Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

4

16

4

5

14

5

Chủ yếu gặp ở nhóm bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn 2,3.



Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo thể lâm sàng bệnh thận mạn tính

Nhận xét: Gặp với tỷ lệ cao nhất là BN STMT, ít nhất là MAC (+).

3.2. Đặc điểm một số chỉ số biến thiên nhịp và rối loạn nhịp ở

nhóm bệnh nhân đái tháo đườngtýp 2 có tổn thương thận

3.2.1. Đặc điểm một số chỉ số biến thiên nhịp tim ở bệnh nhân đái

tháo đường týp 2 có tổn thương thận

Bảng 3.2. Đặc điểm các giá trị biến thiên nhịp tim theo phổ tần số và

phổ thời gian của nhóm chứng (n=30)

Chỉ số giới hạn

Các chỉ số biến

Giá trị trung

Min - Max

thiên nhịp

bình

( X –SD)

VLF

32,6 ± 20,2 10,17– 87,96

12,4

LF

16,3 ± 7,5

4,17 – 31,72

8,8

HF

15,6 ± 8,8

4,46 – 36,28

6,8

SDNN (ms)

105,7 ± 43,6 46 – 266

62,1

SDANN (ms)

89,5 ± 41,2 37 – 252

48,3

ASDNN (ms)

49,7 ± 23,5 19 – 115

26,2



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

rMSSD (ms)

28,3 ± 13,8 11 – 75

14,5

pNN50 (%)

9,1 ± 4,0

0,4 - 19

5,1

Bảng 3.3. So sánh các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số của các

đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số

N1 (n=30)

N2 (n=108)

N3 (n=139)

p

VLF (Hz) 32,6 ± 20,2

28,7 ± 24,5

25,8 ± 25

> 0,05

LF (Hz)

16,3 ± 7,5

14,9 ± 11,1

12,5 ± 11,9

< 0,001

HF (Hz)

15,6 ± 8,8

11,3 ± 6,9

9,0 ± 6,6

< 0,001

LF/HF

1,14 ± 0,4

1,37 ± 0,6

1,51 ± 1,7

> 0,05

Các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số của bệnh nhân ĐTĐ có tổn

thương thận thấp hơn nhóm ĐTĐ chưa tổn thương thận và càng thấp

hơn so với nhóm chứng khỏe mạnh, p< 0,001. Tuy nhiên, không thấy

khác biệt ở VLF và tỷ lệ LF/HF.

Bảng 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân có giảm phổ tần số các biến thiên nhịp tim

so với chỉ số giới hạn nhóm chứng

N2 (n=108)

N3 (n=139)

Các chỉ số

p

n

%

n

%

VLF < 12,4

21

19,4

46

33,1

< 0,05

LF < 8,8

39

36,1

70

50,4

< 0,05

HF < 6,8

24

22,2

63

45,3

< 0,001

Tỷ lệ bệnh nhân có các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số

giảm so nhóm chứng khỏe mạnh ở bệnh nhân ĐTĐ týpe 2 có tổn

thương thận cao hơn nhóm bệnh nhân chưa có tổn thương thận, p<

0,05 và < 0,001.

Bảng 3.5. So sánh các chỉ số biến thiên nhịp theo thời gian của các

đối tượng nghiên cứu

Các chỉ số

N1 (n=30)

N2 (n=108) N3 (n=139)

p

SDNN (ms)

92,2 ±

78,9 ± 39,2 < 0,001

105,7 ± 43,6

37,3

SDANN (ms)

89,5 ± 41,2 78,2 ± 28,2 68,4 ± 36,1 < 0,001

ASDNN (ms)

49,7 ± 23,5

43,8 ± 22,7 35,6 ± 26,2 < 0,01

rMSSD (ms)

28,3 ± 13,8 25,8 ± 10,9 22,3 ± 10,2 < 0,01

pNN50 (%)

9,1 ± 4,0

7,5 ± 7,9

5,8 ± 6,4

< 0,001



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Các chỉ số biến thiên nhịp theo thời gian ở nhóm ĐTĐ týpe 2 có

tổn thương thận giảm so với nhóm ĐTĐ chưa có tổn thương thận và

càng giảm so với nhóm chứng khỏe mạnh có ý nghĩa, p< 0,01 và p<

0,001.

Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân có giảm thời gian các biến thiên nhịp tim

so với chỉ số giới hạn nhón chứng

Các chỉ số

SDNN < 62,1

SDANN < 48,3

ASDNN < 26,2

rMSSD < 14,5

pNN50% < 5,1



N2 (n=108)

n

%

23

21,3

19

17,6

30

27,8

15

13,9

54

50



N3 (n=139)

n

%

53

38,1

43

30,9

62

44,6

33

23,7

79

56,8



p

< 0,05

< 0,05

< 0,05

> 0,05

> 0,05



Tỷ lệ bệnh nhân có các chỉ số biến thiên nhịp theo thời gian

giảm so nhóm chứng khỏe mạnh ở bệnh nhân ĐTĐ týpe 2 có tổn

thương thận cao hơn nhóm bệnh nhân chưa có tổn thương thận,

p<0,05, khơng thấy khác biệt ở chỉ số rMSSD và pNN50%.

3.2.2. Đặc điểm rối loạn nhịp ở bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tổn

thương thận

Bảng 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân theo các rối loạn nhịp nhĩ và thất

Đặc điểm rối loạn nhịp

Số bệnh nhân (n)

Tỷ lệ %

Có ít nhất một loại rối loạn nhịp

99

71,2

Khơng rối loạn

40

28,8

Tổng

139

100,0



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn nhịp trên ECG holter

(n=139)

Tỷ lệ rối ít nhất một loại trong nghiên cứu là 71,2% bằng phương

pháp ECG holter 24 giờ.

Bảng 3.8. So sánh tỷ lệ rối loạn nhịp ở các nhóm nghiên cứu

Nhóm nghiên cứu

Số bệnh nhân có ít nhất Tỷ lệ %

một rối loạn nhịp (n)

Nhóm chứng (N1, n=30)

04

13,3

Nhóm chứng bệnh (N2,

47

43,5

n=108)

Nhóm bệnh (N3, n=139)

99

71,2

p

< 0,01

Nhóm chứng gặp 4 BN có ít nhất 1 rối loạn nhịp, tỷ lệ rối loạn

nhịp nhóm bệnh cao nhất khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm

bệnh nhân nhóm chứng bệnh và nhóm người khỏe mạnh, p< 0,01.

Bảng 3.9. Đặc điểm rối loạn nhịp ở nhóm bệnh nhân ĐTĐ tổn

thương thận

Đặc điểm rối loạn nhịp

Số bệnh nhân (n)

Tỷ lệ %

Chỉ rối loạn nhịp nhĩ

55

39,6

Chỉ rối loạn nhịp thất

85

61,2

Rối loạn cả nhĩ và thất

47

33,8



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Dạng rối loạn nhịp phổ biến trong nghiên cứu là rối loạn cả

nhịp nhĩ và thất, tỷ lệ bệnh nhân chỉ rối loạn nhĩ là 39,6%, chỉ rối

loạn nhịp thất là 61,2% trong tổng số bệnh nhân có rối loạn nhịp.

Bảng 3.10. So sánh tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn nhịp nhĩ ở nhóm

bệnh và chứng bệnh

N2 (n=108)

N3 (n=139)

Dạng rối loạn

p

n

%

n

%

Ngoại tâm thu nhĩ 9

8,3

14

10,1

> 0,05

Ngưng xoang

32

29,6

41

29,5

> 0,05

Nhịp nhanh kịch

35

32,4

34

24,5

> 0,05

phát trên thất

Khơng có sự khác biệt về tỷ lệ rối loạn nhịp nhĩ ở nhóm bệnh

nhân ĐTĐ có hoặc chưa có tổn thương thận, p> 0,05.

