Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Theo doi, bao quan va luu giu cac mau duoc lieu nghien cuu

Theo doi, bao quan va luu giu cac mau duoc lieu nghien cuu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



4.3. Phân tích các đặc điểm vi học và thành phần hóa học của các dược liệu

Tiến hành xác định đặc điểm bên ngoài bằng cảm quan, xác định đặc

điểm vi học của các mẫu nghiên cứu theo DĐVN III, phụ lục 9.8.

Tiến hành phân tích các đặc trưng hóa học của các mẫu nghiên cứu bằng

phương pháp HPTLC, HPLC và /hoặc GC -MS. Qua tham khảo tài liệu và thăm

dò sàng lọc bằng thực nghiệm, đã tiến hành phân tích các dược liệu theo từng

nhóm chất đặc trưng như sau:

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30



Bạch thược

Bạch truật

Bán hạ

Cát sâm

Chỉ thực

Dành dành (Chi tử)

Diệp hạ châu

Cúc gai

Cây cứt lợn (Cây hoa ngũ sắc)

Đại hoàng

Đại hồi

Đan sâm

Địa cốt bì

Diệp hạ châu đắng

Đương quy

Hạ khơ thảo

Hồng đằng

Hương phụ (củ gấu)

Kê huyết đằng

Kim ngân hoa

Mã tiền

Mẫu đơn bì

Mộc thơng

Nghệ vàng

Ngưu tất

Quế

Riềng

Sa nhân

Thăng ma

Trần bì



Flavonoid, glycosid

Tinh dầu

Acid amin, alcaloid

Alcaloid, saponin

Flavonoid

Iridoid glycosid

Alcaloid, chất đắng

Flavolignan

Tinh dầu, flavonoid

Anthranoid

Tinh dầu

Diterpen, acid phenolic

Acid amin, alcaloid

Alcaloid, chất đắng

Tinh dầu, coumarin

Glycosid đắng

Alcaloid

Tinh dầu, flavonoid

Acid amin, saponin

Flavonoid

Alcaloid

Glycosid, alcaloid

Saponin

Tinh dầu, chất màu

Saponin

Tinh dầu

Tinh dầu

Tinh dầu

Triterpen

Flavonoid



Để tiện theo dõi, kết quả phân tích sẽ được sắp xếp theo từng dược liệu.

________________________________________________________________________ 49



BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



4.3.1. Bạch thược (Rễ)

Radix Paeoniae lactiflorae



1cm



Hình 4.3.1.1: Dược liệu Bạch thược.



________________________________________________________________________ 50



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



4.3.1.1. Mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu bao gồm 02 mẫu dược liệu sau:

+ Mẫu 1: Mẫu dược liệu Bạch thược là rễ đã cạo bỏ lớp bần và phơi hay sấy khô

của cây Thược dược (Paeonia lactiflora Pall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae)

được thu hái tại Sapa, Lào Cai tháng 10/2007 và đã được xác định đúng tên khoa

học (Mẫu T).

+ Mẫu 2: Mẫu dược liệu Bạch thược được mua tại Lãn Ông – Hà Nội (mẫu S).

4.3.1.2. Kết quả nghiên cứu và bàn luận

a. Mô tả

Quan sát bằng cảm quan thấy dược liệu là rễ hình trụ tròn, thẳng hoặc đơi khi

hơi uốn cong, hai đầu phẳng; đều nhau hoặc một đầu to hơn, dài 10-20cm,

đường kính 1-2cm. Mặt ngồi hơi trắng hoặc hồng nhạt, nhẵn hoặc đơi khi có

nếp nhăn dọc và vết tích của rễ nhỏ. Đơi khi còn vỏ ngồi màu nâu thẫm. Chất

rắn chắc, nặng, khó bẻ gãy. Mặt cắt phẳng màu trắng ngà hoặc hơi phớt hồng.

