Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Hệ thống phanh dẫn động thủy lực

- Hệ thống phanh dẫn động khí nén

- Hệ thống phanh dẫn động kết hợp khí nén – thủy lực

- Hệ thống phanh dẫn động có cướng hóa

1.1.3.4. Theo khả năng chống bó cứng bánh xe khi phanh (ABS)

1.2. Đặc điểm kết cấu của hệ thống phanh



Hệ thống phanh ơ tơ gồm có phanh chính và phanh dừng trong đó phanh chính thướng là

phanh bánh xe hay còn gọi là phanh chân, còn phanh dừng thường là phanh tay. Phanh

tay thường được bố trí ở ngay sau trục thứ cấp của hộp số hoặc bố trí ở các bánh xe

Việc dung cả hai phanh đảm bảo độ an tồn của ơ tơ khi chuyển động và dừng hẳn. hệ

thống phanh có hai phần cơ bản đó là cơ cấu phanh và dẫn động phanh

1.2.1. Cơ cấu phanh

1.2.1.1. Cơ cấu phanh đĩa



Các bộ phận chính của cơ cấu phanh đĩa bao gồm

-



Một đĩa phanh được lắp với mayo của bánh xe và quay cùng bánh xe

Một giá đỡ cố định trên dầm cầu trong đó có đặt các xi lanh bánh xe

Hai má phanh dạng phẳng được đặt ở hai bên của đĩa phanh và được dẫn động bởi

các piston của xi lanh bánh xe



Có 2 loại cơ cấu phanh đĩa: loại giá đỡ cố định và loại giá đỡ di động





Loại giá đỡ cố định



Loại này được đặt cố định trên dầm cầu. Trên giá đỡ bố trí hai xi lanh bánh xe ở hai

phía của phanh đĩa. Trong xi lanh có piston, mà một đầu của nó ln tì vào các má phanh.

Một đường dầu từ xi lanh chính



3



Khi đạp phanh, dầu từ xi lanh chính qua ống dẫn đến cá xi lanh bánh xe đẩy piston

mang các má phanh ép vào 2 phía của đĩa phanh thực hiện phanh bánh xe

Khi thơi phanh dưới tác dụng của lò xo hồi vị bàn đạp phanh được trả về vị trí ban

đầu, dầu từ xilanh bánh xe sẽ trở về xi lanh chính, tách má phanh khỏi đĩa phanh kết thúc

q trình phanh





Loại giá đỡ di dộng



Ở loại này giá đỡ không bắt cố định mà có thể di chuyển ngang được trên 1 số chốt

cố định với dầm cầu. Trong giá đỡ di dộng người ta chỉ bố trí 1 xi lanh bánh xe với 1

piston tì vào 1 má phanh. Má phanh ở phía đối diện được gá trực tiếp trên giá đỡ

Bình thường khi chưa có phanh do giá đỡ có thể di chuyển ngang trên chốt nên nó

tự lựa chọn 1 vị trí sao cho khe hở giữa cá má phanh với đĩa phanh 2 bên là như nhau.

Khi đạp phanh dầu từ xi lanh chính theo ống dẫn vào xi lanh bánh xe. Piston sẽ dịch

chuyển để đấy má phanh ép vào đĩa phanh. Do tính chất của lực và phản lực kết hợp

với kết cấu tự lựa của giá đỡ nên giá đõ mang má phanh còn lại cũng tác dụng 1 lực

lên đĩa phanh theo hướng ngược lại với lực của má phanh do piston tác dụng. kết quả

là đãi phanh được ép bởi cả 2 má phanh và quá trình phanh bánh xe đc thực hiện

1.2.1.2. Cơ cấu phanh guốc

• Cấu tạo



4



a. Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng cam



1, Guốc phanh; 2- lò xo phanh; 3- bầu phanh; 4- giá đỡ đầu phanh; 5- đòn trục

cam; 6- cam ép; 7- lò xo lá; 8- má phanh; 9- trống phanh; 10- chốt guốc phanh

b. Cơ cấu phanh đối xứng qua trục mở guốc phanh bằng xi lanh thủy lực

1, Chụp cao su chắn bụi; 2- xi lanh; 3- mâm phanh; 4- lò xo; 5- tấm ép; 6guốc phanh; 7- má phanh