Bảng 3.11. So sánh tỷ lệ bệnh nhân có các rối loạn nhịp thất ở nhóm

bệnh và chứng bệnh

Dạng rối loạn

N2 (n=108)

N3 (n=139)

p

n

%

n

%

Ngoại tâm thu thất

35

32,4

80

57,6 < 0,001

Nhịp nhanh kịch phát 29

26,9

46

33,1 > 0,05

thất

Nhóm bệnh nhân ĐTĐ týpe 2 có tổn thương thận có tỷ lệ rối loạn

nhịp thất cao hơn nhóm bệnh nhân ĐTĐ chưa có tổn thương thận, tuy

nhiên chỉ thấy khác biệt về NTTT, p< 0,001.

3.3. Liên quan giữa một số chỉ số biến thiên nhịp, rối loạn nhịp

với một số đặc điểm bệnh nhân, một số yếu tố nguy cơ tim mạch

và mức độ kiểm soát bệnh

3.3.1. Liên quan giữa biến thiên nhịp với mức độ tổn thương thận.

Bảng 3.12. Liên quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số

với thể lâm sàng tổn thương thận (n=139)

Chung

MAU (+)

MAC (+)

STMT

P (1-2Các chỉ số

(n=139)

(n=46) (1) (n=39) (2)

(n=54)(3)

3)

VLF (Hz)

25,8 ± 25 37,1 ± 32,6 22,1± 17,4 18,8± 18,3 < 0,01



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

LF (Hz)

HF (Hz)

LF/HF



12,5 ± 11,9

9,0 ± 6,6

1,51 ± 1,7



17,2 ± 16,1

11,1 ± 8,98

1,7 ± 1,2



11,6 ± 9,3

9,6 ± 5,4

1,3 ± 0,55



9,0 ± 7,4

7,2± 4,1

1,51 ± 2,51



< 0,01

< 0,05

< 0,05



Giá trị trung bình các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số liên

quan đến thể lâm sàng tổn thương thận. Nhóm bệnh nhân STMT có

giá trị trung bình các chỉ số này thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm

MAC (+), MAU (+), p< 0,05 và < 0,01.



Bảng 3.13. Liên quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp theo thời gian

với thể lâm sàng tổn thương thận (n=139)

Chung

MAU (+)

MAC (+)

STMT

Các chỉ số

p

(n=139)

(n=46)

(n=39)

(n=54)

SDNN (ms)

78,9 ± 39,2 89,2 ± 44 81,7± 38,7 68,2 ± 32,7 < 0,05

SDANN (ms) 68,4 ± 36,1 81,4 ± 42 71,1 ± 34,4 55,4 ± 27,1 < 0,001

ASDNN (ms) 35,6 ± 26,2 46,7± 34,4 34,2± 22,3 27,1 ± 15,6 < 0,01

rMSSD (ms) 22,3 ± 10,2 24,7 ± 11,5 23,97± 10,2 18,98± 8 < 0,01

pNN50 (%)

5,8 ± 6,4

7,8 ± 7,3

5,4± 5,9

3,6± 4,9 < 0,001

Giá trị trung bình các chỉ số biến thiên nhịp theo thời gian giảm

dần từ nhóm MAU (+), MAC (+) đến STMT, khác biệt có ý nghĩa

thống kê với p< 0,05, < 0,01 và < 0,001.

Bảng 3.14. Tương quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần

số và theo thời gian với mức lọc cầu thận (n=139)

Chỉ số đánh

MLCT

giá tương

(ml/phút/1,73m2)

Phương trình tương quan

r

p

quan

VLF (Hz)

0,31

< 0,05 VLF = 0.2929 x MLCT + 9.7168

LF (Hz)

0,34

< 0,05 LF = 0.151x MLCT + 4.158

HF (Hz)

0,32

< 0,05 HF = 0.0812 x MLCT + 4.4839

SDNN (ms)

0,33

< 0,05 SDNN = 0.4755 x MLCT + 52.874



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

SDANN (ms)

ASDNN (ms)

rMSSD (ms)

pNN50 (%)