Mô mềm vỏ hẹp, mạch gỗ xếp hình nan hoa xe đạp, khơng có mùi, vị hơi đắng,

hơi chua. (hình 4.3.1.1).

b. Vi phẫu

Tiến hành cắt, nhuộm và soi vi phẫu thu được vi phẫu dược liệu với các đặc

điểm sau: (hình 4.3.1.2).

Lớp bần ở những chỗ vỏ cạo còn sót lại có tế bào hình chữ nhật đều đặn.

Mơ mềm vỏ tế bào hình nhiều cạnh, nằm ngang, phía trong tế bào gần tròn. Rải

rác trong mơ mềm vỏ có hạt tinh bột và tinh thể calci oxalat hình cầu gai. Các

dải libe xếp thành vòng, ngăn cách bởi tia ruột.

c. Soi bột

Bằng cảm quan, thấy bột màu trắng ngà, đem soi bột dược liệu dưới kính hiển vi

thấy các đăc điểm sau: (hình 4.3.1.3)

- Tế bào mơ mềm thành mỏng có chứa hạt tinh bột hình tròn, hình trứng.

- Tinh thể calci oxalat xếp thành bó hình cầu gai nối nhau thành từng chuỗi

4-5 tinh thể hoặc từng đơi.

- Rải rác có sợi nhỏ, cong queo.

- Mảnh mạch vạch.

d. Phân tích các đặc điểm hóa học bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng

Theo các tài liệu đã công bố, rễ Bạch thược có chứa paeoniflorin, flavonoid, vì

vậy, để chiết các thành phần này trong Bạch thược chúng tôi đã dùng ethanol

80% làm dung mơi.

Q trình phân tích được tiến hành như sau:

* Chuẩn bị các dung dịch thử và chuẩn:

Dung dịch thử: Lấy 4 gam bột dược liệu, thêm 30 ml ethanol 80%, lắc

siêu âm 20 phút, lọc. Cô dịch lọc trên cách thủy đến cạn. Hòa cắn trong 4 ml

ethanol tuyệt đối được dung dịch chấm sắc ký (T).

________________________________________________________________________ 51



BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



Dung dịch chuẩn: Dung dịch chuẩn paeoniflorin trong ethanol có nồng độ

khoảng 1,0 mg/ml.

* Điều kiện sắc ký

- Bản mỏng Silica gel GF254 hoặc Silica gel G HPTLC của Merck, đã hoạt hoá ở

1000 C trong 30 phút.

- Dung môi khai triển:

c Cloroform - methanol - nước (65:35:10) (lắc lấy lớp dưới).

d Cloroform – ethyl acetat – methanol – acid formic (40:5:10:0,2).

- Lượng chấm: 10 µl

- Hiện vết:

Phương pháp 1: Soi đèn tử ngoại ở bước sóng 254 nm.

Phương pháp 2: Phun dung dịch vanilin 1% trong acid sulfuric – sấy ở

1200C đến khi hiện rõ vết, quan sát dưới ánh sáng thường và đèn tử ngoại

ở bước sóng 366nm.

- Quét bản mỏng ở bước sóng 580 nm:

Tiến hành quét bản mỏng 1b (hệ 1, hiện vết theo phương pháp 2) tại bước

sóng tốt nhất là 580 nm thu được các sắc ký đồ tương ứng.

Kết quả: Kết quả phân tích các đặc điểm hóa học của Bạch thược bằng TLC

được thể hiện qua hình ảnh sắc ký đồ ở hình 4.3.1.4. Giá trị Rf của các vết trên

SKĐ được ghi ở bảng 4.3.1.1.

Nhận xét:

Kết quả thu được ở hình 4.3.1.4 và bảng 4.3.1.1 cho thấy với cả 2 hệ dung

môi và các thuốc thử phát hiện khác nhau, sắc ký đồ mẫu thử và mẫu so sánh

đều cho các vết giống nhau, trong đó có 1 vết có cùng màu và Rf với vết

paeoniflorin chuẩn (Rf=0,43 với hệ 1 và 0,20 với hệ 2). Với thuốc thử vanilin

1% trong acid sulfuric đặc, vết paeoniflorin có màu tím hồng nhưng khi soi dưới

đèn UV- 366nm có màu xanh đặc trưng.

