Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Điều 22: Nhiệm vụ giám biên

Điều 22: Nhiệm vụ giám biên

Tải bản đầy đủ - 0trang

23.2. Giám biên dùng hiệu cờ quy định chỉ rõ tính chất lỗi phạm và giữ hiệu cờ một

thời gian ngắn.

Hình 1. Kích thước khu thi đấu



Hình 2. Khu thi đấu



Hình 3. Lưới và cột lưới



10



Hình 4. Khoảng khơng bóng qua mặt phẳng phía trên của lưới sang sân đối phương



11



Hình 5. Hàng rào tập thể che phát bóng



Hình 6. Hồn thành chắn bóng



12



Hình 7. Mức phạt lỗi thái độ, hành vi xấu

Loại lỗi



Thứ tự mắc lỗi Người phạm lỗi

* Lần thứ nhất



VÔ LỄ * Lần thứ hai



XÚC

PHẠM



Xử phạt



Thẻ phạt



Hậu quả



Bất kỳ thành viên

Phạt lỗi

nào



Thẻ vàng



Một điểm và phát bóng

cho đối phương



Cùng một thành

Đuổi ra sân

viên



Thẻ đỏ



Phải rời khỏi sân, ngồi

trên ghế phạt đến hết

hiệp



* Lần thứ ba



Cùng một thành Truất quyền Thẻ đỏ + Thẻ Phải rời khỏi khu vực

viên

thi đấu:

vàng

thi đấu cho đến hết trận



* Lần thứ nhất



Bất kỳ thành viên

Đuổi ra sân

nào



* Lần thứ hai



Cùng một thành Truất quyền Thẻ đỏ + Thẻ Phải rời khỏi khu vực

viên

thi đấu

vàng

thi đấu cho đến hết trận



GÂY GỔ * Lần thứ nhất



Thẻ đỏ



Phải rời khỏi sân, ngồi

trên ghế phạt đến hết

hiệp



Bất kỳ thành viên Truất quyền Thẻ đỏ + Thẻ Phải rời khỏi khu vực

nào

thi đấu

vàng

thi đấu cho đến hết trận

MỨC PHẠT LỖI TRÌ HỖN



TRÌ

* Lần thứ nhất

HỖN

* Lần thứ hai

(và những lần

tiếp theo)



Hiệu tay 25

Bất kỳ thành viên Cảnh cáo trì

khơng dùng

nào của đội

hỗn

thẻ



Ngăn chặn - khơng phạt



Bất kỳ thành viên

Hiệu tay 25 và Một điểm và phát bóng

Phạt trì hỗn

nào của đội

thẻ vàng

cho đối phương

Hình 8. Vị trí của tổ trọng tài và những người phục vụ



13



Hình 9. Hiệu tay chính thức của trọng tài

Hình vẽ và giải thích ký hiệu



Nội dung ký hiệu



Ra lệnh phát bóng

Di chuyển tay chỉ hướng phát bóng



Người thực hiện



Trọng tài 1



Đội phát hóng



Trọng tài 1



Đưa thẳng cánh tay về phía đội phát bóng



Trọng tài 2



Đổi sân

Nâng cánh tay trái ra phía trước và cánh tay phải Trọng tài 1

ra phía sau quay chúng vòng quanh thân



14



Tạm dừng hội ý



Trọng tài 1

Một bàn tay đặt ngang, bàn tay kia đặt vng góc

Trọng tài 2

phía dưới thành hình chữ T



Thay người

Hai cánh tay để ngang trước ngực quay vòng

tròn quanh nhau



Phạt lỗi thái độ hành vi xấu

Giơ thẻ vàng để xử phạt



Đuổi ra sân

Giơ thẻ đỏ để đuổi ra khỏi sân



Truất quyền thi đấu

Giơ hai thẻ vàng - đỏ để truất quyền trận đấu



Kết thúc hiệp hoặc trận đấu

Đặt chéo 2 tay trước ngực, bàn tay mở hướng

vào trong



Khơng tung bóng hoặc bóng khơng rời tay khi

phát bóng

Nâng cánh tay duỗi thẳng, lòng bàn tay hướng

lên cao



Trọng tài 1

Trọng tài 2



Trọng tài 1



Trọng tài 1



Trọng tài 1



Trọng tài 1

Trọng tài 2



Trọng tài 1



15



Kéo dài thời gian phát bóng

Giơ hai bàn tay lên cao, xòe rộng 8 ngón



Trọng tài 1



Lỗi chắn bóng hoặc hàng rào che



Trọng tài 1

Giơ 2 cánh tay thẳng lên cao, lòng bàn tay hướng

Trọng tài 2

về phía trước



Lỗi sai vị trí hoặc quay vòng



Trọng tài 1

Dùng ngón trỏ vẽ một vòng tròn ngang trước thắt

Trọng tài 2

lưng



Bóng “trong”



Trọng tài 1



Chỉ thẳng tay xuống phía sân bóng rơi



Trọng tài 2



Bóng “ngồi”



Trọng tài 1

Đưa 2 cẳng tay thẳng đứng hất ra phía sau, lòng

Trọng tài 2

bàn tay hướng ra sau



Dính bóng

Đưa cẳng tay ra phía trước, lòng bàn tay ngửa

gập khuỷu tay hướng lên phía trên



Chạm bóng 2 lần

Đưa hai ngón tay mở lên phía trên



Trọng tài 1



Trọng tài 1



16



Chạm bóng 4 lần

Giơ bàn tay lên xòe rộng 4 ngón tay



Vận động viên chạm lưới. Phát bóng chạm

khơng qua lưới

Để bàn tay cách mép trên của lưới



Trọng tài 1



Trọng tài 1

Trọng tài 2



Qua tay trên lưới

Để bàn tay úp phía trên lưới

Lỗi tấn công hàng sau



Trọng tài 1



Gập cánh tay từ trên cao xuống, lòng bàn tay úp



Xâm nhập sân đối phương hoặc bóng qua

khơng gian dưới lưới hoặc VĐV phát bóng

chạm sân (đường biên ngang) hoặc VĐV

đứng ở ngoài sân tại thời điểm VĐV phát

bóng đánh chạm bóng



Trọng tài 1

Trọng tài 2



Chỉ ngón tay trỏ vào đường giữa sân



Hai đội cùng bị lỗi, đánh lại

Đưa hai ngón tay cái lên ngang nhau



Trọng tài 1



Bóng chạm tay



Trọng tài 1

Giơ tay lên cao, đặt lòng 1 bàn tay lên các ngón

Trọng tài 2

bàn tay kia



Nhắc nhở lỗi trì hỗn trận đấu

Phạt trì hỗn trận đấu



Trọng tài 1



Đặt đầu các ngón tay vào cổ tay kia (nhắc nhở)

hoặc đặt thẻ vàng (phạt lỗi)

Hình 10. Hiệu cờ chính thức của giám biên

Hình vẽ và giải thích ký hiệu



Nội dung ký hiệu



Người thực hiện



17



Bóng “trong”

Hạ cờ xuống



Bóng “ngồi”

Giơ cờ lên thẳng đứng



Bóng chạm

Nâng cờ lên và đặt lòng bàn tay kia lên trên



Bóng ngồi phần khơng gian bóng qua hoặc

lỗi phát bóng giẫm vạch

Phất cờ trên đầu và chỉ vào cột ăng-ten hoặc

đường cuối sân



Phán đốn khơng chắc chắn (không xác định)

Đặt cờ và cánh tay chéo trước ngực



Giám biên



Giám biên



Giám biên



Giám biên



Giám biên



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Điều 22: Nhiệm vụ giám biên

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×