Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 CÁC TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

2 CÁC TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiện nay chính phủ quy định về “quản lí dự án đầu tư xây dựng cơng

trình”.Các cơng trình xây dựng thường được thiết kế theo 1 bước ,2 bước và 3

bước.

Thiết kế một bước: là thiết kế bản vẽ thi cơng, nó được áp dụng đối với cơng

trình chỉ phải lập báo cáo kinh tế kĩ thuật như các công trình xây dựng cho mục

đích tơn giáo, các cơng trình cải tạo xây dựng nâng cấp có tổng mức đầu tư bé hơn

15 tỷ đồng.

Thiết kế 2 bước: bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi cơng nó được

áp dụng đối với các cơng trình quy định phải lập dự án đầu tư,cơng trình cấp III và

cấp IV.

Thiết kế 3 bước: bao gồm thiết kế cơ sở;thiết kế kĩ thuật,và thiết kế bản vẽ

thi cơng nó được áp dụng đối với các cơng trình quy định phải lập dự án đầu tư có

quy mơ lớn phức tạp như cơng trình cấp đặc biệt,cơng trình cấp I,cơng trình cấp II.

Đối với các cơng trình có thiết kế 2 bước trở lên thì các bước thiết kế tiếp

theo chỉ được triển khai thực hiện trên cơ sở các bước thiết kế trước đó đã được

phê duyệt. Sơ đồ các tài liệu ứng với các bước thiết kế:



9



CÁC BƯỚC THIẾT KẾ

Thiết kế 1 bước



Thiết kế 2 bước



Thiết kế 3 bước



Lập báo cáo kinh tế-kĩ thuật-Thiết kế bản vẽ thi công

Dự án đầu tư

-Thiết kế cơ sở



Dự án đầu tư

-Thiết kế cơ sở



Tổng mức đầu tư



Tổng mức đầu tư



Tổng mức đầu tư

(Dự tốn cơng trình)

Thiết kế bản vẽ thi cơng



Thiết kế kĩ thuật

Dự tốn cơng trình



Dự tốn cơng trình



Thiết kế bản vẽ thi côn



Thiết kế tổ chức thi công

(Do bên B lập) Dự tốn hạng mục cơng t



2.2.2.2. Các tài liệu dự toán ứng với từng bước thiết kế:

Việc xác định chi phí dự án đầu tư xây dựng cơng trình được tiến hành trong

q trình thiết kế.Vì vậy tính chất và thành phần của tài liệu dự toán phụ thuộc vào

các bước thiết kế.

Việc lập thiết kế và dự tốn phải phù hợp với thơng tư hiện hành của nhà

nước, các tài liệu dự toán trong các giai đoạn khác nhau của thiết kế được quy

định như sau:

- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:các chủ đầu tư phải lập dự án đầu tư,ứng với giai

đoạn này có tài liệu tổng mức đầu tư.

- Dự tốn cơng trình:là tổng chi phí cần thiết cho đầu tư xây dựng cơng trình

gồm:chi phí xây dựng,chi phí thiết bị,chi phí quản lí dự án,chi phí tư vấn đầu tư

xây dựng ,chi phí dự phòng và chi phí khác của cơng trình.Các chi phi này được

10



tính tốn cụ thể ở giai đoạn thiết kế kĩ thuật (đối với cơng trình thiết kế 3 bước) và

ở thiết kế bản vẽ thi công đối với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước.

- Dự tốn hạng mục cơng trình: là chi phí cần thiết để hồn thành hạng mục

cơng trình hoặc loại cơng tác riêng biệt theo khối lượng công tác xây dựng được

đề ra trong thiết kế bản vẽ thi công của hạng mục cơng trình hoặc của loại cơng tác

riêng biệt đó.

- Dự tốn thi cơng : do đơn vị thi cơng lập dùng để quản lí giá sản phẩm

trong q trình thi cơng,nó bao gồm chi phí cần thiết để hồn thành hạng mục

cơng trình hoặc loại cơng tác xây lắp theo khối lượng công tác xây lắp được đề ra

trong thiết kế bản vẽ thi cơng. Dự tốn thi cơng được tính theo biện pháp thi cơng

thực tế mà đơn vị thi cơng áp dụng.

2.3. DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH

2.3.1. Khái niệm:

Dự tốn xây dựng cơng trình (sau đây gọi là dự tốn cơng trình) được lập

cho từng cơng trình ,hạng mục cơng trình xây dựng.