Ngun lý hoạt động



Khi đạp phanh lên bàn đạp phanh, qua hệ thống đòn bẩy dẫn động sẽ làm quay cam

phanh đẩy các guốc phanh ép sát vào trống phanh, do đó giữa trống phanh và má

phanh sẽ xuất hiện lự ma sát, tạo ram omen phanh cản trở sự quay của bánh xe. Vì

vậy giữa bánh xe và amwtj đường xuất hiện lực phanh. Khi thôi tác dụng bàn đạp

phanh, cam phanh xoay về vị trí ban đầu, lò xo sẽ kéo guốc phanh tách khỏi trơng

phanh. Q trình phanh kêt thúc

1.2.2. Các dạng dẫn động phanh

1.2.2.1. Dẫn động cơ khí



Dẫn động phanh cơ khí bao gồm hệ thống các thanh, các đòn bẫy và dây cáp. Dẫn

động cơ khí ít khi được dùng để điều khiển đồng thời các cơ cấu phanh vì

+ Khó đảm bảo phanh đồng thời các bánh xe vì độ cứng vững của các thanh dẫn động

phanh khơng như nhau

+ Khó dảm bảo sự phân bố phanh cần thiết giữa các cơ cấu

5



Vì vậy nên dẫn động cơ khí khơng sử dụng hệ thống phanh chính mà sử sụng ở hệ

thống phanh dừng



Đòn quay một đầu được liên kết bản lề với phía trên của một guốc phanh, đầu

dưới liên kết với cáp dẫn động. Thanh nối liên kết một đầu với đòn quay một đầu với

guốc phanh còn lại

Khi điều khiển phanh tay thong qua hệ thống dẫn động, cáp kéo một đầu của đòn

quay quay quanh liên kết bản lề với phái trên của guốc phanh bên trái. Thông qua

thanh nối mà lực kéo ở đầu dây cáp sẽ chuyển thành lực đẩy từ chốt bản lề của đòn

quay vào guốc phanh bên trái và lực đẩy từ thanh kéo vào điểm tựa của nó trên guốc

phanh bên phải, do đó 2 guốc phanh được bung ra om sát trống phanh thực hiện

phanh bánh xe

Ưu điểm: + độ tin cậy làm việc cao

+ đọ cứng vững dẫn động không thay đổi khi phanh làm việc lâu dài

• Nhược điểm: + hiệu suất truyền lực không cao

+ thời gian phanh lớn

1.2.2.2. Dẫn động thủy lực





6



Dẫn động thủy lực được sử dụng rộng rãi trên hệ thống phanh chính của loại ơ tơ du

lịch, vận tải nhỏ và trung bình



Dẫn động phanh là một hệ thống cá chi tiết truyền lực tác dụng lên bàn đạp đến cơ

cấu phanh làm cho các guốc phanh bung ra nhằm thực hiện quá trình phanh, ở phanh

dầu chất lỏng được sử dụng để truyền dẫn lực tác dụng nêu trên. Đặc điểm quan trọng

của dẫn động phanh dầu là các bánh xe được phanh cùng một lúc vì áp suất trong ống

chỉ bắt đầu tăng lên khi tất cả các má phanh ép sát vào trống phanh





Ưu điểm

+ Có thể phân bố lực phanh giữa cá bánh xe hoặc giữa các guốc phanh theo đúng

yêu cấu thiết kế

+ Có hiệu suất cao

+ Có độ nhạy tốt

+ Kết cấu đơn giản

+ Có khả năng dùng trên nhiều loại ơ tơ khác nhau mà chỉ cần thay đổi cơ cấu



phanh

• Nhược điểm

+ Không thể tạo được tỷ số truyền lớn

+ Lực tác dụng lên bàn đạp lớn

+ Đối với dẫn động phanh 1 dòng khi có chỗ nào bị chảy dầu thì tất cả hệ thống

phanh đều khơng làm việc

a. Dẫn động phanh thủy lực một dòng



7



1- Xi lanh phanh trước, 2- xi lanh chính, 3- trợ lực chân khơng, 4- bàn đạp phanh, 5-



xilanh phanh sau

Khi đạp phanh, một lực sẽ đẩy piston của xi lanh chính, do đó áp suất dầu sẽ tang lên

và thắng lực lò xo đồng thời tiến hành ép guốc phanh vào với trống phanh

Khi bng phanh, các lò xo hồi vị của piston làm piston trở về vị trí cũ, đồng thời nó

kéo theo guốc phanh về vị trí ban đầu





Ưu điểm



+ Có thể phân bố lực phanh giữa các bánh xe hoặc giữa các guốc phanh đúng theo

yêu cầu thiết kề

+ Có hiệu suất cao

+ Có độ nhạy tốt

+ Kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, có khả năng dung trên nhiều loại xe





