Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Phòng giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại các quầy giao dịch.

Phòng giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại các quầy giao dịch.

Tải bản đầy đủ - 0trang

46







Các sản phẩm huy động vốn

Thực hiện mục tiêu đa dạng các hình thức huy động vốn, các sản phẩm huy



động mà chi nhánh đang áp dụng như sau:

- Tiền gửi thanh tốn

- Tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi có kỳ hạn online doanh nghiệp

- Tiền gửi như ý

- Tiền gửi chuyên thu

- Giấy tờ có giá

- Tiền gửi vốn chuyên dùng

- Tiền gửi tích luỹ

- Tiền gửi ký quỹ

- Tiền gửi kinh doanh chứng khoán

(BIDV, Sản phẩm – Dịch vụ đang được cung cấp tại Ngân hàng BIDV Việt Nam,

10/04/2018).

Hiện nay chi nhánh Hạ Long đảm bảo cung cấp tất cả các loại sản phẩm tiền

gửi mà Ngân hàng BIDV Việt Nam đang thực hiện. Đây là nỗ lực rất đáng khen

ngợi của một chi nhánh mới thành lập nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, tận

dụng tối đa mọi cơ hội trong việc huy động vốn, tạo nguồn vốn huy động lớn nhất

và đa dạng, là yếu tố tạo nên các hoạt động kinh doanh khác. Ngân hàng cũng ln

cố gắng có thể đáp ứng được các nhu cầu cơ bản và phổ biến của khách hàng trên

địa bàn trong lĩnh vực tín dụng cũng như giao dịch tiền tệ. Trong đó, một số các sản

46



47



phẩm huy động vốn đem lại hiệu quả cao và phù hợp với nhu cầu, tiềm năng của

khách hàng tại địa phương được ngân hàng khai thác triệt để. Một số sản phẩm

được khai thác mạnh và được chú trọng phát triển trên địa bàn thành phố Hạ Long

nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung như tiền gửi có kỳ hạn online doanh

nghiệp, tiền gửi vốn chuyên dùng, tiền gửi tích lũy, tiền gửi ký quỹ hay gửi giấy tờ

có giá, tiền gửi như ý....

Việc tập trung khai thác một số loại sản phẩm cụ thể giúp ngân hàng có được

lòng tin của khách hàng cũng như xây dựng được uy tín tốt hơn trong lòng khách

hàng. Điều này cũng phần nào giúp ngân hàng chiếm được thị phần tốt trong một số

lĩnh vực nhất định. Đây cũng là chiến lược phát triển thông minh giúp BIDV chi

nhánh Hạ Long có thể nắm vững thị phần khách hàng trên thị trường đồng thời khai

thác được tối đa tiềm năng, thế mạnh từ địa phương. Đặc biệt với một địa phương

phát triển mạnh về du lịch, các ngành dịch vụ và khai thác như ở Hạ Long, việc tập

trung vào một số các sản phẩm chủ lực sẽ giúp ngân hàng phát huy được thế mạnh

của mình đồng thời khai thác tốt nhất tiềm năng từ địa phương. Mỗi địa phương đều

có đặc trưng riêng biệt cả về văn hóa, điều kiện kinh tế cũng như nhu cầu phát triển,

vì vậy việc tập trung vào một số sản phẩm cụ thể sẽ giúp ngân hàng có được thàn

cơng nhất định.

Hơn thế nữa việc phát triển một số các sản phẩm chủ chốt sẽ giúp ngân hàng

xây dựng được thương hiệu đồng thời tạo được niềm tin với khách hàng và đem lại

hiệu quả hoạt động cao hơn.

Mặc dù vậy, việc phát triển các sản phẩm chủ lực không đồng nghĩa với việc

sao nhãng hay thiếu trách nhiệm trong công tác thực hiện và điều hành các hoạt

động phát triển các sản phẩm khác. Điều này giúp ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ

Long có thể phát triển đồng đều, tồn diện nhất. Đây cũng chính là tiền đề giúp

ngân hàng ngày càng càng phát triển hơn và có được chỗ đứng, vị thế vững chắc

hơn trên thị trường cũng như tạo dựng được uy tín tốt hơn với khách hàng.



