Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.1: Tình hình biến động đất đai huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 - 2010

Bảng 3.1: Tình hình biến động đất đai huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 - 2010

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trong giai đoạn 2008 - 2010, diện tích đất phi nơng nghiệp tăng lên

đáng kể. Năm 2008 diện tích chỉ có 5.453,2 ha nhưng đến năm 2009 đã tăng

thêm 201,51 ha và đến năm 2010 tăng lên 486,25 ha, đạt 6.140,96 ha. Có thể

thấy đất phi nơng nghiệp tăng lên chủ yếu là do đất ở và đất sản xuất kinh

doanh phi nông nghiệp tăng. Đặc biệt đất ở nông thơn chiếm 94,2% diện tích

đất ở của tồn huyện. Dân cư xây dựng nhà ở một cách bừa bãi, không theo

quy hoạch và ngay trên đất sản xuất nông nghiệp gây ảnh hưởng xấu quy

hoạch sử dụng đất. Vì vậy UBND huyện cần có những biện pháp quy hoạch

cụ thể, phù hợp đồng thời có những chính sách khuyến khích người dân xây

dựng các cụm dân cư, chính sách chuyển đổi nghề nhằm hỗ trợ người dân mất

đất có cuộc sống ổn định.

Tóm lại: Q trình đơ thị hố, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ

trọng ngành công nghiệp, dịch vụ đã làm diện tích đất nơng nghiệp giảm dần

và diện tích đất phi nơng nghiệp tăng lên. Diện tích đất nơng nghiệp ngày

càng giảm trong khi nhu cầu sử dụng đất nơng nghiệp vẫn tăng. Điều này đòi

hỏi vai trò quản lý nhà nước về đất đai ở huyện Phổ Yên cần có những chuyển

biến cho phù hợp với q trình đơ thị hố.

3.1.1.4. Tài ngun nước

Nguồn nước mặt: Với lợi thế nằm cạnh sơng Cầu về phía Đông thuộc

vùng trung hạ lưu của hệ thống sông Cầu, có sơng Cơng nằm tại khu vực phía

Tây của huyện. Các dòng chảy đó cung cấp nước mặt phong phú cho các hoạt

động sản xuất, giữ vai trò quan trọng về công tác thủy lợi của địa phương mà

cũng tạo giá trị kinh tế cao.

Nguồn nước ngầm: theo kết quả điều tra địa chất thủy văn khu vực Phổ

Yên có nguồn nước ngầm mạch nơng, chiều dày tầng trung bình 10 - 12m và

là tầng chứa nước có áp, lưu lượng nước khá phong phú (3,5 - 10,6l/s.m).

Nhìn chung nguồn nước là tương đối dồi dào và phong phú, nguồn

nước ngầm cùng với nguồn nước mặt là điều kiện để xây dựng các hệ thống



cấp nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất của huyện trong thời gian

tới. Tuy nhiên, nguồn nước tại một số khu vực đó có nguy cơ bị ơ nhiễm do

các yếu tố tác nhân trong quá trình phát triển kinh tế, đặc biệt là việc sản xuất

tiểu thủ công nghiệp của một số làng nghề, nột số trang trại chăn nuôi lơn,

trang trại gia cầm trong thời gian vừa qua.

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1. Đặc điểm kinh tế

a. Tăng trưởng kinh tế

Các chính sách mở cửa của huyện về ưu đãi đầu tư khiến nhu cầu

xây dựng các khu công nghiệp, khu đơ thị tăng lên nhanh chóng. Ngành

cơng nghiệp - Xây dựng trong giai đoạn 2006-2010 đã đạt được tốc độ

tăng trưởng bình quân năm cao nhất trên địa bàn và đạt 31,89%; từ năm

2011 đến năm 2012 tăng bình quân là 34.4%. Điều này phần nào đánh giá

được tốc độ cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa và xây dựng cơ bản đang diễn ra

tại huyện Phổ Yên.



