Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn 2006-2012

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn 2006-2012

Tải bản đầy đủ - 0trang

58

c) Kết cấu hạ tầng

* Giao thông

Mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện Phổ Yên gần trục Quốc lộ 3

dài 13 km chạy qua trung tâm huyện theo hướng Bắc Nam. Từ trục Quốc lộ 3

này là các đường xương cá đi các xã, thị trấn và khu vực dân cư.

Tổng chiều dài đường liên huyện là 27 km, bao gồm các tuyến Ba Hàng

- Tiên Phong, đường 261 (Ba Hàng - Phúc Thuận). Từ quốc lộ 3 đi Chã và từ

đường 261 đi Thành Công, các tuyến này hiện nay đều là đường cấp phối.

Đường liên xã có khoảng 19 km, liên thôn 30 km. Trong phong trào

xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện nay, nhiều tuyến đường đã được bê

tơng hóa theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

Tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phổ Yên

chủ yếu vận chuyển than và quặng sắt, đoạn qua huyện dài khoảng 19 km. Có

2 tuyến giao thơng đường thủy thuộc hệ thống sông: Sông Công (đoạn qua địa

bàn huyện dài 68 km) và Sông Cầu (dài 17 km).

* Thủy lợi

Công trình đầu mối trên địa bàn huyện có 3 cơng trình lớn là Hồ Suối

Lạnh và trạm bơm Cống Táo. Ngồi ra, còn có trên 20 trạm bơm lớn, nhỏ.

Kênh Hồ Núi Cốc cấp I với tổng chiều dài trên 18 km đã được kiên cố hóa,

kênh nhánh cấp 2 + 3 dài 240 km, kênh hồ đập dài 36 km kênh chính, 23 km

kênh nhánh tập trung ở các xã Phúc Thuận, Minh Đức, Thành Công, Vạn

Phái. Trong 3 năm qua đã bê tơng hóa được 250 km kênh mương nội đồng,

xây dựng thêm được một số trạm bơm dầu, bơm điện. Từ kết quả của công tác

thủy lợi đã đưa diện tích 2 vụ lên gần 4.000 ha.

* Hệ thống điện, thông tin liên lạc

Hiện nay, 100% số xã, thị trấn trong huyện đã được sử dụng lưới điện

quốc gia, số hộ dùng điện đạt 100%. Hệ thống thơng tin liên lạc và viễn thơng

của huyện khá hồn chỉnh. Đến nay, mạng điện thoại cố định đã phủ 18/18 xã,

thị trấn, sóng điện thoại di động phủ 18/18 xã, thị trấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



tnu.edu.vn/



59

3.1.2.2. Đặc điểm xã hội

* Giáo dục đào tạo

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện Phổ Yên trong 3 năm qua đã

đạt được những kết quả đáng khích lệ, huyện đã hoàn thành phổ cập giáo dục

THCS vào tháng 12/2003, sớm 1 năm so với kế hoạch.

Phổ Yên luôn là đơn vị dẫn đầu của tỉnh trong công tác xây dựng

trường chuẩn quốc gia. Hiện nay đã có 59 trường được cơng nhận đạt chuẩn

(trong đó có 24 trường mầm non, 21 trường tiểu học, 14 trường THCS).

* Về y tế

Tồn huyện có 1 bệnh viện Đa Khoa cấp huyện, 2 phòng khám đa khoa

khu vực, 18 trạm y tế với tổng số 180 giường bệnh, 1.721 cán bộ y tế. Hiện nay

có 13 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, ngành y tế huyện đang xây dựng chuẩn

quốc gia về y tế xã để nâng cao hơn nữa chất lượng khám chữa bệnh cho nhân

dân.

* Lao động, việc làm và mức sống

- Năm 2012, tồn huyện có 93.048 lao động trong độ tuổi (chiếm 65,67%

tổng dân số của huyện), trong đó lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế

là 84.298 người chiếm 94,89% tổng số lao động được phân bố như sau:

+ Lao động đang làm việc trong ngành nông, lâm, thuỷ sản là: 45.00%;

+ Lao động đang làm việc trong ngành công nghiệp xây dựng là: 34,58%;

+ Lao động đang làm việc trong ngành dịch vụ là: 20,42%.

