Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
h. Nhà ở dân cư:

h. Nhà ở dân cư:

Tải bản đầy đủ - 0trang

* Phân bổ dân cư:

Tồn xã có 17 thơn xóm, việc quy hoạch các khu dân cư trên địa bàn được xây

dựng bảo đảm, dân cư chủ yếu được quy hoạch ở theo sườn đồi chân núi, ngồi ra

xã còn quy hoạch một số khu dân cư tập trung như chợ, khu trung tâm, khu dân cư

xóm...

Cơ bản các khu dân cư đều được quy hoạch bảo đảm thuận tiện trong việc đi

lại giao lưu và sinh hoạt hàng ngày của người dân, bảo đảm môi sinh môi trường

trong cuộc sống.

* Nhà ở dân cư:

- Tổng số nhà ở nông thôn đạt chuẩn Bộ xây dựng: 135 nhà, đạt 7,06% ( đạt theo

tiêu chí là



80%).



- Tổng số nhà ở có diện tích đạt 14m2/người trở lên: 636 nhà.

- Tổng số nhà ở có niên hạn sử dụng cơng trình 20 năm trở lên: 636 nhà.

- Nhà ở theo hình thức có vườn (nhà ở nơng thơn là chủ yếu) : 1912 nhà.

- Bình quân đất ở mỗi hộ là 452 m2/hộ.

-



Tổng số nhà tạm, dột nát: Kh«ng



h. Hệ thống thu gom xử lý rác thải, nghĩa trang, nghĩa địa:

- Nghĩa trang:

Trên địa bàn xã khơng có nghĩa trang chung của xã. Trong 17 xóm thì có 7

xóm đã có nghĩa địa với tổng diện tích là 129 ha. Hầu hết các mộ phần được bố trí



chơn cất hợp lý, theo hình thức hung táng trung bình 4,5 - 5 m²/mộ. Các nghĩa địa

cơ bản đáp ứng nhu cầu chôn cất của nhân dân và khoảng cách từ các khu dân cư

đến các nghĩa địa đảm bảo tiêu chí ≥ 500 m. Hình thức hung táng, cát táng theo

truyền thống tương đối hợp vệ sinh.

- Hệ thống thu gom xử lý rác thải:

Trên địa bàn xã hiện tại khơng có điểm tập kết rác thải chung cho toàn xã.

Hầu hết ở tại các gia đình và các xóm người dân tự xử lý rác thải như: đốt hoặc

chôn xuống hố tự đào. Nên không đảm bảo được vấn đề vệ sinh mơi trường và

cảnh quan.

4.3. Đánh giá tình hình quản lí và sử dụng đất đai

4.3.1. Đánh giá tình hình quản lí đất đai

Trong những năm qua tình hình xây dựng trên địa bàn xã Thanh Xn diễn

ra khơng lớn tình trạng lấn chiếm đất đai ít xẩy ra.

Dưới sự chỉ đạo của UBND huyện Thanh Chương đã lập quy hoạch năm

2015 của xã và đạt kết quả rất tốt. Quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để địa phương

quản lý tốt việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và là cở sở lập kế hoạch phát

triển cơ sở hạ tầng trên địa bàn toàn xã. Quy hoạch sử dụng đất phục vụ tốt công

tác quản lý nhà nước là cơ sở định hướng phát triển dài hạn cho địa phương phát

triển có mục tiêu và có kế hoạch cụ thể hóa đường lối của Đảng và của Nhà nước.

Quy hoạch sử dụng đất của phường đã đi vào Nghị quyết của Đảng, là cơ sở pháp

lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai được hoàn thiện, quản lý đất đai thể

hiện ở 13 nội dung sau:



4.3.1.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện các văn bản đó.

UBND xã thường xuyên tuyên truyền, vận động, tổ chức thực hiện các văn

bản của Nhà Nước về công tác quản lý và sử dụng đất đai như: công tác giao đất,

quản lý đất đai theo quy hoạch... nhằm đưa công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp

và đúng Luật, vì vậy việc quản lý ngày càng được chặt chẽ, hợp lý và có hiệu quả.

4.3.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,

lập bản đồ hành chính.

Thực hiện chỉ thị 364/CP của thủ tướng chính phủ về việc lập hồ sơ địa giới

hành chính các cấp từ phường đến thành phố, UBND huyện đã giúp UBND xã xác

định rõ ranh giới, mốc giới. Đến nay về mốc giới của phường đã rõ ràng, ổn định

khơng có gì vướng mắc với các xã, trên tồn huyện. Bản đồ hành chính của xã

được xây dựng hồn chính theo đúng địa giới hành chính đã xác định.

4.3.1.3. Đo đạc đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng

sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

* Xây dựng bản đồ hiện trạng.

Theo quy định thì cứ 5 năm một lần sẽ thực hiện tổng kiểm kê đất đai cả

nước. UBND xã đều xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo biểu mẫu thống

kê đất đai hàng năm để nắm chắc việc sử dụng đất đai của điạ phương mình, từ đó

đề ra các biện pháp sử dụng đất hợp lý.

Năm 2010 xã đã thực hiện việc kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện

trạng sử dụng đất đạt kết quả tốt, được sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và

thẩm định.

* Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất.

Dựa vào hiện trạng sử dụng đất của xã, căn cứ vào định hướng phát triển

kinh tế xã hội mà Nghị quyết Đảng bộ xã đề ra để xây dựng phương án quy hoạch

sử dụng đất của xã cho phù hợp với việc sử dụng đất của các cấp, các ngành. Qua



nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất chúng ta xây dựng được bộ bản đồ quy

hoạch sử dụng đất của phường đến năm 2018. Hiện nay tài liệu quy hoạch sử dụng

đất của phường thời kỳ 2018 - 2023 đang được tiến hành xây dựng để trình cấp

trên phê duyệt.

4.3.1.4. Quản lý quy hoạch kế hoạch sử dụng đất.

Luật đất đai đã nêu rõ: " Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong

những nội dung quản lý nhà nước về đất đai".

Thực hiện luật đất đai 2003 và sự chỉ đạo của UBND huyện ,yêu cầu các xã tiến

hành lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2023 và kế hoạch sử dụng 5 năm.

Trên cơ sở các phương án quy hoạch sử dụng đất được duyệt tiến hành thực

hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt có vậy việc quản lý sử dụng đất hàng năm trình cấp có thẩm

quyền phê duyệt có vậy việc quản lý sử dụng đất mới đạt hiệu quả cao.

Ngoài ra xã cũng đang tiến hành xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất

đến năm 2023.

4.3.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng

đất.

Việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm được phòng

Tài ngun và Mơi trường xem xét để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nhìn chung cơng tác quản lý đất đai của xã ngày càng chặt chẽ và có hiệu

quả, nhất là việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

4.3.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng đất.

Để làm tốt cơng tác quản lý đất đai thì việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập

và quản lý hồ sơ địa chính cũng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một

việc làm cần thiết hiện nay.



Trong những năm qua việc đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa

chính cũng như cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được xã làm khá tốt bởi sự

giúp đỡ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện.

4.3.1.7. Thống kê, kiểm kê đất đai.

Việc thống kê đất đai được thực hiện theo định kỳ vào 01/01 hàng năm và

tổng kiểm kê đất đai thì cứ 5 năm 1 lần.

Đối với xã thì việc làm biểu mẫu thống kê hàng năm và tổng kiểm kê đất đai

được huyện chỉ đạo làm tốt. Đặc biệt là năm 2017 vừa qua thì tài liệu số liệu tổng

kiểm kê đất kết quả tương đối tốt.

4.3.1.8. Quản lý tài chính về đất đai

Cơng tác quản lý tài chính về đất đai được xã thực hiện tương đối tốt, đúng

luật tài chính. Sau khi giao đất cho dân làm nhà ở hay giao đất cho các tổ chức, cá

nhân khác phần kinh phí thu về đều nộp vào kho bạc Nhà Nước theo đúng luật

định.

4.3.1.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất

động sản.

Quản lý và phát triển thị trường Quyền sử dụng đất trong thị trường bất động

sản trên địa bàn xã phát triển chưa cao, bởi diện tích đất nơng nghiệp trong đó đất

lâm nghiệp là chủ yếu. Vì vậy mà việc đầu tư mua bán đất diễn ra chưa nhiều,

được sự giúp đỡ của văn phòng đăng ký đất nên quản lý và phát triển quyền sử

dụng đất trong thị trường bất động sản phục vụ ngày càng tốt.

4.3.1.10. Quản lý và giám sát việc thực hiện Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

đất.

UBND xã cùng với UBND huyện thường xuyên quan tâm, kiểm tra và giám

sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất. Nhà nước bảo vệ

quyền của người sử dụng đất như chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế...

nhằm bảo vệ quyền sử dụng đất hợp pháp mà nhà nước đã giao, đồng thời nhà



nước cũng giám sát nghĩa vụ của người sử dụng đất mà chủ yếu là nghĩa vụ tài

chính với nhà nước.

4.3.1.11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai

và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

UBND huyện chỉ đạo UBND xã, các ngành thường xuyên tuyên truyền và

hướng dẫn các văn bản thi hành luật cho cán bộ và nhân viên trên toàn thành phố

để mọi người dân hiểu và thực hiện tốt Luật đất đai mà nhà nước đã ban hành.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra những hiện tượng vi phạm trong quản lý đất

đai để ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các trường hợp vi phạm đó.

Tất cả các sai phạm trên địa bàn xã đã được ủy ban nhân dân huyện và

phòng tài nguyên và môi trường thanh tra, kiểm tra phát hiện và đưa vào xử lý

ngay để tránh những sai phạm xẩy ra.

4.3.1.12. Giải quyết tranh chấp đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm

trong việc quản lý và sử dụng đất đai.

Việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong việc quản lý

và sử dụng đất được xã tổ chức làm thường xuyên, liên tục theo đúng quy định của

pháp luật.

Trong những năm qua việc tổ chức tiếp dân, giải quyết đơn thư kịp thời nên

hiện tượng đơn thư vượt cấp ít xẩy ra hơn trước.