Sắc ký đồ đo ở bước sóng đã lựa chọn là 580nm của mẫu chuẩn

paeoniflorin và các mẫu Bạch thược thử, so sánh. Qua sắc ký đồ thu được có thể

nhận thấy:

- Pic của chất đối chiếu paeoniflorin lên gọn và rõ ràng.

- Sắc ký đồ của các mẫu Bạch thược đều cho pic có cùng Rf với pic của

chất đối chiếu paeoniflorin.

Các điều kiện sắc ký đã chọn cho phép tách và phát hiện được vết của

chất đối chiếu paeoniflorin. Sắc ký đồ của dược liệu Bạch thược ở cả hai hệ cho

các vết tách gọn, rõ ràng. Với cách phát hiện 2 cho nhiều vết hơn và các vết có

màu đậm rõ nét hơn.

Kết quả hình ảnh sắc ký đồ trên đều thể hiện đặc điểm đặc trưng của dược

liệu Bạch thược đã khảo sát



________________________________________________________________________ 52



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



Bảng 4.3.1.1: Giá trị Rf và màu sắc của các vết trong sắc ký đồ bản mỏng của

dược liệu Bạch thược

Điều kiện tiến

hành

Hệ c – hiện vết

theo phương pháp

1

Hệ c – hiện vết

theo phương pháp

2, quan sát ánh

sáng thường

Hệ c – hiện vết

theo phương pháp

2, soi UV 366nm



Hệ d – hiện vết

theo phương pháp

1

Hệ d – hiện vết

theo phương pháp

2, quan sát ánh

sáng thường

Hệ d – hiện vết

theo phương pháp

2, soi UV 366nm



Vết

1

2

3

1

2

3

4

5

1

2

3

4

5

6

7

1

2



Mẫu dược liệu T

Rf

Màu sắc

0,03

Tím đậm

0,10

Tím đậm

0,43

Tím đậm (Paeoniflorin)

0,03

Nâu vàng

0,10

Nâu vàng

0,43

Tím hồng (Paeoniflorin)

0,80

Tím hồng

0,85

Tím hồng

0,03

Nâu vàng

0,10

Nâu vàng

0.38

Trắng

0,43

Xanh (Paeoniflorin)

0,62

Xanh

0,80

Tím hồng

0,85

Tím hồng

0,08

Tím

0,20

Tím (Paeoniflorin)



1

2

3

4

1

2

3

4

5

6

7

8



0,02

0,20

0,66

0,78

0,02

0,18

0,20

0,41

0,45

0,65

0,75

0,85



Ghi chú: +: dương tính



Nâu vàng

Tím (Paeoniflorin)

Tím

Tím

Tím

Trắng xanh

Xanh (Paeoniflorin)

Tím hồng

Xanh

Tím hồng

Tím hồng

Xanh



Mẫu dược liệu S

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+

+



-: âm tính.



e.Phân tích các đặc điểm hóa học bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng

cao (HPLC)

Điều kiện sắc ký:

- Cột RP18 (250 x 4,0mm, 5µm).

- Detector: UV 230nm

- Tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Lượng tiêm: 10 µl.

- Pha động: Acetonitril – acid phosphoric 0,1%,



________________________________________________________________________ 53



BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



Chương trình gradient:

Thời gian

(Phút)



Acetonitril (%, tt/tt)



Acid phosphoric 0,1% (%, tt/tt)



Kiểu rửa giải



0-10

10-45

45-55

55-56

56-60



10

10Ỉ50

50

50Ỉ10

10



90

90Ỉ50

50

50Ỉ90

90



Đẳng dòng

Gradient

Đẳng dòng

Gradient

Đẳng dòng



- Dung dịch chuẩn:

Dung dịch chuẩn Paeoniflorin trong methanol có nồng độ khoảng 0,1

mg/ml.