47



Kết quả kinh doanh



48



Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long

Đơn vị: Triệu đồng



Tỷ trọng

Chỉ tiêu



2015



2016



2017



Tổng thu



209.817



510.513



593.132



Tổng chi



201.309



449.931



509.201



2016/201

5



Tỷ trọng

2017/201

6



243.31%



116.18%



223.50%



113.17%



Tốc độ TTBQ

2017-2015

18.85%



712.06%

138.54%

Lãi

8.508

60.582

83.931

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)



16.55%

7.68%



Nhìn vào báo cáo, có thể thấy, Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long đã có

những bước phát triển vượt bậc. Tất cả các chỉ số của Ngân hàng đều tăng đều qua

các năm. Tỷ trọng tăng trưởng 2016/2015 có sự tăng vượt bậc: tổng thu tăng

143.31%; tổng chi cũng tăng 113.50% và lãi tăng 612.06%. So với tốc độ tăng

trưởng của năm 2016 thì tốc độ tăng trưởng năm 2017 khơng q nổi trội; tổng thu

tăng 16.18%; chi tăng 13.17% và lãi tăng 38.54%. Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng

bình quân thời kỳ của ngân hàng không phải là quá cao. Những con số này cho thấy

kế hoạch đầu tư có hiệu quả của Ngân hàng BIDV chi nhánh Hạ Long cũng như khả

năng kiểm soát vốn đầu tư và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Đây chính là

tín hiệu đáng mừng, thể hiện được năng lực quản lý, làm việc của Ngân hàng trong

gần 3 năm qua.

Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng BIDV

chi nhánh Hạ Long



(Nguồn: Các báo cáo của phòng tín dụng Ngân hàng BIDV Hạ Long năm 2015,

2016, 2017)

48



49



Cuối năm 2015, do mới hoạt động nên mức thu, chi và lãi đạt được còn hạn

chế (tổng thu chỉ đạt 209.817 triệu đồng, lãi đạt 8.508 triệu đồng). Tuy nhiên bước

sang năm 2016 và 2017, chi nhánh có sự phát triển mạnh mẽ cả về thu và chi. Thu

năm 2016 đạt 510.513 triệu đồng, lãi thu được 60.582 triệu đồng; thu năm 2017 đạt

593.132 triệu đồng, lãi thu được 83.931 triệu đồng. Mặc dù có sự tăng trưởng

nhưng tốc độ tăng trưởng đang có xu hướng giảm đi do áp lực cạnh tranh cũng như

việc giải quyết nợ xấu làm tăng thêm chi phí. Do vậy chi nhánh cần có các biện

pháp tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn một cách an toàn, hiệu quả.

2.2. Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng BIDV - Chi nhánh Hạ Long

2.2.1. Tình hình huy động vốn tại Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long





Tình hình huy động vốn



Tình hình huy động vốn của chi nhánh trong 3 năm được thể hiện trong bảng dưới

đây:

Bảng 2.2: Kết quả huy động vốn tại BIDV Hạ Long từ năm 2015 đến 2017

Đơn vị: Tỷ đồng



2015

Chỉ tiêu



Tổng

số



Tỷ

trọng



2016

Tổng

số



(%)

Tổng vốn huy động



Tỷ

trọng



2017

Tổng





(%)



1.917



3.754



4.537



I.Phân loại theo đối

1.917

tượng



3.754



4.537



1.Tiền

nghiệp

49



gửi



doanh



1.023



53,36



2.300



61,27



2.872



Tỷ

trọng



Tốc độ

TTBQ

giai đoạn

2017-2015



(%)



(%)