0,38

0,34

0,32

0,35



< 0,01

< 0,05

< 0,05

< 0,01



SDANN = 0.5522 x MLCT + 38.038

ASDNN = 0.3583 x MLCT + 15.862

rMSSD = 0.1308 x MLCT + 15.095

pNN50% = 0.0898 x MLCT + 0.8998



3.3.4. Liên quan giữa một số chỉ số biến thiên nhịp tim với một số

yếu tố nguy cơ tim mạch và kiểm soát các chỉ số bệnh đái tháo

đường

Hầu hết không thấy sự liên quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp với các

yếu tố nguy cơ tim mạch nhưu: tuổi, rối loạn lipid máu, tăng HA…

Bảng 3.15. Liên quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số với

mức độ kiểm sốt bệnh nhân đái tháo đườngtýp 2 có tổn thương thận



Kiểm sốt kém

(n=109)



VLF

(Hz)



LF

(Hz)



HF

(Hz)



<

12,4

(n=46)



12,4

(n=93)

<

8,8

(n=70)



8,8

(n=69)

<

6,8

(n=63)

≥ 6,8

(n=76)



Kiểm sốt

chấp nhận

được +

tốt(n=30)

n

%

5

10,9



n

41



%

89,1



68



73,1



5



26,9



63



90,0



7



10,0



46



66,7



23



33,3



57



90,5



6



9,5



52



68,4



4



31,6



OR



p



3,01



< 0,05



4,5



< 0,01



4,38



<0,05



Nhóm bệnh nhân kiểm soát các chỉ số bệnh ĐTĐ kém có tỷ lệ BN

có rối loạn các chỉ số biến thiên nhịp tim theo phổ tần số cao gấp từ



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

3,01 đến 4,5 lần so với nhóm BN kiểm sốt ở mức chấp nhận được và

tốt, p< 0,05.



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí



Bảng 3.16. Liên quan giữa các chỉ số biến thiên nhịp theo phổ tần số

với mức độ kiểm soát bệnh nhân đái tháo đường có tổn thương thận

Kiểm sốt

chấp nhận

Kiểm sốt

được + tốt

kém (n=109)

OR

p

(n=30)



SD

NN

(ms)



n

49



%

92,5



n



%

7,5



< 62,1

4

<

(n=53)

5,31

≥ 62,1

60

69,8

26

30,2

0,01

(n=86)

SD

< 48,3

39

90,7

4

9,3

AN

(n=43)

<

3,62

≥ 48,3

70

72,9

26

27,1

N

0,05

(n=96)

(ms)

AS

< 26,2

57

91,9

5

8,1

DN

(n=62)

<

5,48

≥ 26,2

52

67,5

25

32,5

N

0,01

(n=77)

(ms)

rMS

< 14,5

30

90,9

3

9,1

<

SD

(n=33)

3,42

≥ 14,5

79

74,5

27

25,5

0,05

(ms)

(n=106)

pN

< 51

72

91,1

7

8,9

<

N50

(n=79)

6,39

≥ 51

37

61,7

23

38,3

0,01

(%)

(n=60)

Nhóm bệnh nhân kiểm soát các chỉ số bệnh ĐTĐ kém có tỷ lệ BN

có rối loạn các chỉ số biến thiên nhịp tim theo thời gian cao gấp từ

3,42 đến 6,39 lần so với nhóm BN kiểm sốt ở mức chấp nhận được

và tốt, p< 0,05.



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

3.3.1. Liên quan giữa rối loạn nhịp với mức độ tổn thương thận

Bảng 3.17. Liên quan giữa rối loạn nhịp nhĩ với thể lâm sàng tồn

thương thận

MAU (+) MAC (+) STMT

p

Dạng rối loạn

(n=46)

(n=39)

(n=54)

các

nhịp

n

%

n

%

n

%

nhóm



4

8,7

3

7,7

7

10,1

NTT

>

Khơng 42 91,3

36 92,3

47 89,9

nhĩ

0,05

Tổng

46 100,0 39 100,0 54 100,0



14 30,4

9

23,1

18 33,3

>

Khơng 32 69,6

30 76,9

36 66,7

0,05

Tổng

46 100,0 39 100,0 54 100,0

NNKP Có

10 21,7

7

17,9

17 31,5

>

Khơng 36 78,3

32 82,1

37 68,5

trên

0,05

Tổng

46 100,0 39 100,0 54 100,0

thất

Không thấy sự khác biệt về tỷ lệ rối loạn nhịp nhĩ ở các thể lâm

sàng tổn thương thận khác nhau, p > 0,05.