20.42%



LĐ nông, lâm nghiệp

LĐ công nghiệp, xây dựng

LĐ thƣơng mại, dịch vụ

45.00%



34.58%



Biểu đồ 3.3: Cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế năm 2012

(Nguồn: Phòng Lao động - TB&XH huyện Phổ Yên)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



60

- Cùng với sự phát triển của cả nước và tỉnh Thái Nguyên, đời sống

của nhân dân huyện Phổ Yên ngày càng được cải thiện. Mức lương thực

bình quân đầu người năm 2010 của Phổ Yên đạt 403,63kg/người. Điều

này cho thấy vấn đề an ninh lương thực của huyện được bảo đảm.

* Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phổ Yên

ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội

a. Thuận lợi

- Phổ Yên là huyện cửa ngõ phía Nam của tỉnh Thái Ngun, có vị trí

địa lý thuận lợi cho việc tiếp cận với khoa học, kỹ thuật và công nghệ mới để

phát triển.

- Đất đai của huyện đa dạng, thuận lợi cho việc phát triển nơng lâm

nghiệp. Thời tiết khí hậu thuận lợi cho việc phát triển tập đoàn cây con phong

phú, có lợi thế phát triển nền nơng nghiệp bền vững.

- Trên địa bàn huyện có khu cơng nghiệp Tây Phổ Yên, Khu công

nghiệp Nam Phổ Yên, Tổ hợp cơng nghiệp dịch vụ đơ thị n Bình.

- Cơ sở hạ tầng được nâng cấp xây dựng, mạng lưới giao thông nông

thôn được cải thiện tốt, thuận lợi cho lưu thơng hàng hóa và tiêu thụ nơng sản.

Huyện có hệ thống kênh mương kiên cố (đặc biệt có hệ thống kênh Hồ Núi

Cốc, có 3 cơng trình thủy lợi lớn là Hồ Suối Lạnh và trạm bơm Cống Táo, có

trên 20 trạm bơm lớn, nhỏ.) tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển sản

xuất nông nghiệp.

- Về giáo dục đào tạo, y tế, thông tin liên lạc đã và đang phát triển, đời

sống của nhân dân từng bước được cải thiện.



61

Bảng 3.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu xã hội huyện Phổ Yên

TT



Chỉ tiêu



ĐVT

Người



Số liệu tổng hợp năm

2006



2011



2012



1



Dân số trung bình



2



Tỷ lệ hộ nghèo (T/ C mới)



%



21.14



17.00



14.02



9.03



Mức giảm bình qn/năm



%



2.75



3.00



2.98



4.99







87,856



90,618



92,500



93,048







83,640



85,395



87,320



88,298



%



94.23



94.30



94.40



94.89



Lao động phi Nơng nghiệp







17,497



24,195



35,427



48564



Cơ cấu



%



21



28



41



55



Lao động Nơng nghiệp







66,143



61,200



51,893



39.734



Cơ cấu



%



79



72



59



45



4



Tỷ lệ trường chuẩn quốc gia



%



39



79



90



95



5



Tỷ lệ trạm y tế đạt chuẩn quốc gia



%



58



89



100



100



3



Chỉ tiêu về lao động



-



Nguồn Lao động



-



Lao động đang làm việc trong các

ngành kinh tế

Tỷ lệ trong tổng nguồn lao động



133,116



2010



Ghi

chú



138,384 139,768 141.166



Trong đó:

+

+



(Nguồn: UBND huyện Phổ n)

b. Khó

khăn

- Tập qn canh tác vẫn còn lạc hậu, kinh tế chủ yếu phát triển là thuần

nông, tự cấp, tự túc, số lượng hàng hóa chưa nhiều, chất lượng sản phẩm chưa

cao.

