Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

4 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Đơn giá xây dựng tổng hợp được lập phải tương ứng với danh mục và nội

dung của khối lượng công tác xây dựng nêu ở mục a.1.1.Đơn giá xây dựng tổng

hợp được lập dựa trên cơ sở đơn giá xây dựng chi tiết.Đơn giá xây dựng tổng hợp

có thể chỉ bao gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân cơng ,chi phí máy thi cơng hoặc

tổng hợp đầy đủ cả chi phí trực tiếp khác,chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính

trước.

a.2. Xác định chi phí vật liệu,nhân cơng ,máy thi công theo khối lượng và

đơn giá xây dựng chi tiết.

a.2.1.Xác định khối lượng:

Khối lượng công tác xây dựng được xác định từ bản vẽ thiết kế kĩ thuật hoặc

thiết kế bản vẽ thi công,nhiệm vụ công việc phải thực hiện của cơng trình,hạng

mục cơng trình phù hợp với danh mục và nội dung công tác xay dựng trong đơn

giá xây dựng chi tiết.

a.2.2. Xác định đơn giá xây dựng chi tiết:

Đơn giá xây dựng chi tiết bao gồm : chi phí vật liệu ,chi phí nhân cơng và

chi phí máy thi công được xác định trên cơ sở định mức hao phí cần thiết và giá vật

liệu,giá nhân cơng ,giá ca máy tương ứng.Đơn giá xây dựng chi tiết có thể chỉ bao

gồm chi phí vật liệu,chi phí nhân cơng ,chi phí máy thi cơng hoặc tổng hợp đầy đủ

cả chi phí trực tiếp khác,chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước.

- Giá vật liệu: là giá vật liệu đến hiện trường xây dựng,được xác định phù

hợp với cơng trình và gắn với vị trí xây dựng cơng trình.Gía vật liệu phải hợp lí và

phù hợp với mặt bằng giá thị trường nơi xây dựng cơng trình,xác định trên cơ sở

báo giá của nhà sản xuất,thông tin giá của nhà cung cấp hoặc giá đã được áp dụng

cho cơng trình khác có cùng tiêu chuẩn về chất lượng hoặc giá do địa phương công

bố và phải đảm bảo tính cạnh tranh.Trong trường hợp vật liệu chưa có trên thị

trường hoặc các nhà thầu tự sản xuất vật liệu xây dựng theo yêu cầu của chủ dầu tư

thì giá vật liệu được lấy theo mức giá hợp lí với điều kiện đáp ứng được yêu cầu

đặt ra về chủng loại,chất lượng,số lượng,tiến độ cung ứng… và đảm bảo tính cạnh

tranh.

Khi lập giá xây dựng cơng trình phải thực hiện kiểm tra về sự phù hợp giữa giá

và chủng loại vật liệu sử dụng vào cơng trình thiết kế .

- Giá nhân cơng: được tính đúng ,tính đủ tiền lương,các khoản lương phụ và

phụ cấp lương (kể cả các khoản hỗ trợ lương ) trên cơ sở mức tiền lương tối thiểu

được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cơng bố để đảm bảo tiền lương của người

lao động có mặt bằng giá của thị trường lao động phổ biến của từng khu vực theo

từng loại thợ và điều kiện lao động cụ thể của cơng trình,khả năng nguồn vốn và

khả năng chi trả của chủ đầu tư.

- Giá máy thi cơng (kể cả giá th máy) được tính tốn theo hướng dẫn

phương pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công của Bộ Xây Dựng để áp

21



dụng cho cơng trình hoặc từ bảng giá ca máy và thiết bị thi cơng do địa phương

cơng bố.

b) Chi phí trực tiếp khác: là chi phí cho những cơng tác cần thiết phục vụ trực tiếp

việc thi công xây dựng cơng trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội bộ

cơng trường,an tồn lao động,bảo vệ mơi trường cho người lao động và mơi trường

xung quanh,chi phí bơm nước ,vét bùn,thí nghiệm vật liệu… khơng xác định được

khối lượng từ thiết kế.