50.19

50.19



63,00



42



50



2.Tiền gửi dân cư



605



31,56



920



24,53



1.056



23,28



20.24



3.Tiền gửi khác



289



15,08



534



14,2



609



13,42



16.89



II. Phân theo ngoại

1.917

tệ

-



VNĐ



-



Ngoại tệ quy

VNĐ



3.754



1.704



88,88



3.316



88,33



3.368



74,23



213



11,12



438



11,67



1.169



25,77



III. Phân theo kỳ

1.917

hạn

-



Khơng kỳ hạn



-



Có kỳ hạn



3.754



2. Trung và dài



39.79

29.92

50.19



4.537



426



22,22



916



24,40



1.216



26,80



27.11



1.491



77,78



2.838



75,60



3.321



73,20



41.78



IV. Phân theo thời

1.917

gian

1. Ngắn hạn



50.19



4.537



3.754



50.19



4.537



1.667



86,96



3.003



79,99



3.189



70,29



250



13,04



751



20,01



1.348



29,71



hạn

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)



38.01

32.14



Ngay từ đầu, ban lãnh đạo chi nhánh đã đề ra mục tiêu đó là thu hút, mở rộng

khách hàng, tạo mọi điều kiện để nguồn vốn huy động tăng trưởng nhanh chóng.

Đây là điều mà bất cứ ngân hàng nào đều hướng tới, nhất là với những ngân hàng

mới thành lập, áp lực về vốn càng trở lên cấp thiết. Nguồn vốn được mở rộng sẽ tạo

điều kiện để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác và tạo lợi nhuận. Từ bảng số

liệu, ta thấy được tình hình huy động vốn của chi nhánh tăng liên tục qua các năm

với tốc độ tăng trưởng bình quân khá cao 50.19%. Tổng vốn huy động được 6 tháng

cuối năm 2015 là 1.917 tỷ đồng, năm 2016 đạt 3.754 tỷ đồng, năm 2017 đạt 4.537

tỷ đồng, tăng 783 tỷ đồng (tương đương 20,86%) so với năm 2016. Như vậy quy

mô nguồn vốn đang đạt được sự thành công bước đầu bằng sự mở rộng trên tất cả

các đối tượng, là kết quả rất đáng tự hào đối với 1 chi nhánh còn non trẻ.

50



51



Khi phân theo đối tượng, tiền gửi doanh nghiệp chiếm tỷ trọng cao (trên

50%) ở tất cả các năm và đang có xu hướng tăng lên, thể hiện quan hệ với các

doanh nghiệp của chi nhánh đang ngày càng tốt đẹp. Năm 2015, tiền gửi doanh

nghiệp đạt 1.023 tỷ đồng chếm 53,36%; tiền gửi dân cư đạt 605 tỷ đồng chiếm

31,56%, còn lại là loại tiền gửi khác đạt 289 tỷ đồng chiếm 15,08%. Đến năm 2017,

tỷ trọng tiền gửi doanh nghiệp tăng, tiền gửi dân cư và tiền gửi khác giảm: tiền gửi

doanh nghiệp đạt 2.872 tỷ đồng chiêm 63%, tiền gửi dân cư đạt 1.056 tỷ đồng

chiếm 23,28%, tiền gửi khác đạt 609 tỷ đồng chiếm 13,42%.

Khi phân theo ngoại tệ, nguồn vốn huy động bằng VNĐ chiếm tỷ trọng cao

nhưng có xu hướng giảm dần. Ngun nhân đó chính là sự tăng lên mạnh mẽ của

các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn là tăng lên nhu cầu về ngoại tệ. Nếu

như cuối năm 2015, nguồn vốn VNĐ chiếm tới 88,88%, nguồn ngoại tệ quy VNĐ

chỉ 11,12% thì đến năm 2017, VNĐ giảm xuống còn 74,23% và ngoại tệ tăng lên

25,77%. Cơ cấu nguồn vốn có sự đa dạng giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn đinh

hơn và chủ động hơn trong hoạt động tín dụng của mình.





