Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty

Hạn chế mất khả năng thanh tốn: khơng thể chi trả khi doanh nghiệp mất khả

năng thanh toán, nhằm đảm bảo quyền ưu tiên của chủ nợ đối với tài sản doanh

nghiệp.

Ảnh hưởng của thuế

Doanh nghiệp phải cân nhắc đến chênh lệch thuế đánh trên thu nhập cổ tức và thu

nhập lãi vốn, khi chia cổ tức sẽ bị đánh thuế ngay trong năm hiện hành, còn thu nhập lãi

vốn có thể hoãn đến các năm sau.

Nếu thuế lợi vốn cao hơn thuế thu nhập đóng trên cổ tức thì cổ đơng sẽ thích chính

sách cổ tức cao hơn là chính sách cổ tức thấp, và ngược lại. Khi đó chính sách cổ tức mà

cơng ty đeo đuổi sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định của các nhà đầu tư là liệu có

nên nắm giữ cổ phiếu của cơng ty hay khơng. Và rồi quyết định có nên nắm giữ cổ phiếu

hay không khiến nhà đầu tư phản ứng bằng cách giữ hoặc bán cổ phiếuừ đó Từ đó, tác

đợng đến giá trị cổ phiếu của cơng ty.

Lạm phát

Trong thời kỳ lạm phát, vốn phát sinh từ khấu hao khơng đủ để thay thế tài sản,

máy móc, thiết bị cũ kỹ, đồng thời nhu cầu về vốn luân chủn cũng nhiều hơn, do đó đòi

hỏi Doanh nghiệp phải giữ lại nhiều lợi nhuận hơn.

Các cơ hội tăng trưởng vốn

Thơng thường các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh thường có nhu cầu tài trợ cho

các cơ hội đầu tư hấp dẫn mới, vì vậy họ thường giữ lại lợi nhuận nhiều hơn.

Tính ổn định của lợi nḥn

Mợt DN có lịch sử lợi nhuận ổn định có thể sẵn sàng trả cổ tức cao hơn cho cổ

đông so với các DN có lợi nḥn khơng ổn định.

Khả năng vay và tiếp cận thị trường vốn

DN lớn, uy tín, dễ dàng tiếp cận với thị trường tín dụng bên ngồi có thể trả mức

cổ tức cao hơn do khả năng thanh khoản linh hoạt và ngược lại.

Chi phí giao dịch, chi phí phát hành và rủi ro loãng giá khi phát hành cổ phiếu

mới

Trước khi quyết định phát hành cổ phiếu mới, DN phải cân nhắc đến chi phí phát

hành, chi phí giao dịch và rủi ro loãng giá (quyền lợi của chủ sở hữu theo phần trăm bị

loãng); và do vậy DN có thể lựa chọn phương án chi trả cổ tức thấp, giữ lại lợi nhuận để

đầu tư thay vì phát hành cổ phiếu mới để huy động thêm vốn.

Các ảnh hưởng của khả năng thanh khoản

Khả năng thanh khoản của doanh nghiệp càng lớn, doanh nghiệp càng có nhiều

khả năng chi trả cổ tức. Ngay cả một doanh nghiệp có thành tích q khứ tái đầu tư lợi

nḥn cao, đưa đến một số dư lợi nhuận giữ lại lớn nhưng nếu thiếu những tài sản có tính

thanh khoản cao, nhất là tiền mặt thì doanh nghiệp vẫn có thẻ khơng có khả năng chi trả

cổ tức

Mợt chính sách cổ tức an tồn khơng đồng nghĩa với mợt chính sách cổ tức thấp,

vì điều này có thể gây ra những hệ quả như: Chính sách cổ tức thấp trong khi cơng ty làm

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 4



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

ăn hiệu quả sẽ gia tăng tỷ lệ lợi nhuận giữ lại; nếu quỹ tiền mặt tích lũy quá lớn sẽ tạo ra

suy nghĩ rằng công ty bế tắc trong việc đầu tư để tiếp tục tăng trưởng.

Chưa kể, cơng ty còn có thể trở thành mục tiêu của đợng thái thâu tóm do sở hữu

quỹ tiền mặt lớn. Doanh nghiệp giữ tiền mặt nhưng lại không đầu tư hiệu quả có thể gây

nên sự lãng phí vốn.

Triển vọng tăng trưởng

Cơ hội đầu tư trong tương lai: Cân nhắc tới cơ hội đầu tư trong dài hạn khi quyết

định tỷ lệ trả cổ tức sẽ giúp công ty có được sự chủ đợng về tài chính và giảm các chi phí

do việc phải huy đợng nguồn vốn bên ngồi. Mợt cơng ty đang có tốc đợ tăng trưởng cao

với nhiều dự án hấp dẫn nên trả mức cổ tức thấp hơn mợt cơng ty khơng có nhiều cơ hội

đầu tư.

Các ưu tiên của cổ đông

Yêu cầu của cổ đơng của cơng ty: Chính sách cổ tức cần phù hợp với yêu cầu của

cổ đông. Nếu cổ đông công ty là các cá nhân có mức thuế thu nhập cao và mong muốn

được nhận lãi vốn thì việc trả cổ tức cao sẽ khơng có ý nghĩa đối với họ.