Dự tốn cơng trình là tổng chi phí cần thiết cho đầu tư xây dựng cơng trình,

nó gồm các thành phần chi phí sau:

- GXD : chi phí xây dùng;

- GTB : chi phí thiết bị;

- GQLDA: chi phí quản lý dự án;

- GTV : chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;

- GK : chi phí khác;

- GDP : chi phí dự phòng.

Dự tốn xác định ở bước thiết kế bản vẽ kĩ thuật đối với trường hợp thiết kế

ba bước,ở bước bản vẽ thi công đối với thiết kế 2 bước và thiết kể 1 bước. Đối với

cơng trình quy mơ nhỏ chỉ lập báo cáo kinh tế kĩ thuật thì tổng mức đầu tư đồng

thời cũng là dự tốn cơng trình.

Dự tốn có tác dụng:

- Xác định chính thức vốn đầu tư xây dựng cơng trình từ đó xây dựng được kế hoạch

cung cấp, sử dụng và quản lí vốn.

- Tính tốn hiệu quả kinh tế đầu tư, để có cơ sở so sánh lựa chọn giải pháp phương

án tổ chức thi công .

- Làm cơ sở để xác định giá trị gói thầu ( trong trường hợp đấu thầu ), giá hợp đồng,

kí kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp (trong trường hợp chỉ định thầu )

- Làm cơ sở để nhà thầu lập kế hoạch sản xuất,kế hoạch cung cấp vậy tư ,kế hoạch

lao động tiền lương,năng lực xây dựng.

- Làm cơ sở để đơn vị sản xuất đánh giá kết quả hoạt động kinh tế của đơn vị.

11



2.3.2.



Nội dung dự tốn xây dựng cơng trình



Dự tốn cơng trình được xác định trên cơ sơ thiết kế kĩ thuật hoặc thiết kế

bản vẽ thi cơng .Dự tốn cơng trình bao gồm: chi phí xây dựng ( GXD) ;chi phí

thiết bị (GTB) ;chi phí quản lí dự án (GQLDA);chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV);

chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP).

Cơng thức xác định dự tốn cơng trình:

GXDCT = GXD +GTB +GQLDA +GTV +GK +GDP



2.3.3.Căn cứ và trình tự lập dự tốn xây dựng cơng trình.

Căn cứ lập dự tốn :

- Khối lượng cơng tác: Khi lập dự tốn, khối lượng cơng tác của cơng trình được xác

định theo thiết kế kĩ thuật được duyệt ( với cơng trình thiết kế 3 bước ) hoặc theo

thiết kế kĩ thuật thi công (với công trình thiết kế 1 bước và 2 bước ).

- Đơn giá xây dựng cơ bản: là chỉ tiêu xác định những chi phí trực tiếp cần thiết để

hồn thành một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây dựng tạo nên cơng

trình. Đơn giá xây dựng cơ bản ban hành theo quyết định của ủy ban nhân dân tỉnh,

thành phố nơi cơng trình được xây dựng.

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình phần xây dựng theo văn bản số 1776/BXDVP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng

- Định mức dự tốn xây dựng cơng trình phần lắp đặt theo văn bản số 1777/BXDVP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây Dựng

- Định mức tỉ lệ % của chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được

xác định theo quyết định 957/QĐ-VP ngày 29/9/2009 của Bộ Xây Dựng.

- Giá mua các thiết bị, giá cước vận tải, xếp dỡ, bảo quản, bảo hiểm theo hướng dẫn

của bộ Thương Mại, ban vật giá Chính Phủ và bộ Tài Chính.

- Định mức các chi phí tính theo tỉ lệ và bảng giá bao gồm:

+ Định mức chi phí chung, giá khảo sát, giá thiết kế và các chi phí tư vấn khác theo

các văn bản hướng dẫn của Bộ Xây Dựng.

+Các chi phí khác như: lệ phí cấp đất xây dựng và giấy phép xây dựng, các loại

thuế, lãi bảo hiểm cơng trình… theo các văn bản hướng dẫn của các cơ quan có

thẩm quyền.

Các văn bản hướng dẫn lập dự tốn xây dựng cơng trình và các tài liệu khác có liên

quan.

Trình tự lập dự tốn cơng trình được tiến hành như sau:

- Nghiên cứu hồ sơ thiết kế kĩ thuật(TKKT),thiết kế thi công (TKTC) được duyệt.