- Áp lực của sự gia tăng dân số đòi hỏi việc làm. Trình độ dân trí thấp,

đội ngũ lao động chưa thông qua đào tạo vẫn chiếm tỷ lệ khá cao, hạn chế

việc tiếp thu khoa học kỹ thuật và đến năng xuất lao động.

- Hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển

sản xuất và đời sống nhất là các xã vùng núi.

- Hệ thống kênh Hồ Núi Cốc chỉ cung cấp nước tưới cho diện tích đất

phần phía Đơng (hữu ngạn Sơng Cơng), còn diện tích đất phần phía Tây (tả

ngạn Sơng Cơng) khơng có hệ thống kênh chảy qua nên rất khó khăn trong



62

việc cung cấp nước tưới vào mùa khô.



- Cơ cấu sản xuất, cơ cấu sử dụng đất đai, lao động chưa hợp lý, đòi hỏi

có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới có thể phát huy hết tiềm năng của huyện.

- Trong những năm gần đây, thời tiết khắc nghiệt, dịch bệnh gia súc,

dịch bệnh cúm gia cầm phát sinh ở một số nơi, gây tâm lý lo ngại và giảm

hiệu quả chăn nuôi . Mặt khác, giá cả thị trường có nhiều biến động nhất,

hàng hóa của nơng dân làm ra như chè búp khơ chưa có thương hiệu, chưa có

nơi tiêu thụ ổn định.

3.2. Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư

3.2.1. Thực trạng công tác bồi thường, GPMB và tái định cư ở huyện Phổ Yên

3.2.1.1. Quy trình cơng tác bồi thường, GPMB ở huyện Phổ n

Hiện nay, cơng tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng ở

huyện Phổ Yên đưc thực hiện theo qui trình, trình tự cụ thể 14 bước như sau:

Bước 1: Thống nhất thực hiện công tác bồi thường

Bước 2: Xác định và công bố chủ trương thu hồi đất (thông báo thu hồi

đất) Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ địa chính cho khu đất bị thu hồi

Bước 4: Kê khai, kiểm kê tài sản thiệt hại và xác định nguồn gốc đất

Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 6: Niêm yết công khai giá trị bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Bước 7: Hoàn chỉnh phương án trình cấp thẩm quyền phê duyệt và ra

Quyết định thu hồi đất đến từng hộ

Bước 8: Giải quyết khiếu nại đối với quyết định thu hồi đất đến từng hộ

của dự án

Bước 9: Quyết định thu hồi đất tổng thể của dự án

Bước 10: Thông báo, niêm yết công khai Quyết định phê duyệt phương

án bồi thường, hỗ trợ và thông báo chi trả tiền

Bước 11: Giải quyết khiếu nại tranh chấp phát sinh sau phương án phê

duyệt và giải phóng mặt bằng

Bước 12: Lập biên bản bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư tại thực địa

Bước 13: Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có)

Bước 14: Thanh quyết tốn các khoản chi phí



Trình tự tiến hành cơng tác bồi thường, hỗ trợ và TĐC khi Nhà nước

thu hồi đất đã được các cấp chính quyền UBND huyện Phổ Yên thực hiện tốt,

phù hợp với quy định của Nghị định 197/2004/NĐ-CP; Nghị định

17/2006/NĐ-CP; Nghị định 84/2007/NĐ-CP, Nghị định 69/2009/NĐ-CP.

Trong những năm qua, Ủy ban Nhân dân huyện Phổ Yên đã triển khai công

tác thu hồi đất theo đúng quy trình trên, nhờ vậy việc khiếu nại, khiếu kiện đã

giảm, giải phóng đất theo kế hoạch để bàn giao cho các khu công nghiệp.