54

Bảng 3.2. Kết quả phát triển kinh tế xã hội huyện Phổ

Yên giai đoạn 2005 đến 2012

TT

1



2

-



CHỈ TIÊU

Tổng giá trị gia tăng (giá cố định năm 1994)

Trong đó:

+ Giá trị gia cơng ngành nông nghiệp

Tốc độ tăng trưởng

+ Giá trị gia công ngành công nghiệp

Tốc độ tăng trưởng

+ Giá trị gia công ngành dịch vụ

Tốc độ tăng trưởng

Tổng giá trị gia tăng (giá hiện hành)

Giá trị gia công ngành nông nghiệp

Cơ cấu

Giá trị gia công ngành công nghiệp, XD

Cơ cấu

Giá trị gia công ngành dịch vụ

Cơ cấu



ĐVT



TH

năm 2005



TH

năm 2006



TH

năm 2010



TH

năm 2011



TH

năm 2012



Tr.đ



421,607



519,078



1,301,002



1,589,784



1,977,852



Tr.đ



180,357

6.96

144,083

14.5

97,167

6.19

849,303

356,339

42.0

320,640

37.8

172,325

20.3



186,008

3.13

197,340

36.96

135,730

39.68

1,095,470

448,890

41.0

436,138

39.8

210,441

19.2



255,663

4.0

731,874

23.0

313,465

20.0

3,410,468

639,157

18.7

2,018,995

59.2

752,316

22.1



267,423

4.6

936,799

28

385,562

23.0

2,320,491

484,037

20.9

1,358,358

58.5

478,097

20.6



280,260

4.8

1,227,206

31

470,386



Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

Tr.đ

%

Tr.đ

%

Tr.đ

%



(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phổ Yên)

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



2,869,998

507,270

17.7

1,779,449

62.0

583,278

20.3



Tốc độ BQ (%)

Năm

Năm

2006 2010 2010

2012

20.65

20,54

5.1



4.8



31.89



34.4



24.5



25.2



21.64

5,6



21.08

5,4



34.4



32.8



22.5



23.7



55

Giá trị sản xuất của các ngành nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ thương mại đều tăng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch, đời sống của đại bộ

phân dân cư đã được cải thiện. Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng diễn

ra nhanh chóng, năm 2010, tỷ trọng ngành nông lâm ngư nghiệp trong tổng

giá trị là 18,7%, tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng là 55,07%, tỷ trọng

ngành thương mại và dịch vụ là 21,1%.

Đến năm 2012, tỷ trọng ngành nơng nghiệp giảm xuống còn 17,7%,

ngành công nghiệp - xây dựng tăng lên là 620%, thương mại và dịch vụ còn

20,3%. GDP bình qn đầu người đến năm 2010 đạt 24,619 triệu

đồng/người/năm (tương đương 1.230 USD); năm 2012 đạt 29,620 triệu

đồng/người/năm.



L4

Năm 2006

Giá trị gia tăng ngành nông nghiệp

Giá trị gia tăng ngành công nghiệp, XD

Giá trị gia tăng ngành dịch vụ



41

3L20.8

19.2



L1



70

60

50



L3



40

30

20

10



Biểu đồ 3.1: Tăng trưởng giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2001 - 2010

0



(Nguồn: ChiNămcục2006Thống kêNămhu20yệ10n Phổ Yên)Năm 2011

Năm 2012



Qua biểu đồ trên ta nhận thấy giá trị sản xuất của huyện Phổ Yên tăng

trưởng nhanh liên tục qua các năm. Năm đánh dấu mốc tăng trưởng nhanh đó

là năm 2008. Tốc độ phát triển của ngành dịch vụ thương mại trong giai đoạn

2008 đến 2010 có tốc độ phát triển nhanh nhất được thể hiện bằng độ dốc của

đường L2. Giá trị của ngành sản xuất cơng nghiệp năm 2009 có biểu hiện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



56

giảm sút và có dấu hiệu phục hồi trong năm 2010. Giá trị của ngành nơng

nghiệp có sự tăng trưởng liên tục nhưng với tốc độ chậm và phát triển nhanh

trong giai đoạn 2008-2010 về giá trị.

b) Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

70

60

50

40



Giátrị giatăng ngànhnông nghiệp

Giátrị giatăng ngànhcông nghiệp, XD

Giá trị gia tăng ngành dịch vụ



30

20

10

0

Năm 2006



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



Biểu đồ 3.2: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện 2006 và 2012

(Nguồn: Chi cục Thống kê huyện Phổ n)

Năm 2006, tính trên tồn địa bàn, tỷ trọng các ngành Công nghiệp &

XD - Dịch vụ - Nông nghiệp đạt theo thứ tự : 54,76% - 14,73% - 30,5%; Đến

năm 2010 tỷ trọng các ngành tương ứng đạt là : 18,74% - 59,2% - 22,06%.