 Nghiên cứu TKKT nhằm nắm được tổng qt dạng kết cấu của cơng trình,

hạng mục cơng trình và bộ phận chủ yếu,khối lượng công việc.

12



 Nghiên cứu thiết kế tổ chức thi công để nắm được tiến độ thi công, biện

pháp thi công các hạng mục, loại máy thi cơng chủ yếu, những cơng trình

tạm loại lớn phải lập dự tốn riêng như: đường cơng vụ, cầu tránh, đường

tránh đà giáo,dàn giáo…

- Liệt kê các hạng mục cơng trình cần lập dự tốn sau khi nghiên cứu hồ sơ thiết kế

kĩ thuật, thiết kế tổ chức thi cơng.Thống kê các hạng mục cơng trình có kết cấu

giống nhau và biện pháp thi cơng tương tự thì có thể lập chung một dự toán hoặc

lập cho một hạng mục, bộ phận cơng trình và sử dụng kết quả cho các hạng mục,

bộ phận khác.

- Liệt kê các bộ phận cơng trình trong dự tốn hạng mục.

- Liệt kê các công tác chủ yếu của từng bộ phận

- Nghiên cứu định mức.

- Xây dựng đơn giá cho các danh mục công tác.Việc xây dựng đơn giá chi tiết được

căn cứ vào các tài liệu: định mức dự toán (định mức xây dựng cơ bản), bảng giá ca

máy vật liệu, bảng tiền lương nhân cơng .

- Lập dự tốn hạng mục.

- Lập dự toán tổng hợp.

- Viết thuyết minh.

2.3.4. Phương pháp xác định dự tốn xây dựng cơng trình.

Dự tốn cơng trình bao gồm 6 thành phần chi phí : chi phí xây dựng

(GXD);chi phí thiết bị (GTB); chi phí quản lí dự án (GQLDA);chi phí tư vấn đầu tư xây

dựng (GTV);chi phí khác (GK);và chi phí dự phòng (GDP).

Dự tốn cơng trình được thể hiện qua sơ đồ:



DỰ TỐN XÂY DỰNG CƠNG

TRÌNH



Chi

phí

xây

dựng

(GXD

)



Chi phí

thiết bị

(GTB)



Chi

phí tư

vấn

đầu tư

xây

dựng

(GTV

)



Chi phí

quản lý

dự án

(GQLD

A)



Chi

phí

khác

(GK)



Chi phí

dự

phòng

(GDP)



13



1, Chi phí xây dựng (GXD)

- Chi phí xây dựng trong dự tốn cơng trình lập cho cơng trình, hạng mục

cơng trình, cơng trình phụ trợ, cơng trình tạm phục vụ thi công hoặc bộ phận, phần

việc, công tác của cơng trình, hạng mục cơng trình. Chi phí xây dựng được xác

định bằng phương pháp lập dự toán. Đối với các cơng trình phụ trợ, các cơng trình

tạm phục vụ thi cơng hoặc các cơng trình đơng giản, thơng dụng thì dự tốn chi phí

xây dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng có thể xác định bằng suất chi phí xây

dựng trong suất vốn đầu tư xây dựng cơng trình hoặc bằng định mức chi phí tính

theo tỉ lệ phần trăm (%) (sau đây gọi là định mức tỉ lệ).

2, Chi phí thiết bị : (GTB)

Chi phí thiết bị trong dự tốn cơng trình bao gồm chi phí mua sắm thiết bị công

nghệ (kể cả thiết bị công nghệ phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia cơng );chi phí đào

tạo, chuyển giao cơng nghệ;chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,hiệu chỉnh.

- Chi phí mua sắm thiết bị bao gồm: giá mua ( bao gồm cả chi phí thiết kế và giám

sát chế tạo),chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến cơng trình,chi phí lưu

kho ,lưu bãi,lưu container tại cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu ),chi phí

bảo quản,bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường,thuế và phí bảo hiểm thiết bị cơng

trình.

- Chi phí mua sắm thiết bị được xác định như sau:

GTB = GMS +GĐT +GLĐ

Trong đó:

GMS: Chi phí mua sắm thiết bị cơng nghệ

GĐT: Chi phí đào tạo và chuyển giao cơng nghệ

GLĐ: Chi phí lắp đặt thiết bị và thi nghiệm, hiệu chỉnh.