Chi phí trực tiếp khác được tính bằng 2% trên tổng chi phí vật liệu,chi phí

nhân cơng,chi phí máy thi cơng (đối với cơng trình giao thơng) .Riêng các công tác

xây dựng trong hầm giao thông ,hầm thủy điện ,hầm lò thì chi phí trực tiếp khác

(kể cả chi phí vận hành,chi phí sửa chữa thường xuyên hệ thống cấp nước,thốt

nước,cấp gió ,cấp điện phục vụ thi cơng trong hầm) được tính bằng 6.5 % tổng chi

phí vật liệu, nhân công và máy thi công.

Trường hợp nếu chi phí trực tiếp khác tính theo tỉ lệ quy định khơng phù hợp

thì căn cứ vào điều kiện thực tế để xem xét điều chỉnh mức tỉ lệ cho phù hợp.



 Chi phí chung:

Chi phí chung bao gồm: chi phí quản lí của doanh nghiệp ,chi phí điều hành sản

xuất tại cơng trường,chi phí phục vụ cơng nhân,chi phí phục vụ thi cơng tại cơng

trường và một số chi phí khác.Chi phí chung được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%)

trên chi phí trực tiếp và bằng tỉ lệ phần trăm trên chi phí nhân cơng trong dự tốn

theo quy định đối với từng loại cơng trình.

Đối với hạng mục cơng trình tương ứng với từng loại cơng trình thì mỗi hạng

mục cơng trình đó được coi như một cơng trình độc lập và được áp dụng định mức

tỉ lệ chi phí chung theo loại hình cơng trình phù hợp.



 Thu nhập chịu thuế tính trước:

Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) trên chi phí

trực tiếp và chi phí chung theo quy định đối với tùng loại cơng trình.

Định mức chi phí chung và thu nhập chịu thuế tính trước được xác định tại

thơng tư 04/2010/TT- BXD ngày 26/5/2010.



22



ĐỊNH MỨC CHI PHÍ CHUNG,THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC



STT



1

2



3



4

5

6



Loại cơng trình

Cơng trình dân dụng

Riêng cơng trình tu bổ, phục hồi

di tích lịch sử, văn hố

Cơng trình cơng nghiệp

Riêng cơng trình xây dựng

đường hầm, hầm lò

Cơng trình giao thơng

Riêng cơng tác duy tu sửa chữa

thường xuyên đường bộ, đường

sắt, đường thủy nội địa, hệ thống

báo hiệu hàng hải và đường thủy

nội địa.

Riêng cơng trình hầm giao thơng

Cơng trình thủy lợi

Riêng đào, đắp đất cơng trình

thủy lợi bằng thủ cơng

Cơng trình hạ tầng kỹ thuật

Cơng tác lắp đặt thiết bị cơng

nghệ trong cơng trình xây dựng,

cơng tác xây lắp đường dây,

cơng tác thí nghiệm hiệu chỉnh

điện đường dây và trạm



Chi phí chung

Thu nhập

Trên chi Trên chi chịu thuế tính

phí trực phí nhân

trước

tiếp

cơng

6,5

5,5

10,0

5,5

6,0



7,0

5,5

66,0



6,0



7,0

5,5

51,0

5,0



5,5

5,5



65,0



6,0



23



 Thuế giá trị gia tăng:

Thuế giá trị gia tăng cho công tác xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành

(10%)



 Chi phí nhà tạm ,hiện trường để ở và điều hành thi công :

Chi phí xây dựng nhà tạm hiện trường để ở và điều hành thi cơng được tính

theo tỉ lệ 2% trên tổng chi phí trực tiếp,chi phí chung ,thu nhập chịu thuế tính

trước đối với các cơng trình đi theo tuyến ngồi đơ thị và vùng dân cư như đường

dây tải điện,đường dây thông tin bưu điện ,đường giao thông ,kênh mương,đường

ống ,các cơng trình thi cơng dạng tuyến khácvà bằng 1% đối với các cơng trình còn

lại.

Đối với trường hợp đặc biệt khác ( ví dụ cơng trình có quy mơ lớn,phức

tạp,các cơng trình ngồi đảo..) nếu khoản mục chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở

và điều hành thi cơng tính theo tỉ lệ trên khơng phù hợp thì chủ đầu tư căn cứ điều

kiện thực tế,lập dự tốn xác định chi phí này cho phù hợp và chịu trách nhiệm về

quyết định của mình.