Khả năng vay nợ và tiếp cận các thị trường vốn

Tính thanh khoản và khả năng huy đợng vốn của cơng ty: Khối lượng tài sản có

tính thanh khoản cao và khả năng huy động vốn trên thị trường tài chính cũng là các yếu

tố quyết định mức chi trả cổ tức của cơng ty. Mợt cơng ty có tốc đợ tăng trưởng nhanh

với thu nhập cao có thể khơng muốn trả mức cổ tức cao nếu phần lớn vốn của công ty

được đầu tư vào các tài sản cố định và các tài sản lưu đợng có tính thanh khoản thấp như

hàng tồn kho và tài khoản phải thu. Khả năng huy động vốn trên thị trường càng thấp thì

càng khiến cơng ty muốn giữ lại thu nhập để tái đầu tư thay vì trả cổ tức cho cổ đông

Các điều khoản hạn chế khác (thường là trong các hợp đồng trái phiếu của

công ty và các thỏa thuận tài trợ khác)

Các điều khoản này có thể là: giới hạn về tổng mức chi trả cổ tức; yêu cầu quỹ dự

trữ để thanh toán nợ; vốn luân chuyển (tài sản lưu động trừ nợ ngắn hạn) hay tỉ lệ nợ

không đáp ứng được một mức định sẵn của công ty thì khơng được chi trả cổ tức.

Ngồi ra, các yêu cầu về quỹ dự trữ để thanh toán nợ, quy định rằng mợt phần nào

đó của doanh nghiệp được dùng để trả nợ đôi khi cũng hạn chế việc chi trả cổ tức. Việc

chi trả cổ tức cũng bị ngăn cấm nếu vốn luân chuyển hay tỷ lệ nợ hiện hành của doanh

nghiệp không cao hơn một mức định sẵn nào đó.

3.1.3. Các hình thức phân phối cổ tức

Cổ tức là một phần lợi nhuận sau thuế được chia cho các cổ đông của một công ty

cổ phần. Cổ tức có thể được trả bằng tiền hoặc bằng cổ phiếu. Cổ tức sẽ được tính theo

mệnh giá của cổ phiếu chứ khơng được tính theo giá thị trường của cổ phiếu đó vào ngày

chốt danh sách cổ đơng. Và các thị trường chứng khốn đều quy định như vậy.

Ví dụ: Cổ phiếu SJE (CTCP Sông Đà 11) ngày 16/6 sẽ trả cổ tức năm 2007, tỷ lệ

thực hiện 16%/cổ phần, tức là mỗi cổ phần được nhận 16% x 10.000 = 1.600 đồng. Nếu



Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 5



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

bạn sở hữu 1.000 cổ phiếu SJE nằm trong danh sách trả cổ tức, bạn được nhận 1.000 x

1.600 = 1.600.000 đồng tiền cổ tức.

Như vậy, có rất nhiều chính sách cổ tức để doanh nghiệp lựa chọn sao cho phù hợp

với dòng tiền, lưu lượng tiền tệ và nhu cầu đầu tư của đơn vị. Mặc dù được xếp ưu tiên

thấp hơn chính sách tài trợ và chính sách đầu tư, nhưng việc chọn chính sách cổ tức cũng

đòi hỏi được xem xét cẩn thận bởi vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của cổ đông và

tới sự phát triển của công ty. Sau khi đã thống nhất chọn được chính sách chi trả cổ tức,

việc tiếp theo mà Đại hội đồng cổ đông cũng như các nhà quản lý doanh nghiệp phải cân

nhắc đó là: lựa chọn phương thức chi trả cổ tức.

Trả bằng tiền mặt

Cổ tức được trả bằng tiền mặt theo phần trăm mệnh giá mỗi cổ phiếu. Với những

NĐT đang nắm giữ cổ phiếu và những người đang có dự định mua cổ phiếu, có thể căn

cứ vào số cổ tức (tiền mặt) được trả để tính lợi suất hiện thời bằng cách lấy khoản này

chia cho thị giá cổ phiếu. Chỉ tiêu này được coi là một trong những tiêu chí chọn cổ

phiếu. Nó là mợt tham số tương đối (tính bằng %) giúp nhà đầu tư thực hiện các so sánh

tương đối, dự liệu được mức thu nhập bọc lót... để ra quyết định đầu tư.

Ví dụ: Năm 2011, SSI (cơng ty cổ phần Chứng khốn Sài Gòn) công bố trả cổ tức

bằng tiền mặt 10% trên mệnh giá (mệnh giá: 10.000VND/cổ phiếu), giá thị trường ngày

26/10/2012 của cổ phiếu này là: 16.000 VND/cổ phiếu.Vậy, cổ tức trên mỗi cổ phiếu mà

cổ đông nhận được sẽ là: 10%x10.000 = 1.000VND/cổ phiếu. Tuy nhiên, nếu giữ mức cổ

tức này thị lợi suất hiện thời mà cổ đông sẽ nhận được là: 1.000/16.000 = 6,25%/năm

Vậy, việc trả cổ tức bằng tiền mặt làm giảm tiền mặt dẫn đến giảm tài sản và giảm

vốn lợi nhuận tức vốn cổ phần của cổ đơng.

Trả bằng cổ phiếu

Khi cơng ty có nhu cầu giữ lại lợi nhuận để đầu tư phát triển, họ có thể sử dụng cổ

phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu quỹ (nếu có) để trả cổ tức. Khoản cổ tức cho

mỗi cổ phiếu theo cách trả này là phần cổ phần theo tỉ lệ đã được hội đồng cổ đơng thơng

qua.