Tình hình dư nợ tín dụng

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng của Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hạ Long

Đơn vị: Tỷ đồng



2015

Chỉ tiêu

Tổng số



2016

Tỷ

trọng



Tổng số



(%)

Tổng doanh số cho

1.801

vay

Tổng dư nợ cho vay

Dư nợ theo kỳ hạn

51



938



2017



Tỷ

trọng

(%)



3.214

100



Tổng số



2.091



Tỷ

trọng

(%)



4.092

100



2.402



100



52



-



Dư nợ ngắn hạn



534



56,93



1.290



61,69



1.568



65,27



-



Dư nợ trung và

404

dài hạn



43,07



801



38,31



834



34,73



704



75,05



1.673



80,01



1.922



80,02



234



24,95



418



19,99



480



19,98



Dư nợ theo loại tiền tệ

-



VNĐ



-



Ngoại

VNĐ



Nợ quá hạn



tệ



quy



43



96



Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng

4,58%

4,59%

dư nợ

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)



203

8,45%



Có thể thấy dư nợ tín dụng cũng có sự tăng trưởng nhanh chóng. Cơng tác

huy động vốn chính là tiền để để thúc đẩy tín dụng. Tổng doanh số cho vay năm

2015 đạt 1.801 tỷ đồng, năm 2016 đạt 3.214 tỷ đồng và năm 2017 đạt 4.092 tỷ

đồng, tức là tăng liên tục trong 3 năm. Tổng dư nợ cho vay năm 2017 đạt 2.402 tỷ

đồng, tăng 14,9%. Lượng vốn cung cấp ra thị trường đã đáp ứng được nhu cầu vay

vốn phục vụ đời sống và phát triển kinh doanh của các thành phần kinh tế.

Trong tổng dư nợ cho vay, dư nợ ngắn hạn và dư nợ theo VNĐ chiếm tỷ

trọng cao. Cụ thể khi phân theo kỳ hạn, dư nợ ngắn hạn chiếm 56,93% vào năm

2016, dư nợ trung và dài hạn chiếm 43,07%, tỷ lệ này thay đổi theo xu hướng tăng

dư nợ ngắn hạn và đến năm 2017, dự nợ ngắn hạn chiếm 65,27%, dư nợ trung và

dài hạn giảm còn 34,73%. Sự chuyển dịch cơ cấu này đem tới thuận lợi và cả khó

khăn trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Đó là khi nguồn vốn ngắn hạn tăng

lên đồng nghĩa với chi phí cho cơng tác huy động vốn sẽ giảm đi vì lãi suất huy

động ngắn hạn thấp hơn lãi suất trung và dài hạn. Tuy nhiên mặt khác nguồn vốn

ngắn hạn có độ ổn định thấp, thời gian trả gốc sớm, khó có thể dùng cho các khoản

vay hay đầu tư dài hạn. Chính bởi vậy để đảm bảo được kết quả kinh doanh cao

nhất, giữ được sự cân bằng và khả năng chi trả các khoản vay, Ngân hàng cần xây

52



53



dựng cơ cấu vốn và sử dụng các khoản vay hợp lý. Khi phân loại dư nợ theo loại

tiền tệ, VND chiếm tỷ lệ chủ yếu qua các năm. Năm 2016, vốn VNĐ chiếm

70,05%, sang năm 2018 là 80,02%. Điều này thể hiện thói quan sử dụng và giao

dịch bằng VNĐ của người dân. Nhưng chi nhánh cũng cần có biện pháp phát triển

tiền ngoại tệ bởi trong thời gian tới, khi nền kinh tế hội nhập sâu rộng, đồng tiền

ngoại tệ sẽ có sự tăng lên và ngày càng quen thuộc trong lưu thơng.

Nhìn chung cơ cấu tín dụng được giữ khá ổn định, khơng có sự biến động

lớn. Tuy nhiên một vấn đề tồn tại đó chính là tỷ lệ nợ quá hạn đang ở mức rất cao và

có xu hướng tăng lên. Năm 2015, nợ quá hạn chiếm 4,58% nhưng đến năm 2017 đã

tăng lên mức 8,45%. Đây là hậu quả của việc nới lỏng công tác xét duyệt, đánh giá

khi cấp tín dụng và đỏi hỏi chi nhánh phải có biện pháp ngăn chặn, xử lý ngay lập

tức để giảm thiểu tỷ lệ này, đảm bảo kinh doanh an tồn, hiệu quả, ít rủi ro.