Đối với trường hợp đấu thầu thì khoản mục chi phí này phải tính trong giá

gói thầu,giá dự thầu và được thanh tốn theo giá hợp đồng đã kí kết.

Nhà thầu thi cơng xây dựng cơng trình có thể dùng khoản chi phí này để xây

dựng mới ,thuê nhà tại hiện trường hoặc th xe đưa đón cán bộ, cơng nhân..tùy

theo điều kiện cụ thể của cơng trình.

BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG

ST

T

I

1

2

3

4

II

III

IV

V



Nội dung chi phí

CHI PHÍ TRỰC TIẾP

Chi phí vật liệu

Chi phí nhân cơng

Chi phí máy thi cơng

Chi phí trực tiếp khác

Chi phí trực tiếp

CHI PHÍ CHUNG

Thu nhập chịu thuế tính trước

Chi phí xây dựng trước thuế

THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Chi phí xây dựng sau thuế

Chi phí nhà tạm tại cơng trường

để ở và điều hành thi cơng

Tổng cộng



Cách tính



Giá

trị



Ký hiệu



Bảng dự toán chi tiết

Bảng dự toán chi tiết

Bảng dự toán chi tiết

(VL+NC+M) x tỉ lệ

VL+NC+M+TT

T x tỉ lệ

(T+C) x tỉ lệ

(T+C+TL)

G x TGTGT-XD

G + GTGT



VL

NC

M

TT

T

C

TL

G

GTGT

GXD



2% x GXD



GXDNT



GXD +GXDNT



24



2.4.3



Phương pháp xác định chi phí xây dựng



2.4.3.1



Xác định theo khối lượng và đơn giá xây dựng cơng trình



- Khối lượng cơng tác xây dựng dùng để xác định chi phí xây dựng theo giá xây

dựng cơng trình được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi

công, nhiệm vụ công việc phải thực hiện của công trình, hạng mục cơng trình và

được tổng hợp từ một nhóm các cơng tác xây dựng để tạo thành một đơn vị kết cấu

hoặc bộ phận của cơng trình.

- Giá xây dựng tổng hợp được lập tương ứng với danh mục và nội dung của khối

lượng nhóm loại cơng tác xây dựng, đơn vị kết cấu, bộ phận của công trình.

Giá xây dựng tổng hợp có thể là giá khơng đày đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi

phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng) hoặc giá đầy đủ (bao gồm chi phí vật liệu, chi

phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng, chi phí trực tiếp khác, chi phí chung và thu

nhập chịu thuế tính trước) được lập trên cơ sở đơn giá xay dựng cơng trình.

2.4.3.2 Phương pháp tính theo khối lượng hao phí vật liệu,nhân cơng, máy

thi cơng và bảng giá tương ứng.

Chi phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng trong chi phí xây dựng có thể được

xác định trên cơ sở tổng khối lượng hao phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng và

bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công tương ứng.

 Xác định khối lượng hoa phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng

Tổng khối lượng hao phí các loại vật liệu, nhân công, máy thi công được xác

định trên cơ sở hao phí vật liệu, nhân cơng, máy thi công cho từng khối

lượng công tác xây dựng của cơng trình, hạng mục cơng trình như sau:

+ Xác định khối lượng cơng tác xây dựng của cơng trình, hạng mục cơng

trình như mục 2.4.3.1

+ Xác định khối lượng các loại vật liệu, nhân công, máy thi công tương ứng

với từng khối lượng công tác xây dựng theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản

vẽ thi công của công trình, hạng mục cơng trình thơng qua mức hao phí về vật

liệu, nhân cơng, máy thi cơng để hồn thành một đơn vị khối lượng công tác

xây dựng trên cơ sở các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy phạm kỹ thuật.

+ Tính tổng khối lượng hao phí từng loại vật liêu, nhân cơng, máy thi cơng

cho cơng trình, hạng mục cơng trình bằng cách tổng hợp hao phí tất cả các loại

vật liệu, nhân công, máy thi công giống nhau của các cơng tác xây dựng khác

nhau.