3.2.1.2. Kết quả chung của công tác GPMB ở huyện Phổ Yên

Từ năm 2005 - 2010 huyện triển khai GPMB 336 dự án chiếm 36,84%

của các dự án thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, thu hồi 2.085 ha

chiếm 33.52% của tồn tỉnh, trong đó diện tích của các dự án đất ở là 334,6

ha chiếm 64,12% dự án đất ở của cả tỉnh, các dự án giao thông thủy lợi 348,4

ha chiếm 28,57%, các dự án phục vụ an ninh quốc phòng 10,4 ha chiếm

14,66%, các dự án xây dựng trụ sở cơ quan 32,0 ha chiếm 58,50%, các dự án

dành cho sự nghiệp giáo dục, y tế 49,7 ha chiếm 26,50%, các dự án phục vụ

mục đích cơng nghiệp - dịch vụ 1.009,2 ha chiếm 27,17% và các dự án đơn lẻ

khác là 245,4 ha chiếm 63,05% được thể hiện cụ thể tại bảng 3.5.

Nhu cầu về quỹ đất dành cho các dự án đầu tư từ 290 - 300 ha/năm.

Việc phải lấy một số lượng đất lớn đã làm ảnh hưởng đến đời sống, sinh hoạt

của hàng chục nghìn hộ dân, đơn vị, đặc biệt hơn 250 hộ dân phải bố trí đất

tái định cư. Hàng năm phải tiến hành bồi thường, hỗ trợ từ 1.200 - 1.500 hộ

dân khi thu hồi đất. Trung bình mỗi năm thành phố có khoảng 50 dự án đầu tư

mới cần giải phóng mặt bằng, riêng năm 2008 có 83 dự án với 7.500 hộ bị

ảnh hưởng và hơn 150 hộ phải có đất tái định cư.

Tuy nhiên trên địa bàn huyện hiện vẫn còn 4 dự án đang gặp khó khăn

trong GPMB làm ảnh hưởng đến tiến độ triển khai và hoàn thành như 03 hộ

có đất nơng nghiệp ở dự án Tái định cư Nút giao n Bình; 03 hộ có diện tích

đất ở tại dự án đường vào Tổ hợp Khu Công nghiệp - Nơng nghiệp n Bình,



di chuyển mộ thuộc dự án SamSung… ở một vài dự án vẫn còn tình trạng

người dân khơng nhận tiền bồi thường, hỗ trợ do có nhiều thay đổi về chính

sách, đơn giá bồi thường các loại đất…làm nảy sinh những vướng mắc trong

quá trình vận động, giải thích, tuyên truyền thu hồi đất để thực hiện dự án.

Có thể khẳng định, huyện Phổ Yên đang ngày càng đổi mới, phát triển.

Quy mô một đô thị hiện đại đang dần được định hình rõ nét là kết quả của sự

đồng thuận giữa chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước và

lòng dân mong muốn thành phố khang trang, văn minh và phồn thịnh. Vì thế

hầu hết nhân dân đều chấp hành bàn giao đất cho Nhà nước, song bên cạnh

vẫn còn một số ít người mưu lợi cá nhân cơi nới nhà cửa, trồng thêm cây cối,

hoa màu… để yêu cầu được hưởng mức bồi thường cao hơn. Để công tác

GPMB ở thành phố Thái Nguyên thuận lợi, chính quyền nên cương quyết hơn

với các chủ dự án khi đã được giao mặt bằng phải đầu tư xây dựng đúng kế

hoạch được phê duyệt, tránh bỏ đất trống gây lãng phí và bất bình trong nhân

dân. Trước khi tiến hành GPMB các dự án cần chuẩn bị tốt nguồn vốn giải

phóng mặt bằng, quỹ đất tái định cư và các thủ tục cần thiết đển tiến hành

đồng bộ. Đặc biệt, Nhà nước nghiên cứu đưa ra một chính sách bồi thường,

hỗ trợ nhất là khung giá đất hợp lý mang tính bền vững cao, hạn chế sự thay

đổi nhằm hạn chế những vướng mắc nảy sinh trong q trình giải phóng mặt

bằng các dự án đầu tư [52].