- Dung dịch thử:

Lấy 1,5g dược liệu, nghiền thành bột thô, thêm 50ml methanol, lắc siêu

âm 30 phút. Để nguội, bổ sung methanol vừa đủ 50ml, lắc đều. Để lắng,

gạn lấy dịch trong và lọc qua màng lọc 0,45 µm được dung dịch tiêm sắc

ký.

Kết quả:

Các mẫu dược liệu chuẩn được tiến hành chạy sắc ký lặp lại nhiều lần sau đó

chọn ra các pic đặc trưng. Hình ảnh các sắc ký đồ được ghi ở hình 4.3.1.5. Thời

gian lưu tương đối của các pic đặc trưng trong dược liệu Bạch thược được ghi

trong bảng 4.3.1.2

Bảng 4.3.1.2: Thời gian lưu tương đối của 6 pic đặc trưng trong dược liệu Bạch

thược.

1

2

3

4

5



Pic



Thời gian lưu tương đối (RRT)

0,24

0,77

0,86

0,94

1,00



6



1,18



Ghi chú



Pic đánh dấu (Paeoniflorin, tR≈

22,9 phút)



Nhận xét: Cả hai mẫu dược liệu thử đều cho các sắc ký đồ giống nhau và đều có

sự xuất hiện của pic đánh dấu paeoniflorin. Từ kết quả trên cho thấy, phương

pháp chiết và các chương trình sắc ký đã lựa chọn, ta thu được các sắc ký đồ rõ

ràng với các pic đánh dấu và các pic đặc trưng lựa chọn phù hợp. Sắc đồ dấu vân

tay HPLC này có thể được sử dụng để định tính và kiểm tra chất lượng của dược

liệu Bạch thược.



________________________________________________________________________ 54



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



1



2

B



50µm



3

4



5



C



100µm



A



200 µm



Hình 4.3.1.2: Vi phẫu Bạch thược

A: Một phần lát cắt

B: Mô mềm mang tinh thể calci oxalat C: Mạch gỗ

1: Lớp bần

2: Mô mềm vỏ

3: Libe

4: Tầng phát sinh libe- gỗ

5: Tinh thể calci oxalat

________________________________________________________________________ 55



BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



2



1



3

4



50 µm



Hình 4.3.1.3: Đặc điểm bột Bạch thược

1. Chuỗi tinh thể calci oxalat

3. Tế bào mô mềm chứa tinh bột



2. Mảnh mạch vạch

4. Sợi



________________________________________________________________________ 56



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



T



T



C S

1a



S



T



T



C S

1b



S



T



T



C S

1c



S



T



T



C S

2a



S



T



T



C S

2b



S



T



T



C S

2c



S



3a



3b



3c



Hình 4.3.1.4: Sắc ký đồ bản mỏng dược liệu Bạch thược

T: Mẫu dược liệu Bạch thược chuẩn

S: Mẫu dược liệu so sánh C: Chuẩn paeoniflorin

1: Hệ c (a: hiện vết theo phương phápc; b: hiện vết theo phương pháp d ánh sáng thường;

2: Hệ d c: hiện vết theo phương pháp d, UV 366).

3: Quét bản mỏng 1b tại 580nm (a: Mẫu dược liệu chuẩn; b: Chuẩn paeoniflorin; c: Mẫu dược

liệu so sánh)

________________________________________________________________________ 57



BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)



Pic đánh dấu (Paeoniflorin)



A



B



C

Hình 4.3.1.5: Sắc ký đồ HPLC

A. Mẫu dược liệu thử B. Mẫu dược liệu so sánh



C. Mẫu chuẩn paeoniflorin



________________________________________________________________________ 58



Ket-noi.com kho tai lieu mien phi

BCKQ Đề tài cấp bộ 2006-2009



Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae)



4.3.2. Bạch truật (thân rễ)

Rhizoma Atractylodis macrocephalae



1cm



Hình 4.3.2.1: Dược liệu Bạch truật.



________________________________________________________________________ 59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Theo doi, bao quan va luu giu cac mau duoc lieu nghien cuu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×