Ví dụ: Năm 2011, HAG (cơng ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai) quyết định chi trả

cổ tức bằng cổ phiếu với tỉ lệ là 2:1 tức là cứ 2 cổ phiếu mà cổ đông sở hữu sẽ được trả

cổ tức bằng 1 cổ phiếu mới.

Một số phương thức khác:

Mợt số DN còn trả cổ tức bằng một công cụ nợ, được gọi là cổ tức nghĩa vụ (cổ

tức nợ); bằng tài sản, giấy khất nợ với cam kết khoản tiền sẽ được trả vào một ngày nào

đó trong tương lai.

Dù trả bằng hình thức nào thì cổ tức cũng chỉ được trả trong phạm vi lợi nhuận,

mà cụ thể là nguồn lợi nhuận giữ lại. Mặc dù, cơng ty đều có "kế hoạch lợi nḥn hàng

năm", nhưng nếu trong năm đó, DN gặp khó khăn, cơng ty sẽ không trả cổ tức.

Đối với những DN đã hoạt động ổn định, trả bằng cổ tức tiền mặt thường được

NĐT ưa thích hơn, đơn giản vì đó là tiền thật, thu nhập thật, là minh chứng cho tình hình

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 6



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty

tài chính DN được điều hòa tốt. Hơn nữa, nếu DN đã bị "khó" tiền mặt mà lại thêm

"nghĩa vụ" (thêm cổ phần lưu hành) thì có thể là gánh nặng. Vậy nên, việc trả cổ tức bằng

cổ phần thường chỉ được các công ty mới, đang tăng trưởng mạnh, hoặc có kế hoạch phát

triển và lạc quan về hiệu quả hoạt động, áp dụng. Cũng cần biết, ở Việt Nam, việc trả cổ

tức thuộc quyền của Đại hội đồng cổ đông và được trả mỗi năm một hoặc hai lần.

Các chính sách cổ tức trong thực tiễn

Mục đích cơ bản của bất kỳ công việc kinh doanh nào là tạo ra lợi nhuận cho

những chủ sở hữu của nó, và cổ tức là cách thức quan trọng nhất để việc kinh doanh thực

hiện được nhiệm vụ này. Khi công việc kinh doanh của công ty tạo ra lợi nhuận, một

phần lợi nhuận được tái đầu tư vào việc kinh doanh và lập các quỹ dự phòng, gọi là lợi

nhuận giữ lại, phần lợi nhuận còn lại được chi trả cho các cổ đơng, gọi là cổ tức. Việc

thanh tốn cổ tức làm giảm lượng tiền lưu thông đối với công việc kinh doanh, nhưng

việc chia lời cho các chủ sở hữu, sau tất cả mọi điều, là mục đích chính của kinh doanh.

Mợt số cơng ty trả cổ tức cho cổ đơng bằng cổ phiếu thay vì tiền mặt, trong trường

hợp này các cổ đông nhận được các cổ phiếu phát hành bổ sung thay vì nhận tiền mặt.

+ Chính sách lợi nhuận giữ lại

Các cơng ty có thể không chi trả cổ tức trong một số trường hợp vì mợt số lý do

sau:

Hợi đồng Quản trị cơng ty cũng như đại hội cổ đông tin rằng công ty sẽ có ưu thế

trong việc nắm bắt cơ hợi nhờ có nhiều vốn hơn và việc tái đầu tư cuối cùng sẽ đem lại

lợi nhuận cho các cổ đông hơn là việc thanh toán cổ tức tại thời điểm hiện tại. Lý do này

đôi khi là quyết định đúng đắn nhưng đôi khi cũng là sai lầm, và những người chống lại

điều này (chẳng hạn như Benjamin Graham và David Dodd, những người phản đối thông

lệ này trong tham chiếu tới Phân tích chứng khốn cổ điển năm 1934) thơng thường lưu ý

rằng trong nhiều trường hợp thì Hợi đồng Quản trị hiện hành của công ty đã ép buộc các

chủ sở hữu trong việc đầu tư tiền của họ (lợi nhuận từ kinh doanh).

Khi cổ tức được chi trả, các cổ đơng tại nhiều quốc gia (trong đó có Hoa Kỳ) phải

thanh toán thuế kép từ các cổ tức này: công ty đã phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

cho nhà nước khi cơng ty có lợi nḥn, và sau khi cổ tức được thanh tốn thì các cổ đông

lại phải chi trả thuế thu nhập cá nhân cho nhà nước một lần nữa trên số tiền cổ tức mà họ

nhận được. Điều này thường được tránh bằng cách điều chỉnh phần lợi nhuận giữ lại hay

bằng việc mua lại cổ phiếu của công ty, bằng cách này các cổ đông không phải nộp thuế

do Nhà nước không đánh thuế những giao dịch như vậy

Microsoft là mợt ví dụ của các cơng ty trong lịch sử đóng vai trò của người đề xuất

ra thu nhập giữ lại; công ty này đã làm điều đó bằng việc đem bán cổ phần của mình ra

phạm vi cơng cợng từ năm 1986 cho đến tận năm 2003, khi công ty thông báo là có thể

chi trả cổ tức. Trong những năm đó Microsoft đã tích lũy được trên 43 tỷ đơ la Mỹ bằng

tiền mặt, và vì thế đã làm dấy lên sự bực dọc của các cổ đông khi họ cho rằng lượng tiền

lớn như vậy lẽ ra phải nằm trong tay họ chứ không phải thuộc về công ty. Tuy nhiên cơng

bằng mà nói thì các cổ đơng của Microsoft trong những năm qua đã kiếm lời cực lớn từ

lãi vốn (tức là giá cổ phiếu của họ tăng rất cao trên thị trường chứng khốn).