65



Bảng 3.5: Kết quả bồi thường, GPMB dự án đã giao đất, cho thuê đất tại huyện Phổ Yên giai đoạn 20072012

Đơn vị tính: ha

Tổng số

STT



Năm



diện tích

thu hồi



Tổng số

dự án



Đất

Đất ở



giao thông,

thủy lợi



Đất



Trụ sở cơ



Đất giáo



AN, QP



quan



dục, y tế



CN-DV



Khác



1



2007



78,42



10



0,2



8,3



0



0



0



0



69,92



2



2008



48,33



27



11,5



2,7



0,2



0,7



0,15



0,1



32,98



3



2009



136,56



41



17,3



22,4



0,9



0



0



0



95,96



4



2010



34,84



27



0,5



1,8



0



0



0



0



32,54



5



2011



27,05



05



0,7



0,9



0



0



0



0



25,45



6



2012



70,65



18



3,0



7,9



0



0



0



0



59,75



395,85



128



33,2



44



1.1



0,7



0,15



0,1



316,6



Cộng



Nguồn: Phòng Tài ngun và Mơi trường huyện Phổ Yên



66

3.2.1.3. Thực hiện xây dựng khu tái định cư, hỗ trợ khôi phục đời sống cho hộ

bị ảnh hưởng khi thu hồi đất thổ cư

Bố trí tái định cư và hỗ trợ người bị ảnh hưởng bởi các dự án đầu tư

phát triển là mục đích hàng đầu trong việc hình thành chính sách tái định cư

khi Nhà nước thu hồi đất, có tác động trực tiếp và sâu rộng đến quá trình triển

khai thực hiện dự án đầu tư

Quá trình thực hiện xây dựng khu tái định cư, hỗ trợ khôi phục đời

sống cho những người bị ảnh hưởng gồm các nội dung chủ yếu sau:

+ Xây dựng khu tái định cư phải được làm trước hoặc có khả năng hoàn

thành trước thời điểm di dời các hộ gia đình, cá nhân bị ảnh hưởng

+ Hỗ trợ cho người phải di dời: Trong thực hiện tái định cư, ngoài việc

bồi thường, hỗ trợ về đất, nhà và tài sản trên đất, còn có những thiệt hại vơ hình

khó lượng hố chính xác được như thiệt hại do mất vị trí kinh doanh, mất đất

canh tác dẫn đến phải tìm việc làm mới sau khi tái định cư… . Tuỳ thuộc đặc

điểm và mức độ tác động của dự án đến người bị ảnh hưởng, những thiệt hại

vơ hình này cần phải được xem xét, giải quyết thông qua các chính sách hỗ trợ

thích hợp.

Trên cơ sở áp dụng chính sách hỗ trợ của Nhà nước và của tỉnh Thái

Nguyên để xác định các mức hỗ trợ cụ thể cho các hộ gia đình và cá nhân bị

thu hồi đất trong các dự án.

3.2.2. Tình hình thực hiện cơng tác GPMB 02 dự án

3.2.2.1. Khái quát chung về 2 dự án

Dự án khu dân cư Hồng Diện xã Hồng Tiến huyện Phổ Yên là dự án do

Công ty TNHH Hùng Cường là chủ đầu tư, xây dựng khu dân cư tập trung

đồng bộ, hoàn thiện và hiện đại cho cán bộ, công nhân khu công nghiệp và

nhân dân trong vùng. Đáp ứng nhu cầu về nhà ở ngày càng cao của Huyện

nhà, góp phần nâng cao hồn thiện hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật. Đồng thời

khu dân cư hình thành sẽ đóng góp vào việc hình thành các khu dân cư đô thị

của huyện Phổ Yên và mỹ quan đô thị ngày càng khang trang hiện đại.

Dự án nút giao Yên Bình là dự án trọng điểm quốc gia, được bộ Giao

thông Vận tải đầu tư trên 302,510 tỷ đồng để xây dựng, nằm trên địa bàn 3 xã:

Tân Hương, Nam Tiến và Đồng Tiến.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn 2006-2012

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×