hoạt động kinh doanh: dịch vụ thẻ bao gồm

các loại thẻ như: Thẻ ATM/ thẻ ghi nợ nội địa, thẻ trả trước quốc tế, thẻ ghi nợ quốc

tế, thẻ tín dụng quốc tế; huy động Western Union; thanh toán chuyển tiền;…



-



Phát triển dịch vụ khách hàng doanh nghiệp nhằm thu hút, tạo mối quan hệ tốt đẹp

với nhiều doanh nghiệp hơn nữa trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận. Duy

trì, cũng cố các mối quan hệ cũ, tìm kiếm và mở rộng mối quan hệ mới. Coi tín

dụng doanh nghiệp là mục tiêu chủ chốt.



-



Thực hiện các hoạt động quảng cáo, marketing để đạt được sự hiệu quả thâm nhập

và tiếp cận tới nhiều tầng lớp khách hàng sâu rộng, đa dạng hố đối tượng khách

hàng. Marketing chính là cơng cụ hiệu quả nhằm mục tiêu mở rộng thị trường của

chi nhánh.



-



Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, cán bộ tại tất cả các phòng ban về

chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức, tác phong và phong cách phục vụ. Đặc biệt là

thái độ phục vụ khách hàng, luôn lắng nghe, tận tâm, coi khách hàng là thượng đế.



-



Tìm hiểu và cập nhật những chính sách, quy định, luật pháp mới nhất để chủ động

đưa ra những thay đổi cho phù hợp trong từng điều kiện, hoàn cảnh và dự kiến sự

vận động của thị trường.



72



Với những định hướng cụ thể như trên, BIDV Việt Nam và BIDV Hạ Long

tiến tới mục tiêu đến năm 2020 cơ bản đạt được nền tảng của một ngân hàng đạt

chuẩn ASEAN. Hoạt động trong thời gian tới của Ngân hàng hướng tới những mục

tiêu cụ thể như mục tiêu tăng trưởng bền vững, mục tiêu hoạt động an toàn, hiệu

quả, mục tiêu phát triển khách hàng và mục tiêu nâng cao đời sống công nhân viên.

Để thực hiện được mục tiêu trên, cần có những giải pháp tích cực trong việc

ngăn ngừa và giảm thiểu cho hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt

động tín dụng nói chung. Cụ thể đó là những giải pháp về xây dựng và thực hiện

chính sách cho vay thích hợp, hồn thiện và tn thủ nghiêm ngặt quy trình cho

vay; ứng dụng cơng nghệ hiện đại trong quản lý thông tin khách hàng, xây dựng và

hồn thiện hệ thống kiểm tra, kiểm sốt nội bộ, hệ thống thơng tin phòng ngừa rủi

ro và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

3.1.2. Quan điểm của chi nhánh về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Chi nhánh

Trên cơ sở nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, sự

tác động của các yếu tố trong và ngoài nước, xu hướng biến động của thị trường, kết

hợp với mục tiêu, nhiệm vụ mà BIDV Việt Nam đặt ra, BIDV Hạ Long xây dựng

mục tiêu, định hướng hoạt động đến năm 2020 như sau:

-



Giảm tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ xuống còn dưới 3%



-



Lấy tăng trưởng và phát triển bền vững, an toàn, chất lượng làm mục tiêu hàng đầu.

Nâng cao chất lượng huy động vốn, tạo nền vốn ổn định với cơ cấu vốn hợp lý, đáp

ứng tối đa nhu cầu cho hoạt động tín dụng.



-



Tiếp tục mở rộng quy mơ tín dụng trên tất cả các loại hình tín dụng nhưng vẫn phải

đảm bảo được kiểm soát rủi ro.



-



Đổi mới cách thức quản lý, quản trị theo chuẩn mực và thơng lệ quốc tế của tồn hệ

thống.



73



-



Phân loại, đánh giá để lựa chọn các doanh nghiệp có tài chính lành mạnh, đề ra

phương án cho vay hiệu quả, có lợi và đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của doanh

nghiệp.



-



Đẩy mạnh công tác kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình sử dụng vốn của khách

hàng, đơn đốc việc trả nợ đúng hạn theo kế hoạch vụ thể.



-



Thực hiện cho vay bình đẳng với mọi thành phần kinh tế đồng thời giải đáp các

vướng mắc, tạo điều kiện tốt nhất trong việc tiếp cận và hoàn thiện các thủ tục, pháp

lý khi vay vốn tại BIDV Hạ Long.



-



Xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng, nợ xấu. Trích đủ dự phòng rủi ro theo quy

định đồng thời thực hiện công tác quản lý tài sản nợ - tài sản có nhằm đạt hiệu quả

kinh doanh lâu dài.



-



Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên tồn chi nhánh, bồi dưỡng năng lực

chun mơn và tư tưởng, đạo đức cho từng cán bộ nhằm phát huy cao nhất tinh thần

trách nhiệm và khả năng của mỗi cá nhân tạo nên sự phát triển chung toàn hệ thống.



-



Thực hiện kiểm tra, kiểm soát nội bộ đạt hiệu quả để phát hiện kịp thời những sai

sót trong nghiệp vụ, ngăn chặn sớm để có biện pháp xử lý và sửa chữa ngay lập tức,

giảm thiểu tối đa những rủi ro có thể xảy ra từ những sai phạm này.

Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng Ngân hành BIDV chi nhánh Hạ Long cũng có

một số thành tựu nhất định. Dù là một ngân hàng còn khá non trẻ nhưng chúng tôi

luôn cố gắng thực hiện tốt các nhiệm vụ và mục tiêu được đặt ra nhằm hướng đến

mục tiêu phát triển lâu dài bền vững và có được vị thế trên thị trường nói chung

cũng như trên địa bàn thành phố Hạ Long nói riêng. Chi nhánh BIDV Hạ Long

cũng xác định mục tiêu là một thành phần khơng thể thiếu, là một chi nhánh nhỏ

trong tồn bộ hệ thống ngân hàng BIDV. Ngoài ra chi nhánh BIDV Hạ Long cũng

xác định cố gắng đạt mục tiêu trở thành ngân hàng tin cậy và có uy tín với khách

hàng trên địa bàn thành phố Hạ Long, cố gắng giành được thị phần khách hàng cao

trên địa bàn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tình hình cơ cấu vốn đầu tư được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×