2.2.1.1. Vốn huy động phân theo các hình thức

a. Huy động vốn qua tiền gửi của dân cư

Bảng 2.4: Huy động vốn qua tiền gửi của dân cư

Đơn vị: Tỷ đồng



2015

Chỉ tiêu



Tiền gửi dân cư



Tổng

số



Tỷ lệ



605



2016

Tổng

số



Tỷ lệ



920



2017

Tổng

số



Tỷ lệ



1.056



Tiền gửi VNĐ:

-



VNĐ



478



79



623



67,64



682



64,58



-



Ngoại tệ quy VNĐ



127



21



297



32,36



374



35,42



Tiền gửi phân theo thời hạn:

53



54



-



Khơng kỳ hạn



1



0,17



13



1,41



Có kỳ hạn

604

99,83

907

98,59

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)

-



26



2,46



1.030



97,54



Dân cư là bộ phận quan trọng đóng góp vào nguồn vốn huy động được của

Ngân hàng. Một thước đo về an toàn thanh khoản trong toàn hệ thống ngân hàng

trong những năm gần đây đang ở mức khá cao và dễ chịu do có sự hỗ trợ tích cực từ

nguồn vốn dân cư. Đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi được huy động từ các

hộ dân cư dưới dạng tiền gửi tiết kiệm hoặc các tài sản có giá như vàng, bạc, đá

quý,… Khi thu nhập cao hơn chi tiêu, mọi người sẽ tiết kiệm để dành một khoản

tiền tích luỹ cho tương lai và nguồn tiền này tạm thời chưa tham gia vào quá trình

sản xuất. Để đảm bảo an tồn đồng thời sinh lời từ chính khoản tiền nhàn rỗi này,

người dân sẽ gửi vào các tổ chức ngân hàng và nhận tiền lãi. Tiền gửi dân cư có ưu

điểm đo là tính ổn định cao và chi phí thấp, góp phần tạo lên cơ cấu vốn vững chắc.

Tiền gửi dân cư có sự tăng trưởng về doanh số trong 3 năm liên tiếp, năm

2015 đạt 605 tỷ đồng đến năm 2017 đạt mức 1.056 tỷ đồng. Năm 2017, tiền gửi dân

cư tăng 135 tỷ đồng so với năm 2016 (tăng 14,66%). Quy mô khách hàng được mở

rộng, uy tín của ngân hàng trong các tầng lớp nhân dân được biết đến rộng rãi là

một yếu tố thuận lợi giúp chi nhánh phát huy tốt nguồn vốn này. Trong toàn bộ tiền

gửi dân cư, chiếm tỷ trọng lớn đó là tiền gửi VNĐ và tiền gửi có kỳ hạn. Hiện nay

các giao dịch với khách hàng cá nhân, dân cứ chủ yếu dưới dạng tiền VNĐ nên sản

phẩm tiền gửi VNĐ chiếm tỷ trọng lớn là điều dễ hiểu. Tuy nhiên tỷ trọng này đang

có xu hướng giảm xuống, năm 2015 là 79%, đến năm 2017 còn 64,58%. Nguyên

nhân được đưa ra đó là sự hội nhập kinh tế và các hoạt động xuất nhập khẩu tăng

cao, giao dịch bằng ngoại tệ là một trong những nhu cầu thiết yếu. Bên cạnh đó, tiền

gửi có kỳ hạn là chủ yếu, chiếm tỷ trọng cực lớn (năm 2015 là 99,83%, năm 2017 là

97,54%). Sở dĩ tiền gửi có kỳ hạn được phần lớn khách hàng lựa chọn bởi loại tiền

gửi này có lãi suất cao hơn (tại thời điểm 13/04/2017, lãi suất không kỳ hạn chỉ

0,1% trong khi đó lãi suất kỳ hạn 1 tháng là 4,1%). Khách hàng khi gửi tiền tại ngân