Bảng 3.18. Liên quan giữa rối loạn nhịp thất với thể lâm sàng tồn

thương thận

STMT

MAU (+)

MAC (+)

(n=54)

Dạng rối loạn nhịp

p

(n=46)

(n=39)

Ngưng

xoang



n

%

n

%

n

%

NTT thất



26

56,5 24

61,5 30

55,6 > 0,05

Khơng 20

43,5 15

38,5 24

44,4

Tổng

46

100,0 39

100,0 54

100,0

NNKP thất Có

16

34,8 11

28,2 19

35,2

Không 30

65,2 28

71,8 35

64,8 > 0,05

Tổng

46

100,0 39

100,0 54

100,0

Không thấy sự khác biệt về tỷ lệ rối loạn nhịp thất ở các thể lâm sàng

tổn thương thận khác nhau, p > 0,05.

3.3.4. Liên quan giữa rối loạn nhịp với một số yếu tố nguy cơ tim

mạch và mức độ kiểm soát bệnh của bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tổn

thương thận



Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí

Chỉ có liên quan giữa tỷ lệ rối loạn nhịp với giới, không thấy liên

quan với tuổi, rối loạn lipid máu và tăng HA, thiếu máu

Những BN kiểm sốt các chỉ số bệnh ĐTĐ kém có rối loạn nhịp

gấp 13,9 lần nhóm BN kiểm sốt bệnh ĐTĐ mức chấp nhận được và

tốt, p< 0,001.

CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Tuổi, giới và một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Trong nghiên cứu của chúng tơi, nhóm chứng người khỏe mạnh,

nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 chưa có tổn thương thận và nhóm ĐTĐ

có tổn thương thận có tuổi trung bình là khác nhau, nhưng khơng có

sự khác biệt có ý nghĩa thống kê, p> 0,05. Đối tượng nữ chiếm đa số

với 71,9% trong tổng số 139 bệnh nhân ĐTĐ týpe 2 có tổn thương

thận.Trong nghiên cứu này nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 có tổn

thương thận có thời gian phát hiện bệnh < 5 năm thấp hơn và tỷ lệ

bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh > 10 năm cao hơn, tuy nhiên

khơng có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân ĐTĐ khơng có tổn thương

thận, p> 0,05. BMI trung bình nhóm bệnh nhân ĐTĐ týp 2 khơng có

tổn thương thận là cao nhất, tiếp đến là nhóm ĐTĐ có tổn thương

thận và thấp nhất là nhóm chứng, tuy nhiên khơng thấy sự khác biệt

có ý nghĩa. Kết quả nghiên cứu của chúng tơi cho thấy tỷ lệ THA

nhóm bệnh nhân ĐTĐ có tổn thương thận là 56,1% cao hơn so với

nhóm ĐTĐ khơng có tổn thương thận 43,5%, tuy nhiên khác biệt

khơng có ý nghĩa với p> 0,05. Nghiên cứu của chúng tơi cho thấy

nhóm ĐTĐ có tổn thương thận tỷ lệ RLLP máu là 68,3%, nhóm

khơng có tổn thương thận tỷ lệ này là 69,4%, tuy nhiên khơng thấy sự

khác biệt có ý nghĩa, p> 0,05. Nhóm ĐTĐ có tổn thương thận có tới

61,9% bệnh nhân thiếu máu với các mức độ khác nhau trong khi đó

nhóm chưa tổn thương thận tỷ lệ này là 28,7%, sự khác biệt có ý

nghĩa, p< 0,01. Nồng độ Hb trung bình nhóm ĐTĐ có tổn thương

thận là 111,8 ± 23,2 g/l thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm chưa tổn

thương thận 129,4 ± 18,1g/l, p< 0,001. Trong số 139 bệnh nhân

chúng tơi có tới 109 bệnh nhân (chiếm 78,4%) kiểm soát các chỉ số



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×