Nhược điểm



+ Khơng tạo được lực đẩy guốc phanh lớn

+ Lực tác dụng lên bàn đạp lớn

+ Khi có sự rò rỉ trên đường ống hoặc ở các xi lanh con thì hệ thống phanh khơng làm

việc

b. Dẫn động phanh thủy lực hai dòng



8



1- Xilanh phanh trước, 2- bộ chia dòng, 3- xilanh chính, 4- bàn đạp phanh, 5- xilanh



phanh sau

Khi tác dụng lực lên phanh, lực sẽ tác dụng lên piston ở xilanh chính làm việc, đẩy

dầu vào bộ chia dòng, ở đây dầu được chia thành hai đường. Đường I sẽ dần động các

cơ cấu phanh trước, đường dầu II sẽ dẫn dộng các cơ cấu phanh sau





Ưu điểm



+ Hoạt dộng bình thường nếu một đường ống nào đó bị rò rỉ





Nhược điểm



+ Kết cấu cồng kềnh phức tạp

1.2.2.3. Dẫn dộng phanh khí nén



1, Máy nén khí, 2- bầu lọc khí, 3- bộ điều chỉnh áp suất, 4- đồng hồ áp suất, 5- bàn

đạp phanh, 6- van an tồn, 7- bình chứa khí, 8- van phân phối, 9- bầu phanh, 10cam phanh, 11- lò xo cơ cấu phanh, 12- guốc phanh



9



Dẫn động phanh khí nén được sử dụng nhiều trên ơ tơ vận tải trung bình, lớn và dặc biệt

lớn. Để dẫn động các cơ cấu phanh người ta sử dụng năng lượng khí nén, lực tác dụng

của người lên bàn đạp chỉ để mở tổng van phanh do đó giảm được sức lao động. Tùy theo

liên kết của xe romooc mà dẫn động phanh khi nén có thể 1 dòng hoặc 2 dòng

Khi đạp phanh khí nén từ bình chứa qua van phân phối đến các bầu phanh, qua màng

phanh tác động lên ty đẩy, ty đẩy tác động lên đòn quay làm xoay cam phanh của cơ cấu

phanh, ép sát guốc phanh vào trống phanh thực hiện q trình phanh xe

Dẫn động phanh khí nén có ưu điểm giảm được lực điều khiển trên bàn dạp phanh, không

phải sử dụng dầu phanh nhưng độ nhạy kém( thời gian chậm tác dụng lớn) do khơng khí

bị nén khi chịu lực

a. Dẫn động phanh khí nén một dòng



1, máy khí nén, 2- van điều chỉnh áp suất, 3- bình chứa khí nén, 4- van điều khiển, 5đường ống dẫn khí, 6- các bầu phanh

Khí trời được hút vào máy nén khí, qua van điểu chỉnh áp suất và tới bình chứa khí nén,

sau đó khí nén được dẫn tới trực ở van điều khiển

Khi người lái tác dụng vào bàn đạp sẽ điều khiển mở van, dòng khí nén từ van đi vào