Vị trí của ngành CN - XD và ngành dịch vụ có sự hốn vị nhau. Năm

2006 trong tỷ trọng ngành công nghiệp và xây dựng chiếm chủ yếu và ngành

nơng nghiệp đứng thứ hai thì ngược lại năm 2010 tỷ trọng lớn nhất là của

huyện Phổ Yên là dịch vụ thương mại và thứ hai lại là ngành nông nghiệp. Sự

thay đổi theo chiều hướng tốt phù hợp với quan điểm và phương hướng

chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



57

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế Phổ Yên giai đoạn 2006-2012

(Theo giá hiện hành)

TT

1



Chỉ tiêu

Giá trị SX Nông,

lâm nghiệp, thủy sản

Cơ cấu



2



ĐV



%



Năm 2007



Năm 2008



Năm 2009



Năm 2010



Năm 2011



Năm 2012



277,624



304,431



319,710



328,250



352,140



368,676



386,741



35



32



23



16



15



14



13



Giá trị SXCN, XD



Tr. Đ



338,131



437,085



810,720



1,190,800



1,337,90



1,586,70



1,586,70



Quốc doanh



Tr. Đ



233,972



313,574



462,280



539,470



712,800



850,800



1,020,96



80,188



94,976



311,570



649,020



477,000



585,800



749,824



43



46



58



58



57



58



54



178,520



216,009



265,691



526,068



641,802



770,162



947,299



22



23



19



26



28



28



32



794,275



957,525



1,396,121



2,045,118



2,331,842



2,725,538



2,920,740



Ngoài Quốc doanh



3



Năm 2006



Cơ cấu



%



Dịch vụ



Tr. Đ



Cơ cấu



%



Tổng Cộng



(Nguồn: UBND huyện Phổ Yên)



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



58

c) Kết cấu hạ tầng

* Giao thông

Mạng lưới đường bộ trên địa bàn huyện Phổ Yên gần trục Quốc lộ 3

dài 13 km chạy qua trung tâm huyện theo hướng Bắc Nam. Từ trục Quốc lộ 3

này là các đường xương cá đi các xã, thị trấn và khu vực dân cư.

Tổng chiều dài đường liên huyện là 27 km, bao gồm các tuyến Ba Hàng

- Tiên Phong, đường 261 (Ba Hàng - Phúc Thuận). Từ quốc lộ 3 đi Chã và từ

đường 261 đi Thành Công, các tuyến này hiện nay đều là đường cấp phối.

Đường liên xã có khoảng 19 km, liên thơn 30 km. Trong phong trào

xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn hiện nay, nhiều tuyến đường đã được bê

tơng hóa theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm.

Tuyến đường sắt Hà Nội - Thái Nguyên qua địa bàn huyện Phổ Yên

chủ yếu vận chuyển than và quặng sắt, đoạn qua huyện dài khoảng 19 km. Có

2 tuyến giao thơng đường thủy thuộc hệ thống sông: Sông Công (đoạn qua địa

bàn huyện dài 68 km) và Sông Cầu (dài 17 km).

* Thủy lợi

Cơng trình đầu mối trên địa bàn huyện có 3 cơng trình lớn là Hồ Suối

Lạnh và trạm bơm Cống Táo. Ngồi ra, còn có trên 20 trạm bơm lớn, nhỏ.

Kênh Hồ Núi Cốc cấp I với tổng chiều dài trên 18 km đã được kiên cố hóa,

kênh nhánh cấp 2 + 3 dài 240 km, kênh hồ đập dài 36 km kênh chính, 23 km

kênh nhánh tập trung ở các xã Phúc Thuận, Minh Đức, Thành Công, Vạn

Phái. Trong 3 năm qua đã bê tơng hóa được 250 km kênh mương nội đồng,

xây dựng thêm được một số trạm bơm dầu, bơm điện. Từ kết quả của cơng tác

thủy lợi đã đưa diện tích 2 vụ lên gần 4.000 ha.

* Hệ thống điện, thông tin liên lạc

Hiện nay, 100% số xã, thị trấn trong huyện đã được sử dụng lưới điện

quốc gia, số hộ dùng điện đạt 100%. Hệ thống thông tin liên lạc và viễn thông

của huyện khá hoàn chỉnh. Đến nay, mạng điện thoại cố định đã phủ 18/18 xã,

thị trấn, sóng điện thoại di động phủ 18/18 xã, thị trấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



tnu.edu.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.1: Tình hình biến động đất đai huyện Phổ Yên giai đoạn 2008 - 2010

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×