Chi phí mua sắm thiết bị cơng nghệ được xác định theo công thức:

GMS = iMi x (1+TGTGT-TB)



Trong đó:

Qi : khối lượng hoặc số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) thứ i(i=1÷n)

Mi: giá tính cho một đơnn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị (nhóm

thiết bị) thứ i (i=1÷n), được xác định theo cơng thức sau:

Mi = Gg + Cvc + Clk + Cbq + T

Trong đó:



14



- Gg: giá thiết bị ở nơi mua (nơi sản xuất, chế tạo hoặc nơi cung ứng thiết bị tại

Việt Nam) hay giá tính đến cảng Việt Nam (đối với thiết bị nhập khẩu) đã gồm

cả chi phí thiết kế và giám sát chế tạo.

- Cvc: chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng thiết bị

(nhóm thiết bị) từ nơi mua hay từ cảng Việt Nam đến công trinh.

- Clk: chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container một đơn vị khối lượng hoặc một đơn

vị số lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại cảng Việt Nam đối với thiết bị nhập khẩu.

- Cbq: chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số

lượng thiết bị (nhóm thiết bị) tại hiện trường.

- T: thuế và phí bảo hiểm, kiểm định thiết bị (nhóm thiết bị)

- TiGTGT-TB: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng quy định đối với loại thiết bị (nhóm

thiết bị) thứ i (i=1÷n)

+ Đối với những thiết bị đã xác định giá có thể tính theo số lượng,chủng

loại từng loại thiết bị hoặc tồn bộ dây chuyền cơng nghệ và giá một tấn,một cái

hoặc toàn bộ dây chuyền thiết bị tương ứng.

+ Đối với những thiết bị chưa xác định giá có thể tạm tính theo báo giá của

nhà cung cấp,nhà sản xuất hoặc giá những thiết bị tương tự trên thị trường tại thời

điểm tính tốn hoặc của cơng trình có thiết bị tương tự đã thực hiện.

+ Đối với các thiết bị công nghệ tiêu chuẩn cần sản xuất ,gia cơng thì chi

phí này được xác định trên cơ sở khối lượng thiết bị cần sản xuất, gia công và giá

sản xuất,gia công một tấn ( hoặc một đơn vị tính ) phù hợp với tính chất , chủng

loại thiết bị theo hợp đồng sản xuất,gia cơng đã được kí kết hoặc căn cứ vào báo

giá gia công sản phẩm của nhà sản xuất được chủ đầu tư lựa chọn hoặc giá sản

xuất,gia công thiết bị tương tự của công trình đã thực hiện.

-Chi phí đào tạo và chuyển giao cơng nghệ được xác định bằng cách lập dự

tốn theo u cầu cụ thể từng cơng trình.

-Chi phí lắp đặt thiết bị và thí nghiệm,hiệu chỉnh được lập dự tốn như đối

với dự tốn chi phí xây dựng.

-Trường hợp thiết bị được lựa chọn thơng qua đấu thầu thí chi phí thiết bị

bao gồm giá trúng thầu và các khoản chi phí theo các nội dung nêu trên được ghi

trong hợp đồng.

TỔNG HỢP CHI PHÍ THIẾT BỊ

STT

[1]

1

1.1

2



Nội dung chi phí

[2]

Chi phí mua sắm

thiết bị

..

Chi phớ o to v chuyn

giao cụng nghệ



Giá trị trước Thuế giá trị Giá trị sau

thuế

thuế

gia tăng

[3]

[4]

[5]



15



3



Chi phí lắp đặt thiết bị và thí

nghiệm, hiệu chỉnh

Tổng cộng



GTB



3, Chi phí quản lí dự án: (GQLDA)

Chi phí quản lí dự án trong dự tốn cơng trình bao gồm các chi phí cần thiết

để chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lí dự án như:chi phí lập báo cáo đầu tư,lập

báo cáo kinh tế kĩ thuật;chi phí cho ban tổ chức giải phóng mặt bằng thuộc trách

nhiệm của chủ đầu tư,chi phí thi tuyển kiến trúc sư …

Chi phí quản lí dự án được xác định trên cơ sở tham khảo định mức tỉ lệ do

bộ Xây Dựng công bố hoặc bằng cách lập dự tốn.

Cơng thức tính chi phí quản lí dự án:

GQLDA = T x ( GXDtt +GTBtt)

Trong đó :

- T :định mức tỷ lệ % đối với chi phí quản lý dự án;

- GXDtt : Chi phí xây dựng trước thuế;

- GTBtt : Chi phí thiết bị trước thuế;

4, Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng : (GTV )

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng trong dự tốn cơng trình bao gồm các chi

phí :tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng,khảo sát ,thiết kế,giám sát xây dựng,tư

vấn,thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây khác.