Khi tính tốn cần xác định rõ số lương, đơn vị, chủng loại, quy cách đối với

vật liệu; số lượng ngày công cho từng cấp bậc công nhân; số lượng ca máy cho

từng loại máy và thiết bị thi công theo thông số kỹ thuật chủ yếu và mã hiệu

trong bảng giá ca máy thi cơng của cơng trình.

 Xác định bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công

Giá vật liệu, giá nhân công, giá máy thi công được xác định phù hợp với

cơng trình xây dựng và gắn với địa điểm xây dựng cơng trình theo hướng dẫn

tại phụ lục 6, thơng tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010.

25



Xác định chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng trong chi

phí trực tiếp trên cơ sở tổng khối lượng hao phí từng loại vật liệu, nhân cơng,

máy thi cơng tương ứng theo 2 bảng dưới đây:



HAO PHÍ VẬT LIỆU,NHÂN CƠNG ,MÁY THI CƠNG CHO

CƠNG TÁC XÂY DỰNG



Stt Mã hiệu



Tên cơng tác



[1]

[2]

[3]

001 ĐM.001 Công tác thứ 1

VL.001 Cát mịn

VL.002 Gạch

…..

NC.001 Nhân cơng 3/7

NC.002 Nhân cơng 4/7

…..

Máy trộn vữa 80

M.001

lít

M.002 Vận thăng 0.8T

…..

002 ĐM.002 Cơng tác thứ 2

.....



Đơn

vị



Khối

lượng



[4]

m3

m3

viên



[5]



Mức hao phí

Vật

liệu

[6]



Nhân

Máy

cơng

[7]

[8]



Khối lượng hao

phí

Vật Nhân

Máy

liệu cơng

[9] [10] [11]



cơng

cơng

ca

ca



TỔNG HỢP CHI PHÍ VẬT LIỆU,CHI PHÍ NHÂN CƠNG,CHI PHÍ MẤY

THI CƠNG

STT Mã hiệu



Nội dung



Đơn vị



Khối

lượng



Giá



Thành tiền

26



[1]



[2]



I



[3]



[4]



[6]



[7]=[5]x[6]



Vật liệu



I.1



VL.001



Cát mịn



m3



I.2



VL.002



Gạch



viên













Tổng cộng



II

II.1

II.2





[5]



NC.001

NC.002





III

III.1



M.001



III.2





M.002





Nhân công

Nhân công 3/7

Nhân công 4/7



Tổng cộng

Máy

Máy trộn vữa 80

lít

Vận thăng 0.8T



Tổng cộng



VL

cơng

cơng

NC

ca

ca

M



2.4.3.3. Phương pháp xác định chi phí xây dựng theo suất chi phí xây dựng

trong suất vốn đầu tư.

Đối với các cơng trình phụ trợ, cơng trình tạm phục vụ thi cơng hoặc các

cơng trình thồn dụng, đơn giản, chi phí xây dựng có thể xác định theo diện tích

hoặc cơng suất sản xuất, năng lực phục vụ và sản xuất chi phí xây dựng trong suất

vốn đầu tư xây dựng cơng trình.

Chi phí xây dựng của cơng trình, hạng mục cơng trình (GXD) theo phương

pháp này được xác định theo công thức sau:

GXD = SXD x N + CCT-SXD

Trong đó:

SSX: là suất chi phí xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình tính

cho một đơn vị cơng suất sản xuất, năng lực phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện

tích của cơng trình, hạng mục cơng trình.

N: là diện tích hoặc công suất sản xuất, năng lực phục vụ của công trình, hạng

mục cơng trình.

CCT-SXD: là tổng các chi phí chưa được tính vào trong suất chi phí xây dựng

vốn đầu tư xây dựng cơng trình tính cho một đơn vị cơng suất sản xuất, năng lực

phục vụ hoặc tính cho một đơn vị diện tích của cơng trình, hạng mục cơng trình.

2.4.3.4. Phương pháp xác định chi phí xây dựng trên cơ sở cơng trình có các

chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật tương tự đã và đang thực hiện.