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 7



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty

+ Chính sách cổ tức và giá trị công ty:

Trở lại vấn đề ban đầu đặt ra là liệu chính sách cổ tức có ảnh hưởng đến giá trị

cơng ty hay khơng.

Quan điểm 1: Chính sách cổ tức có lợi nhuận giữ lại càng nhiều càng làm tăng giá

trị công ty (do tăng nguồn vốn chủ sở hữu và tăng tài sản).

Quan điểm này chủ yếu dựa trên lý thuyết về giá trị cổ phiếu được tính bằng hiện

giá của dòng tiền (cổ tức) mang lại trong tương lai, nếu công ty giữ lại lợi nhuận hôm nay

để đầu tư vào những dự án triển vọng, nó có thể mang lại lợi tức nhiều hơn trong tương

lai.

Quan điểm 2: Theo M&M (Modigliani và Miller), chính sách cổ tức không ảnh

hưởng đến giá trị của công ty. (Anh/chị có thể tìm hiểu thêm về lý thuyết này để hiểu

rõ hơn, nội dung bài thảo luận chỉ giới hạn nghiên cứu mợt số ý chính trong lý

thuyết M&M này)

Để phân tích 2 quan điểm này, ta lần lượt xét giá trị công ty trong 2 trường hợp:

Không tồn tại nguồn tài trợ bên ngoài

Tồn tại nguồn tài trợ bên ngồi

Trường hợp 1: Khơng tờn tại ng̀n tài trợ bên ngồi:

Tình huống 1: cơng ty dùng tồn bộ lợi nḥn để trả cổ tức.

VD: Cơng ty A, có các đặc điểm sau:

1. Ngân lưu ròng CF khơng đổi, vĩnh viễn = 1000

2. Tồn bợ CF được dùng để trả cổ tức D = 1000

3. Lợi nhuận giữ lại = 0

4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke = 10%

Giá trị công ty sẽ là:

VA = D / Ke = 1000 / 0.1 = 10,000

Tình huống 2: cơng ty giữ lại 50% lợi nhuận, dùng 50% còn lại trả cổ tức.

Đặc điểm của A sẽ là

1. Ngân lưu ròng CF không đổi, vĩnh viễn = 1000

2. Lợi nhuận giữ lại = b * CF = 0.5 * 1000 = 500

3. Cổ tức được chia = (1 – b) * CF = 500

4. Suất sinh lợi đòi hỏi Ke = 10%

5. Suất sinh lợi của dự án mới là ROI (Biến khảo sát)

6. Tốc độ tăng trưởng g = b * ROI

Giá trị của A sẽ là

VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * ROI)

Nếu ROI = Ke = 10%

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 8



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.1) = 10,000

Nếu ROI = 15% > Ke = 10%

VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.15) = 20,000

Nếu ROI = 5% < Ke = 10

VA = (1 – B) * CF / (Ke - b * ROI)

= 0.5 * 1000 / (0.1 – 0.5 * 0.05) = 6,666

Kết luận:

 Rõ ràng, với chính sách cổ tức không đổi, tức giữ lại 50% ngân lưu ròng, trả cổ

tức 50% phần còn lại, cái làm cho giá trị của vốn chủ sở hữu tăng hay giảm chính

là suất sinh lợi từ đầu tư vào dự án mới (ROI) từ nguồn lợi nhuận giữ lại

 Như vậy, cái làm thay đổi giá trị của vốn CSH là quyết định đầu tư chứ khơng phải

chính sách cổ tức.

 Chính sách cổ tức khơng có ý nghĩa, cái quan trọng làm tăng hay giảm giá trị của

công ty là lợi nhuận giữ lại được đầu tư ra sao?

Trường hợp 2: Tờn tại ng̀n tài trợ bên ngồi:

Giả dụ rằng cơ hợi đầu tư mới đòi hỏi cơng ty A phải chi đầu tư 1000$ vào năm

nay, và nhận được mợt nguồn ngân lưu ròng là 200$/năm từ năm tới cho đến vĩnh viễn,

biết suất sinh lợi đòi hỏi của cổ đông là 10%, khi ấy NPV của dự án sẽ là:

NPV = -1000 + (200 / 0.1) = +1000$

Tình huống 1: cơng ty giữ lại tồn bộ lợi nhuận để đầu tư.