Đối với các dự án có nhiều cơng trình thì chi phí lập báo cáo đầu tư,chi phí

lập dự án hoặc lập báo cáo kinh tế -kĩ thuật khơng tính trong chi phí tư vấn đầu tư

xây dựng cơng trình của dự tốn cơng trình.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định trên cơ sở tham khảo định mức

tỉ lệ do bộ Xây Dựng cơng bố hoặc bằng cách lập dự tốn.

Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng được xác định theo công thức sau:

GTV =  Ci x (1 + TiGTGT-TV) +  Dj x (1 + TjGTGT-TV)

Trong đó:

- Ci: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)

- Dj: chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính bằng dự tốn (j=1÷m)

- TiGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với

khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ i tính theo định mức tỷ lệ

- TjGTGT-TV: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với

khoản mục chi phí tư vấn đầu tư xây dựng thứ j tính bằng lập dự tốn.

5, Chi phí khác : (GK):

16



Chi phí khác được xác định theo cơng thức sau:

GK = i x (1 + TiGTGT-K) + j x (1 + TjGTGT-K) +



k



Trong đó:

-



Ci: chi phí khác thứ I tính theo định mức tỷ lệ (i=1÷n)

Dj: chi phí khác thứ j tính bằng lập dự tốn (j=1÷m)

Ek: chi phí khác thứ k có liên quan khác (k=1÷l)

TiGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với

khoản mục chi phí khác thứ i tính theo định mức tỷ lệ.

- TjGTGT-K: mức thuế suất thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành đối với

khoăn mục chi phí khác thứ j tính bằng lập dự tốn.

Chi phí khác trong dự tốn cơng trình là các chi phí cần thiết khơng thuộc chi

phí xây dựng;chi phí thiết bị;chi phí bồi thường,hỗ trợ,tái định cư;chi phí quản lí

dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng nói trên.

Chi phí khác được xác định bằng định mức tỉ lệ (%) hoặc bằng cách lập dự

tốn.Đối với các dự án có nhiều cơng trình thì chi phí thẩm tra tổng mức đầu tư,chi

phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan dự án;vốn lưu động ban đầu đối với

các dự án đầu tư nhằm mục đích kinh doanh,lãi vay trong thời gian xây dựng;chi

phí cho q trình chạy thử khơng tải và có tải theo quy trình cơng nghệ trước khi

bàn giao (trừ giá trị sản phẩm thu hồi được) và các khoản phí và lệ phí khơng tính

trong chi phí khác của dự tốn cơng trình.

Đối với một số cơng trình xây dựng chun ngành có các yếu tố chi phí đặc

thù,cơng trình sử dụng vốn ODA ,ngồi các chi phí quy định tại các mục ( chi phí

quản lí dự án;chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác ) nêu trên nếu còn có

các chi phí khác có liên quan thì bổ sung vào các chi phí này.Chủ đầu tư quyết định

và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

Trường hợp các cơng trình của dự án phải th tư vấn nước ngồi thực hiện

thì chi phí tư vấn được lập dự toán theo quy định hiện hành phù hợp với u cầu sử

dụng tư vấn cho cơng trình hoặc giá trị hợp đồng tư vấn đã kí kết để ghi vào dự

tốn.

Một số chi phí khác nếu chưa có quy định hoặc chưa tính được ngay thì được

tạm tính đưa vào dự tốn cơng trình để dự trù chi phí.

6, Chi phí dự phòng: (GDP)

Chi phí dự phòng được xác định bằng 2 yếu tố:dự phòng chi phí cho yếu tố cơng

việc phát sinh và dự phòng chi phí cho yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng được xác định theo công thức sau

GDP = GDP1 + GDP2

Trong đó:

17



-



GDP1: chi phí dự phòng cho yếu khối lượng cơng việc phát sinh được xác định

theo công thức:

GDP1 = (GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK) x Kps

Kps: hệ sos dự phòng cho khối lượng cơng việc phát sinh là 5%



- GDP2: chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định như đới với chi phí

dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư theo như công thức đã biết

trên. Thời gian để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong dự tốn cơng

trình là thời gian xây dựng cơng trình được tính bằng tháng, q, năm.