27



Chi phí xây dựng của các cơng trình nêu trên có thể xác định dựa trên cơ sở

dự tốn chi phí xây dựng của các cơng trình có chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương tự đã

và đang thực hiện và quy đổi các chi phí về địa điểm xây dựng cơng trình, thời

điểm lập dự tốn.

Chi phí xây dựng của cơng trình, hạng mục cơng trình (GXD) theo phương

pháp này được xác định theo công thức sau:

GXD = GXDTT x HT x HKV ± TTCT-CDi

Trong đó:

- GXDTT: chi phí xây dựng cơng trình, hạng mục cơng trình tương tự đã thực hiện

- HT: hệ số quy đổi về thời điểm lập dự toán

- HKV: hệ số quy đổi theo thời điểm xây dựng cơng trình

- CTTCT-XDi: chi phí chưa tính hoặc đã tính thứ i (i=1÷n) trong chi phí xây dựng

cơng trình, hạng mục cơng trình tương tự đã và đang thực hiện.

+ Chi phí trực tiếp khác được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí vật

liệu, nhân cơng, máy thi cơng.

Đối với cơng trình xây dựng có nhiều hạng mục cơng trình thì các hạng mục cơng

trình có cơng năng riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí trực tiếp khác

theo loại cơng trình phù hợp.

+ Đối với những cơng trình có u cầu riêng biệt về an toàn lao động như nhà cao

từ 6 tầng trở lên, xi lơ, ống khói của cơng trình cơng nghiệp tương tự thì phải lập

thiết kế biện pháp an tồn lao động, dự tốn và chủ đầu tư phê duyệt để bổ sung

vào dự toán xây dựng cơng trình.

+ Chi phí trực tiếp khác của các cơng tác xây dựng trong hầm giao thông, hầm

thủy điện, hầm lò đã bao gồm chi phí vận hành, chi phí sửa chữa thường xuyên hệ

thống cấp nước, thoát nước, cấp gió. Cấp điện phục vụ thi cơng trong hầm và

khơng bao gồm chi phí đầu tư ban đầu cho hệ thống thơng gió, chiếu sáng, hệ

thống điện, cấp thốt nước, giao thông phục vụ thi công trong hầm.

+ Đối với cơng trình xây dựng thủy điện, thủy lợi thì chi phí trực tiếp khác còn

khơng bao gồm các chi phí:

- Chi phí đầu tư ban đầu hệ thống nước kỹ thuật để thi cơng cơng trình

- Chi phí đầu tư ban đầu cho công tác bơm nước, vét bùn, bơm thốt nước hố

móng ngay sau khi ngăn sơng, chống lũ, hệ thống điện 0,4kv phục vụ thi cơng.

- Chi phí bơm thốt nước hố móng ngay sau khi ngăn sơng, chống lũ.

- Chi phí di chuyển lực lượng thi cơng đến cơng trình; chi phí phá dỡ, vận chuyển

và lắp đặt cần trục tháp tong nội bộ công trường; duy tu bảo dưỡng hệ thống

giao thông phục vụ thi công cơng trường; chi phí vận hành hệ thống điện tính từ

điểm đầu nối hệ thống điện cơng trình đến trạm hạ thế cuối cùng của cơng trình

(điểm đặt cơng tơ đo đếm để mua điện).

- Chi phí xử lý rác thải, nước thải, cho khu nhà ở tạm tại công trường.

- Chi phí thí nghiệm tăng thêm của thí nghiệm thi công bê tông đầm lăn (RCC).

- Thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỷ lệ phầm trăm (%) trên chi phí

trực tiếp và chi phí chung trong dự tốn chi phí xây dựng.

28



- Đối với cơng trình xây dựng có nhiều hạng mục cơng trình thì hạng mục cơng

trình có cơng suất riêng biệt được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung và thu

nhập chịu thuế tính trước theo loại cơng trình phù hợp.

- Đối với các cơng trình xây dựng tại vùng núi, biên giới, hải đảo thì định mức tỷ

lệ chi phí chung sẽ được điều chỉnh với hệ số từ 1,05 đến 1,1 do chủ đầu tư

quyết định tùy điều kiện cụ thể của cơng trình.