Khi đó, giá trị thị trường của vốn chủ sở hữu sẽ là:

VA = Cổ tức năm nay + (PV của cổ tức từ hoạt động hiện hành) + (PV của cổ tức từ đầu

tư mới)

= 0 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) = 12,000$

Tình huống 2: Chi phí đầu tư 1000$ cho dự án mới được huy động từ việc phát

hành cổ phiếu mới, khi đó:

VA = Cổ tức năm nay + (PV của cổ tức từ hoạt động hiện hành) + (PV của cổ tức từ

đầu tư mới) – (Chi phí đầu tư cho dự án mới có được từ phát hành cổ phiếu mới)

= 1000 + (1000 / 0.1) + (200 / 0.1) – 1000 = 12,000$

Ngoài ra, ta đã biết để định giá giá trị của một công ty ta dùng cơng thức:

P0 = P/E * EPS

Trong đó, P0 : giá trị công ty cần định giá

P/E : giá trị trên mỡi cổ phiếu

EPS :lãi của mợt cổ phiếu



Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 9



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng cơng ty

Từ đó, ta thấy giá trị của một công ty tỷ phụ thuộc hay nói cách khác có tỷ lệ thuận

với P/E và EPS. Do vậy, chính sách cổ tức có liên quan đến giá trị cơng ty.

Kết luận:

Rõ ràng, nếu có sự tốn tại của nguồn vốn bên ngồi, thì dù ban quản trị của cơng

ty A có xử dụng chính sách cổ tức kiểu nào đi nữa: không trả cổ tức (tình huống 1) hay

vẫn trả cổ tức (tình huống 2) thì giá trị của vốn chủ sở hữu cũng khơng đổi

Lời khuyên về chính sách cổ tức

Như vậy, chính sách cổ tức trên thực tế có tác đợng đến giá trị cơng ty và giá cổ

phiếu. Do đó, theo đuổi chính sách cổ tức như thế nào là mợt trong những quyết định

quan trọng của ban quản lý. Việc đưa ra chính sách cổ tức như thế nào tùy tḥc vào hồn

cảnh cụ thể của từng cơng ty. Nhìn chung lời khun cho chính sách cổ tức như sau:

• Nên theo đuổi mợt chính sách cổ tức ổn định, nhất qn, tránh gây ra những thay

đổi đợt ngợt trong chính sách cổ tức nếu chưa cân nhắc một cách kỹ lưỡng tác hại của sự

thay đổi này trong dài hạn đối với giá trị của cơng ty.

• Nên theo đuổi mợt chính sách cổ tức an tồn, đảm bảo sự ổn định, nhất quán của

chính sách cổ tức ngay cả trong trường hợp lợi nḥn hoạt đợng giảm. Mợt chính sách cổ

tức an tồn khơng đồng nghĩa với mợt chính sách cổ tức thấp. Chính sách cổ tức thấp

đồng nghĩa với việc tăng tỉ lệ lợi nhuận giữ lại, nếu quỹ tiền mặt tích lũy từ lợi nhuận giữ

lại quá lớn sẽ :

Một là, khiến cho nhà đầu tư suy diễn là công ty bế tắc trong sự tăng trưởng. Hai

là, cơng ty vơ tình sẽ trở thành mục tiêu của một sự thao túng mua (take over). Ba là, lãng

phí do giữ tiền mặt quá nhiều. Tất cả những điều này đều có ảnh hưởng khơng tốt lên giá

trị cổ phiếu của cơng ty.

• Mợt chính sách cổ tức an tồn là mợt chính sách cổ tức có tỉ lệ chia cổ tức hợp lý

sao cho vừa thoả mãn được nhu cầu có mợt nguồn thu nhập ổn định, nhất qn của cổ

đơng (hiệu ứng nhóm khách hàng) vừa đảm bảo một tỉ lệ lợi nhuận giữ lại đủ để tài trợ

cho những nhu cầu đầu tư bình thường nhằm duy trì sự tăng trưởng bền vững của cơng ty.

• Tránh tối đa việc cắt giảm cổ tức, cho dù cơng ty đang có mợt cơ hợi đầu tư tuyệt

vời. Trong trường hợp như thế, để không bỏ lỡ cơ hội đầu tư này, công ty nên chọn giải

pháp đi vay hay phát hành cổ phiếu mới. Nếu vì mợt lý do nào đó cơng ty khơng thể huy

đợng đủ vốn từ nguồn tài trợ bên ngồi mà ḅc phải cắt giảm cổ tức, thì cơng ty cần

phải cung cấp thơng tin đầy đủ và giải thích mợt cách rõ ràng cho các nhà đầu tư biết về

chương trình đầu tư sắp tới cũng như nhu cầu tài chính cần thiết để tài trợ cho dự án đó,

để tối thiểu hố những hậu quả gây ra từ mợt sự cắt giảm cổ tức đột ngột.

Ở những nước thị trường chứng khốn mới phát triển như Việt Nam, do thơng tin

bất cân xứng nên nhà đầu tư thường dựa vào mức chi trả cổ tức như là “tín hiệu” cho thấy

triển vọng của công ty trong tương lai. Công ty trả cổ tức cao thường được nhà đầu tư suy

diễn đồng nghĩa với triển vọng tốt và ngược lại. Do vậy, ở những nước này chính sách cổ

tức càng có tác đợng đến giá trị cổ phiếu.



Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 10



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

3. 2. QUẢN TRỊ TĂNG TRƯỞNG

3.2.1 Tăng trưởng và tác động của tăng trưởng

3.2.1.1 Tăng trưởng cơng ty

Thế nào là tăng trưởng

Mục đích cơ bản của doanh nghiệp là gia tăng lợi nhuận nên về cơ bản “tăng

trưởng doanh nghiệp” được hiểu là sự gia tăng hàng năm về doanh thu và thu nhập của

doanh nghiệp.