đường ống dẫn tới các bầu phanh để thực hiện quá trình phanh

Khi nhả bàn đạp, van đóng, ngắt liên hệ giữa bình chứa khí với các bầu phanh, đồng thời

mở đường ống ở van thông với khơng khí bên ngồi ngồi, khí nén từ bầu phanh thốt ra

và lò xo hồi vị kéo guốc phanh trở về vị trí ban đầu kết thúc q trình phanh





Ưu điểm



+ Điều khiển nhẹ nhàng, kết cấu đơn giản, gọn nhẹ

1

0



+ Có khả năng cơ khí hóa q trình điều khiển ơ tơ

+ Có thể sử dụng khơng khí nén cho bộ phaanh làm việc như hệ thống treo loại khí





Nhược điểm



+ Độ chậm tác dụng lớn so với dẫn động thủy lực

+ Số lượng các cụm khá nhiều, kích thước, trọng lượng khá lớn, giá cao

+ Khơng đảm bảo độ an toàn và tin cậy

b. Dẫn động phanh khí nén hai dòng



1, máy nén khí, 2- bộ chia dòng; 3,4- các bình chứa, 5- van điều khiển; 6,7 đường ống

dẫn khí nén; 8,9- các cầu phanh trước sau

Khí nén từ máy nén khí đi tới bộ chia dòng và được đưa tới bình chứa sau đó tục trực

nằm ở van điều khiển. khi tác dụng lực vào bàn đạp thì khí nén từ van điều khiển được

chia ra 2 dòng. Dòng khí nén theo đường ống dẫn để tới các bầu phanh( để phanh các

bánh xe trước và sau)

Với kết cấu như vậy, nó đảm bảo an tồn và tin cậy cao, song Kết cấu phức tạp, trang

thiết bị cồng kềnh

1.2.2.4. Dẫn động phanh liên hợp



Dẫn động phanh liên hợp là liên kết giữa thủy lực và khí nén trong đó phần thủy

lực có kết cấu gọn nhẹ dảm bảo độ nhậy, phanh cùng 1 lúc được tất cả cá bánh xe



1

1



Khi tác động lực vào bàn đạp phanh để mở van phanh, lức này khí nén từ bình chứa đi

vào hệ thống qua van phân phối đến các xilanh chính

Từ xilanh chính, lực tác động của dòng khí có áp suất cao đẩy piston thủy lực tạo cho

dầu có áp suất cao đi vào xilanh bánh xe thực hiện quá trình phanh, van bảo vệ hai ngả có

tác dụng tác dòng khí thành hai dòng riêng biệt và tự động ngắt 1 dòng khí nào đó bị

hỏng để duy trì sự làm việc của dòng khơng hỏng





Ưu điểm



+ Kết hợp được nhiều ưu điểm của hai hệ thống phanh thỷu lực và khí nén, khắc phục

được nhược điểm của từng loại khí khi làm việc độc lập





Nhược điểm



+ Kích thước của hệ thống rất cồng kềnh và phức tạp, rất khó bảo dưỡng và sửa chữa

+ Khi phần dẫn động khí nén bị hỏng thì cả hệ thống ngừng làm việc

+ Khi sử dụng hệ thống thì giá thành rất cao

Với những chỉ số bên trên, em chọn hệ thống phanh guốc cho cả hai cầu xe



1

2



CHƯƠNG 2: TÍNH TỐN THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHANH

2.1. Xác định lực momen xoắn tác dụng lên chi tiết

Số liệu cho trước

Loại ô tô:

Loại động cơ:

Trọng lượng xe:

Trọng lượng xe phân bố cầu trước:

Trọng lượng xe phân bố cầu sau:

Trọng lượng xe đầy tải:

Trọng lượng xe đầy tải phân bố cầu trước:

Trọng lượng xe đầy tải phân bố cầu sau:

Công suất có ích cực đại:

Số vòng quay:

Momen xoắn cực đại:

Số vòng quay tại vị trí monem:

= 0,24

= 4000 mm

= 1150 mm

= 110 km/h

= 450 mm

Vết bánh xe = 2100 mm

Khoảng cách trụ quay = 1680 mm



xe khách

diesel

= 5000 KG

= 2400 KG

= 2600 KG

= 10500 KG

= 3300 KG

= 7200 KG

= 115 kW

= 2600 V/ph

= 440 N.m

= 1600 V/ph



2.1.1. Xác định tọa độ trọng tâm xe theo chiều dọc



h

g



P

j

G



G



at



a



G



as



o



1



Z1



o



2



b



a



Z



2



L



Trong đó

- Trọng lượng tồn bộ của ôtô, điểm đặt tại tọa độ trọng tâm của xe, phương

chiều như hình vẽ.

- Trọng lượng tồn bộ của ôtô tác dụng lên cầu trước.;

1

3



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG PHANH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×