54



55



hàng khơng chỉ vì sự an tâm, tin tưởng mà còn mong muốn sẽ có được mức lợi

nhuận cao từ khoản tiền gửi này, chính vì vậy xu hướng sẽ chọn hình thức gửi có kỳ

hạn để có mức lãi suất cao. Tiền gửi có kỳ hạn hiện đang được cung cấp rất đa dạng

với các mức từ 1 tuần đến 60 tháng; phương thức trả lãi: Trả lãi cuối kỳ, trả lãi

trước, trả lãi định kỳ hàng tháng, hàng quý.

b. Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Bảng 2.5: Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Đơn vị: Tỷ đồng



Năm



Vốn từ các giấy tờ có giá



2015

Số

lượng



Tỷ

trọng

(%)



2016

Số

lượng



2017



Tỷ

trọng



Số

lượng



(%)



289

15,08

534

14,2

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)



Tỷ

trọng

(%)



609



13,42



Huy động vốn từ các giấy tờ có giá ngày càng khơng được chú trọng, biểu

hiện bằng việc giảm cơ cấu trong tổng vốn huy động từ 15.08% năm 2015 còn

13,42% vào năm 2017. Sở dĩ có kết quả này bởi đây là hình thức huy động vốn

chưa thực sự quen thuộc, số khách hàng còn hạn chế. Thực tế đây là tình hình chung

ở hầu hết các ngân hàng trên địa bàn bởi ảnh hưởng từ thói quen của người dân và

các tổ chức kinh tế. Nhưng đây lại là nguồn vốn có tính linh động cao, do đó ngân

hàng cũng cần cân nhắc để sử dụng hợp lý, đem lại nguồn lợi nhuận tốt nhất.

c. Tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế

Bảng 2.6: Tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế

Đơn vị: Tỷ đồng

55



56



2015

Chỉ tiêu



Tổng

số



2016



Tỷ

trọng



Tổng

số



(%)

Tiền gửi thanh tốn của các

tổ chức kinh tế



1.023



2017



Tỷ

trọng



Tổng





(%)

2.300



Tỷ

trọng

(%)



2.872



Tiền gửi VNĐ:

- VNĐ



1.013



99,02



2.198



95,57



2.748



95,68



10



0,98



102



4,43



124



4,32



425



41,54



903



39,26



1.190



41,43



598

58,46 1..397

60,74

(Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm BIDV Hạ Long 2015 – 2017)



1.682



58,57



- Ngoại tệ quy VNĐ



Tiền gửi phân theo thời hạn:

- Khơng kỳ hạn

- Có kỳ hạn



Đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong tổng vốn huy động của Ngân hàng với

tỷ trọng lớn và đa dạng. Thành phố Hạ Long là một thành phố lớn, tập trung nhiều

tổ chức kinh doanh như doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có quy mơ từ

nhỏ đến lớn. Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố có

nhiều thuận lợi để phát triển: nền kinh tế đang trên đà tăng trưởng, sự hội nhập kinh

tế mang tới nhiều cơ hội hợp tác kinh doanh, mở rộng thị trường, nhà nước ban

hành nhiều chủ trương, chính sách có lợi cho doanh nghiệp,… Đặc biệt Hạ Long là

thành phố của du lịch do đó những năm qua các công ty du lịch, lữ hành, công ty

kinh doanh bất động sản, nghỉ dưỡng phát triển mạnh mẽ. Khi doanh nghiệp, công

ty làm ăn thuận lợi sẽ là cơ hội để ngân hàng gia tăng vốn huy động từ các tổ chức

này. Tuy nhiên số lượng ngân hàng trên toàn thành phố rất lớn với nhiều tên tuổi nổi

tiếng, lâu đời như ngân hàng Vietcombank, Vietin Bank, MB, AgriBank,… tạo nên

sự cạnh tranh gay gắt. Do vậy để thu hút và gia tăng khách hàng đỏi hỏi phải có



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Phòng giao dịch: thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng tại các quầy giao dịch.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×