Hay một doanh nghiệp được xem là tăng trưởng thành cơng là doanh nghiệp có

khả năng tăng doanh số, tăng lợi nhuận, mở rộng thị trường, giữ chân được nhân sự tài

năng và thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

Tăng trưởng và quản lý tăng trưởng công ty là những vấn đề đặc biệt quan trọng

trong hoạch định kinh doanh và tài chính

Tại sao phải tăng trưởng:

Như câu châm ngơn: “Nếu bạn đứng n, bạn sẽ bị dính đạn.” Đúng như vậy,

trong cuộc sống chúng ta, ai ai cũng phải “vận động” để tồn tại và phát triển, cũng như:

Nhà đầu tư muốn thấy sự tăng trưởng về quy mơ, nhân viên muốn có thêm những cơ hợi

thăng tiến, nhà phân phối muốn được phục vụ cho những công ty lớn mạnh.

Và các Doanh nghiệp cũng như vậy: Doanh nghiệp kinh doanh khơng phải có lợi

nḥn là đủ mà còn phải tăng trưởng nữa. Trong thực tế nếu Doanh nghiệp khơng tăng

trưởng thì Doanh nghiệp khơng thể kiếm được lợi nhuân lâu dài được. Cứ bám mãi

những khách hàng cũ, sản phẩm cũ, và thị trường cũ là công thức dẫn đến tai họa, dẫn

đến phá sản đối với doanh nghiệp.

Vì thế tăng trưởng chính là nguồn sinh lực để doanh nghiệp tồn tại và có vị thế

trên thị trường.

Một số công ty đã thử một số cách tạo ra tăng trưởng như: giảm chi phí và giảm

giá,, chủ động tăng giá,, mở rộng ra thị trường quốc tế,, sáp nhập thêm công ty mới,, và

tạo ra sản phẩm mới. Mỡi cách này đều có vấn đề. Giảm giá luôn luôn bị đối thủ đuổi kip

và làm mất tác dụng. Tăng giá thì khó vượt qua được những thời điểm kinh tế trì trệ.

Phần lớn thị trường quốc tế đều cạnh tranh gay gắt hoặc được bảo hộ chặt chẽ. Sáp nhập

thêm cơng ty thì tốn kém mà khơng chứng minh được hiệu quả bao nhiêu.Và chỉ có mợt

số ít sản phẩm mới đạt được thành công.

Các nhà quản lý có thể tìm kiếm những cơ hợi tăng trưởng bằng cách sử dụng mơ hình

sau:

- Bán nhiều hơn các sản phẩm hiện có cho khách hàng hiện tại: Khuyến khích

khách hàng mua mỡi lần nhiều hơn hoặc mua nhiều lần hơn.

- Bán các sản phẩm đi kèm cho khách hàng hiện tại:Xác định những sản phẩm

khác mà khách hàng hiện tại có thể cần thêm.

- Bán nhiều hơn các sản phẩm hiện có cho khách hàng mới: Giới thiệu sản phẩm

hiện có đến các địa bàn mới hoặc cho các phân khúc thị trường mới.

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 11



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

- Bán các sản phẩm mới cho các khách hàng mới: Mua hoặc lập ra các doanh

nghiệp mới để phục vụ cho những thị trường mới.

Để đạt được tăng trưởng đòi hỏi phải có được tinh thần muốn tăng trưởng trong

đội ngũ nhân sự của công ty và của các đối tác. Luôn quan sát để tìm ra những nhu cầu

mà hiện tại chưa được thỏa mãn.Thay vì bắt đầu từ những sản phẩm hiện tại và năng lực

của công ty(tư duy từ trong ra ngoài), hãy theo đuổi sự tăng trưởng bằng cách cảm nhận

những nhu cầu chưa khai thác của khách hàng hiện tại và khách hàng mới (tư duy từ

ngoài vào trong). Hãy nhìn vào nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng sau đó đến nhu

cầu của khách hàng trung gian và cuối cùng quyết định bạn có thể đáp ứng được nhu cầu

nào có nhiều lợi nhuận hơn.

Các kỹ năng tăng trưởng:

Tăng trưởng là mục tiêu của nhiều công ty trong thị trường ngày một mở rộng cả

về quy mô và tính cạnh tranh. Có doanh nghiệp tăng trưởng thành cơng, ấn tượng nhưng

cũng có những doanh nghiệp tăng trưởng chậm, thậm chí tăng trưởng âm. Trên thực tế,

các cơng ty có thể theo đuổi những chiến lược khác nhau để hướng đến mục tiêu tăng

trưởng của mình, những chiến lược theo hướng dựa trên những “kỹ năng” của chính công

ty hay dựa trên “năng lực cốt lõi” của công ty (“Những năng lực kinh doanh đặc thù”)

Sau khi đã có mơ hình kinh doanh tiềm năng và tính khả thi cao, các cơng ty tăng

trưởng thành cơng còn chú ý đến những chiến lược phát huy những “năng lực khác” nữa,

đó là những “kỹ năng” tạo ra tăng trưởng (ví dụ như trong các thương vụ mua lại và thiết

lập cấu trúc thương vụ), những tài sản đặc quyền (như cơ sở hạ tầng, bằng sáng chế,

nhãn hiệu), và các mối quan hệ đặc biệt.