CHƯƠNG 3: LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

Cơng trình: Nâng cấp, mở rộng đường HỊA ĐƠNG

Địa điểm: Xã Hòa An-Thành phố Cao Lãnh

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠNG TRÌNH THỰC TẬP

3.1.1 Giới thiệu cơng trình

-Tên cơng trình: Nâng cấp, mở rộng đường Hòa Đơng

(đoạn từ Cầu Sắt Vỉ đến sông Hậu Cứ)

- Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án thành phố Cao Lãnh

3.1.2 Tư vấn lập Thiết kế bản vẽ thi công

Công ty TNHH tư vấn xây dựng BẢO KHOA

3.1.3 Phạm vi gói thầu

- Địa điểm: Xã Hòa An- Thành phố Cao Lãnh- Tỉnh Đồng Tháp

3.1.4 Tổ chức hồ sơ

- Hồ sơ Báo cáo kinh tế kỹ thuật

3.1.5 Đặc điểm tự nhiên, khí hậu thủy văn

a) Đặc điểm địa hình

- Khu vực khảo sát nằm trên phạm vi cơng trình hiện tại nên địa hình tương

đối bằng phẳng. Cao độ mặt địa hình thay đổi không nhiều, trong phạm vi khảo sát,

cao độ mặt địa hình thay đổi từ khoảng 1.00 đến +3.00m.

b) Đặc điểm khí hậu thuỷ văn

- Nhiệt độ

Nhiệt độ trung bình năm vào khoảng 270C. Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung

bình tháng nhỏ, trong năm khơng có tháng nào nhiệt độ trung bình vượt quá 300C

và xuống dưới 250C.

- Lượng mưa và độ ẩm

29



Lượng mưa trung bình năm tại khu vực Dự án là 1931mm; số ngày mưa

trung bình là 158,8 ngày với sự phân chia 2 mùa rõ rệt. Mùa mưa kéo dài 7 tháng

từ tháng 5 đến tháng 11. Trong mùa mưa tập trung hơn 90% lượng mưa cả năm.

- Độ ẩm trung bình năm tại khu vực là 78%. Các tháng mùa mưa có độ ẩm lớn

hơn các tháng mùa khơ. Độ ẩm trung bình mùa mưa là 83% mùa khơ là 71%.

3.2 CĂN CỨ LẬP DỰ TỐN CƠNG TRÌNH

Gồm các căn cứ sau:

Khối lượng cơng tác: Căn cứ vào hồ sơ báo cáo kinh tế kĩ thuật đường Hòa Đơng

do cơng ty TNHH tư vấn xây dựng Bảo Khoa lập và đã được duyệt.

Định mức:

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình phần xây dựng theo văn bản số 1776/BXDVP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng.

Đơn giá:

- Bảng lương công nhân ban hành theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP.

- Đơn giá ca máy được xác định theo phụ lục của thông tư 06/2010/TT-BXD ngày

26/5/2010, hướng dẫn xác định giá ca máy và thiết bị thi công công trình.

- Giá vật liệu theo thơng báo giá của sở xây dựng tỉnh Đồng Tháp, kèm theo công

văn số 510 ngày 12/11/2012. Một số vật liệu tham khảo giá thị trường, báo giá nhà

cung cấp.

Các văn bản pháp lí được áp dụng :

Thông tư 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn lập và quản lí chi

phí đầu tư xây dựng cơng trình.

Thơng tư 06/TT-BXD ngày 26/5/2010 hướng dẫn xác định giá ca máy và

thiết bị thi cơng xây dựng cơng trình .

Nghị định 70/2011/NĐ-CP ngày 22/08/2011 quy định mức lương tối thiểu

vùng đối với lao động làm việc ở các công ty,doanh nghiệp,hợp tác xã,tổ hợp tác

trang trại,hộ gia đình cá nhân và các tổ chức khác ở Việt Nam có thuê mướn lao

động.

Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lí đầu tư xây dựng

cơng trình.

Quyết định 957/QĐ-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng về định mức chi

phí QLDA và tư vấn xây dựng cơng trình.

Các văn bản pháp quy khác .

3.3. TRÌNH TỰ LẬP DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

CÁC BẢNG TÍNH

1-Bảng tổng hợp khối lượng

30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×