TỔNG HỢP DỰ TỐN CƠNG TRÌNH



STT



Nội dung chi phí



[1]

1

2

3

4

4.1



[2]

Chi phí xây dựng

Chi phí thiết bị

Chi phí quản lý dự án

Chi tư vấn đầu tư xây dựng

Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế

kiến trúc

Chi phí thiết kế xây dựng cơng trình



4.2



Giá trị

trước

thuế



Thuế

GTGT



[3]



[4]



…..

5

5.1

5.2

…..

6

6.1



…………………………………….

Chi phí khác

Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ

Chi phí bảo hiểm cơng trình

……………………………………

Chi phí dự phòng (GDP1 + GDP2)

Chi phí dự phòng cho yếu tố khối

lượng phát sinh

6.2 Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt

giá

Tổng cộng ( 1+ 2 + 3 + 4 + 5+ 6)



2.3.5.



Giá trị

sau thuế

[5]

GXD

GTB

GQLDA

GTV



GK



GDP

GDP1

GDP2

GXDCT



Điều chỉnh dự tốn cơng trình xây dựng



2.3.5.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh dự toán

- Do những đặc điểm kinh tế kĩ thuật của sản phẩm xây dựng và đặc điểm của quả

trình xây dựng như:sản phẩm có tính riêng lẻ, đơn chiếc, gắn chặt với đất đai, địa

18



điểm xây dựng, chịu ảnh hưởng của điều kiện địa hình, địa chất khí tượng thủy

văn, thời gian thi cơng dài…đã tác động đến việc xác định giá dự toán.

- Do trong quá trình thi cơng có sự thay đổi về chủ trương xây dựng cho phù hợp với

yêu cầu mới.

- Do quá trình khảo sát thiết kế có những thiếu sót cần phải được bổ sung và sửa đổi.

- Do các yếu tố cấu thành giá biến động.

- Do yêu cầu của việc thanh quyết toán và đánh giá tài sản cố định đúng đắn.

Tất cả những điều nêu trên dẫn tới cần phải điều chỉnh dưh toán cho đúng với giá

trị cơng trình.

2.3.5.2 Những trường hợp điều chỉnh bổ sung dự tốn cơng trình

- Do cấp quyết định đầu tư thay đổi chủ trương xây dựng ,thay đổi về địa điểm xây

dựng,quy mơ xây dựng,cơng suất của cơng trình… dẫn tới thay đổi kết cấu toàn bộ

hay một bộ phận quan trọng của cơng trình.

+

Trong trường hợp này ,căn cứ vào tài liệu thiết kế mới đã được duyệt để lập

lại dự toán.

+ Nếu chỉ thay đổi một số bộ phận cơng trình thí chỉ cần lập lại dự tốn của bộ

phận đó nhưng vẫn phải áp dụng đơn giá xây dựng cơ bản theo cùng một mặt bằng

của tổng dự tốn đã được duyệt để nhằm đảm bảo tính nhất quán của tài liệu.

- Do điều kiện xây dựng công trình cần phải sửa đổi,bổ sung thiết kế hoặc do thiếu

sót về cơng tác khảo sát thiết kế dẫn đến sự tăng giảm khối lượng cơng tác xây lắp

đã có,hoặc phát sinh các khối lượng cơng tác mới chưa có thì phần khối lượng phát

sinh này phải được cơ quan quyết định đầu tư chấp nhận thì mới được điều

chỉnh ,bổ sung dự toán và ảnh hưởng trực tiếp đến tổng mức đầu tư xây dựng cơng

trình.

- Do các điều kiện khách quan bất khả kháng như :động đất,bão lũ,song thần,chiến

tranh hoặc có nguy cơ xảy ra chiến tranh có tác động trực tiếp đến cơng trình làm

thay đổi khối lượng thi công và các yếu tố cấu thành đơn giá như những thay đổi

về giá cả,tiền lương và các chính sách ,chế độ có liên quan thì được điều chỉnh bổ

sung chi phí theo các văn bản hướng dẫn hiện hành.

2.2.5.3. Những trường hợp không được điều chỉnh dự tốn

Do tổ chức thi cơng khơng hợp lí,kéo dài thời gian xây dựng,chất lượng cơng

trình kém phải phá đi làm lại hoặc do lãng phí nguyên vật liệu làm tăng chi phí xây

dựng.

Do sáng kiến của bên B làm thay đổi thiết kế và biện pháp thi công mà bên A và tư

vấn thiết kế chấp thuận thì bên B sẽ được hưởng tồn bộ khoản tiết kiệm đó.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 CÁC TÀI LIỆU DÙNG ĐỂ XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×