 Năng lực kinh doanh đặc thù

Các công ty tăng trưởng thành công thường bắt đầu bằng việc cung cấp những sản

phẩm và dịch vụ “tuyệt hảo” sở hữu những năng lực làm họ trở nên khác biệt trong

ngành.

Ví dụ như Disney sở hữu năng lực mà ít cơng ty nào có được trong lĩnh vực thiết kế nhân

vật và sản xuất phim hoạt hình; kể từ năm1928 với bộ phim chuột Mickey đầu tiên,

Steamboat Willie, Disney đã thống lĩnh ngành công nghiệp này. Đây là cơ sở tiền đề cho

sự phát triển của ngành sản xuất phim và từ ngành này, công ty đã mở rộng sang lĩnh vực

thương mại, phát hành âm nhạc và kinh doanh cơng viên giải trí.

Các cơng ty có tăng trưởng vượt bậc không chỉ sử dụng những năng lực kinh doanh đặc

thù của mình để tạo ra doanh số và lợi nḥn; họ còn có thể nhận ra nhiều cơ hợi để tăng

thêm giá trị từ chính những năng lực này của mình. Canada’s Barrick Gold, cơng ty

nhanh chóng trở thành nhà sản xuất vàng lớn thứ 3 và có lợi nhuận lớn nhất thế giới, có

năng lực nổi trội trong sự phát triển và hoạt động trong lĩnh vực khai thác vàng. Cụ thể,

công ty sử dụng những thiết bị sản xuất tối tân nhất thế giới cho ngành này: máy khử

trùng lớn nhất, hệ thống tách nước lớn nhất; bên cạnh đó, có tổng chi phí thấp, phương

pháp vượt trội trong khai thác và thăm d. mỏ dự trữ mới gần những mỏ hiện có. Đây là

điều cơ bản trong công thức tăng trưởng của công ty: nghĩa là Barrick có thể khai thác

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 12



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

những mỏ mà công ty khác cho rằng chúng không mang lại nhiều lợi nhuận và biến

chúng thành những mỏ có trữ lượng khai thác hàng đầu.

 Năng lực khác: M&A, thiết lập cấu trúc thương vụ; Tài sản đặc quyền; Mối quan hệ

đặc biệt

Việc chỉ tập trung vào năng lực cốt lõi sẽ tạo mợt cái nhìn hạn hẹp đối với những

nhân tố cần thiết để tạo ra tăng trưởng. các công ty tăng trưởng thành cơng được định

hình rõ trên thị trường bởi các “kỹ năng” tạo ra tăng trưởng của họ, những “kỹ năng” này

bao gồm thực hiện các hoạt động M&A, huy động vốn, quản trị rủi ro và xử lý cơ cấu

thương vụ, kiểm soát các quy chế, và nâng cao năng suất vốn.

Hoạt động M&A

Tất cả chúng ta đều biết rằng, hoạt động M&A, đặc biệt trong trường hợp mua lại

một công ty lớn không liên quan tới lĩnh vực kinh doanh của công ty thu mua, là đầy rủi

ro và thường làm hỏng giá trị cốt lõi. Nhưng phần lớn những công ty tăng trưởng thành

công đều đưa hoạt động M&A vào một phần của chiến lược phát triển. Ví dụ, hơn mợt

nửa sự tăng trưởng của công ty thực phẩm Mỹ ConAgra đạt được qua hoạt động M&A.

Trong 10 năm qua, công ty đã thực hiện hơn 45 giao dịch mua lại đáng chú ý. Năng lực

cốt lõi bao trùm của ConAgra là khả năng tìm kiếm và thực hiện thành cơng các thương

vụ thu mua lại đáp ứng được mục tiêu tăng trưởng và tạo ra lợi nhuận.

Tuy nhiên không phải các mục tiêu mua lại của tất cả các công ty đều là những

doanh nghiệp đã có những vị trí vững chắc mà còn có thể tập trung ni dưỡng “tập hợp

những cơ hội” bằng việc mua lại bằng sáng chế và những dự án phát triển kinh doanh nhỏ

có triển vọng. Các công ty tăng trưởng tốt cũng thường thể hiện khả năng huy động vốn,

quản trị rủi ro và thiết lập cấu trúc thương vụ. Trong khi khả năng cốt lõi của Barrick

Gold thuộc về lĩnh vực khai thác mỏ vàng, Robert Wickham, khi đó là trưởng phòng tài

chính, từ năm 1992 đã nhận ra rằng những công ty kinh doanh khai thác vàng lớn hơn

cũng cần thiết hiểu biết về huy động vốn như hiểu biết về nghề luyện kim. Barrick đã sử

dụng trái khốn vàng (Gold bonds) – mợt trái phiếu quy đổi lợi nhuận theo giá vàng – để

tăng vốn cho những mỏ mới và giảm bớt rủi ro khi phát triển mỏ mới. Cuối cùng, khả

năng tăng năng suất vốn, đặc biệt giúp các công ty tăng trưởng tốt kiếm lời từ những dự

án mà các công ty khác có thể sẽ từ chối. Việc tăng lợi nhuận tăng thêm của vốn đầu tư

không chỉ tăng khoản thu trên mỡi dự án mà còn mở rợng năng lực và nguồn lực cho phát

triển hơn nữa. Sự thành công hiếm thấy của Hindustan Lever tại thị trường tiêu dùng ấn

Đợ - nhà sản xuất thức ăn đóng gói lớn nhất đất nước – một phần là do khả năng đạt

doanh số bán hàng trên mỗi đô la tài sản cố định lớn gấp đôi doanh thu bán hàng trên mỗi

đô la tài sản cố định của Unilever trên tồn thế giới

Tài sản đặc quyền

Các tài sản của mợt cơng ty, nếu khác biệt, có thể mang lại cho công ty lợi thế so

sánh trong lĩnh vực kinh doanh hiện tại, và những tài sản này cũng rất quan trọng với sự

phát triển trong tương lai của công ty. Tài sản đặc quyền bao gồm: nhãn hiệu, mạng lưới,

cơ sở hạ tầng, thơng tin, và tài sản trí tuệ; chúng có vai trò quan trọng trong việc khai thác



Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 13



Chính sách cổ tức và quản trị tăng trưởng công ty

ra những cơ hội phát triển cũng tương đương như vai trò của năng lực nhân sự và tiến

trình phát triển cơng ty.

Disney sử dụng quyền sở hữu trí tuệ như một tài sản đặc quyền. Tập hợp những

nhân vật như chuột Mickey hay Vua sư tử là nền tảng phát triển cho đĩa phim xem tại

nhà, thu âm âm nhạc, bán lẻ hàng hóa và cơng viên giải trí. Disney không phải là trường

hợp duy nhất, rất nhiều công ty có tài sản trí tuệ dưới hình thức sở hữu công nghệ và

bằng sáng chế. Để định giá được, các tài sản trí tuệ phải được cơng nhận và đưa vào sử

dụng.

Tuy nhiên khi nhấn mạnh tầm quan trọng của những tài sản dựa trên tri thức, ta rất

dễ bỏ qua những đóng góp của cơ sở hạ tầng. Trong ngành cơng nghiệp dầu khí, đưa

vùng khí gas vào hệ thống đường ống dẫn có sẵn là mợt cách khác biệt để tăng trưởng với

mức chi phí tăng them tối thiểu. Tương tự một vài công ty khai mỏ cũng có thể khai thác

những cơ sở hạ tầng được xây dựng như một tài sản tạo ra tăng trưởng. Bằng cách nắm

quyền kiểm soát tuyến đường sắt vận chuyển những hàng hóa siêu trọng và cơ sở hạ tầng

cảng cần thiết cho những mỏ ở xa, họ có thể phát triển những mỏ ở gần - mà không phải

xây dựng thêm cơ sở hạ tầng mới – với cùng một mức chi phí tăng thêm. Trong ngành

bán lẻ xăng dầu, công ty xăng dầu phải coi những chi nhánh bán hàng như những bất

đợng sản chính để xây dựng tại đó các cửa hàng tiện lợi và các điểm bán thức ăn nhanh.

Mạng lưới và thông tin cũng giống như một tiền đề cho tăng trưởng. các mạng lưới phân

phối có sẵn giúp các cơng ty sở hữu chúng đưa sản phẩm mới vào thị trường với chi phí

thấp hơn đối thủ cạnh tranh.

Các mối quan hệ đặc biệt

Mối quan hệ là một trong những “nguồn vốn” quan trọng nhất – nhưng ít được nhắc tới

nhất của những cơng ty đạt tăng trưởng cao, các mối quan hệ đặc biệt giúp tiếp cận với

các hợp đồng và các nguồn huy động vốn hay mang lại những kĩ năng bổ sung cần thiết

để tạo ra những cơ hợi.

Quyền tiếp cận có được do các mối quan hệ được chăm chút kĩ lưỡng không chỉ

quan trọng tại các thị trường mới nổi. Bombardier, một nhà sản xuất dụng cụ trượt tuyết

của canada, đã trở thành nhà sản xuất máy bay lớn thứ tư trên thế giới, nhờ rất nhiều vào

những mối quan hệ quan trọng chiến lược. xây dựng nên từ nền tảng hoạt động kinh

doanh thành công ở thị trường sản xuất phương tiện vận chuyển, những nấc thang phát

triển của Bombardier trong ngành hàng không đều dựa vào quan hệ đối tác chiến lược

gắn bó với những nhà l.nh đạo công nghệ hàng không khác. Mạng lưới quan hệ này giúp

Bombardier giảm bớt rủi ro dự án và tập trung vào thế mạnh của riêng m.nh là nhà thiết

kế, lắp ráp và phân phối tiêu thụ.

Những mối quan hệ giúp các công ty tập trung năng lực khai thác những cơ hội mà

nếu đơn độc một công ty sẽ không theo đuổi. Village Roadshow đ. kết hợp chun mơn

của mình trong hoạt động điện ảnh với những cơ sở điện ảnh của Warner Brothers tại

châu âu để thúc đẩy cả hai công ty tăng trưởng ở thị trường này. Đồng thời, hiểu biết về

Australia của Village kết hợp với chuyên mơn về cơng viên giải trí của Warner đ. tiếp sức

cho sự lớn mạnh của công viên và khu nghỉ dưỡng tại Australia.

Nhóm 3_ Cao học TC - NH _ Khóa 01



Page 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×