4.3.1.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Hoạt động dịch vụ công về đất đai trên địa bàn xã chưa hình thành, mới chỉ

ở hình thức thử nghiệm.

4.3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất đai

Phường có diện tích tự nhiên là 4233,67 ha, trong đó đất nơng nghiệp có diện tích

là 2277,18 ha, đất phi nông nghiệp là 630,33 ha, đất chưa sử dụng là 1326,16 ha.

Bảng 4.3: Diện tích, cơ cấu đất năm 2017 xã Thanh Xuân

TT



Chỉ tiêu







Diện tích(ha)



Cơ cấu(%)



(1)



(2)

Tổng diện tích đất



(3)



(4)



(5)



4233,67



100,00



1

1.1



tự nhiên

Đất nơng nghiệp

Đất sản xuất nơng



NNP

SXN



2277,18

987,06



53,79

23,31



1.1.1



nghiệp

Đất trồng cây hàng



CHN



608,16



14,36



LUA

LUC



475,68

15,51



11,24

0,37



LUK



460,17



10,87



còn lại

Đất trồng cây hàng



CHN



132,48



3,13



1.1.2

1. 2

1.2.1

1.2.1.1



năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất có rừng tự nhiên



CLN

LNP

RSX

RSN



378,9

1221,92



8,95

28,86



1221,92

34,6



28,86

0,82



1.2.1.2



sản xuất

Đất có rừng trồng sản



RST



752,8



17,78



1.2.1.3



xuất

Đất khoanh nuôi phục



RSK



204,52



4,83



1.2.1.4



hồi rừng sản xuất

Đất trồng rừng sản



RSM



230



5,43



1.3



xuất

Đất nuôi trồng thuỷ



NTS



8,2



0,19



1.5



sản

Đất nông nghiệp



NKH



60



1,42



khác

Đất phi nông nghiệp



PNN



630,33



14,89



năm

1.1.1.1 Đất trồng lúa

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa

nước

1.1.1.1.1.1 Đất trồng lúa nước



2



2.1

2.2

2.2.1



Đất ở

Đất chun dùng

Đất trụ sở cơ quan,



OTC

CDG

CTS



50,52



1,19



209,85



4,96



0,22



0,01



2.2.2



cơng trình sự nghiệp

Đất SX, kinh doanh



CSK



1,53



0,04



2.2.3.1



phi nông nghiệp

Đất cơ sở sản xuất,



SKC



0,53



0,01



2.2.3.2



kinh doanh

Đất sản xuất vật liệu



SKX



1



0,02



2.2.4



xây dựng, gốm sứ

Đất có mục đích công



CCC



206,57



4,88



2.2.4.1

2.2.4.2

2.2.4.3



cộng

Đất giao thông

Đất thuỷ lợi

Đất để chuyển dẫn



DGT

DTL

DNT



90,51

94,18

0,02



2,14

2,22

0,00



2.2.4.5

2.2.4.6

2.2.4.7



năng lượng

Đất cơ sở văn hoá

Đất cơ sở y tế

Đất cơ sở giáo dục-



DVH

DYT

DGD



10,07

0,13

3,83



0,24

0,00

0,09



2.2.4.8



đào tạo

Đất cơ sở thể dục- thể



DTT



5,62



0,13



DCH

LDT



1,71

0,5



0,04

0,01



2.3



thắng

Đất tơn giáo, tín



TTN



2,44



0,06



2.4



ngưỡng

Đất nghĩa trang,



NTD



127,02



3,00



2.5



nghĩa địa

Đất sông suối và mặt



SMN



240,5



5,68



thao

2.2.4.9 Đất chợ

2.2.4.10 Đất có di tích, danh



nước C. dùng



3

3.1



Đất chưa sử dụng

Đất bằng chưa sử



CSD

BCS



1326,16



31,32



18,3



0,43



3.2



dụng

Đất đồi núi chưa sử



DCS



1026,88



24,26



3.3



dụng

Núi đá khơng có



NCS



280,98



6,64



rừng cây

4.3.2.1. Hiện trạng sử dụng nhóm đất nơng nghiệp.

Diện tích đất nơng nghiệp tồn phường hiện có 2277,18 ha, cơ cấu diện tích đất

nơng nghiệp được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.4: Cơ cấu diện tích nhóm đất nơng nghiệp năm 2015

Diện







tích(ha)



cấu(%)



NNP

SXN

CHN

LUA

LUC



2277,18

987,06



100,00

43,35



608,16

475,68

15,51



26,71

20,89

0,68



Đất trồng lúa nước còn lại



LUK



460,17



20,21



CHN

CLN

LNP

RSX

RSN

RST

RSK



132,48



5,82



1.1.2

1. 2

1.2.1

1.2.1.1

1.2.1.2

1.2.1.3



Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng cây lâu năm

Đất lâm nghiệp

Đất rừng sản xuất

Đất có rừng tự nhiên sản xuất

Đất có rừng trồng sản xuất

Đất khoanh nuôi phục hồi rừng



378,9

1221,92



16,64

53,66



1221,92

34,6

752,8

204,52



53,66

1,52

33,06

8,98



1.2.1.4



sản xuất

Đất trồng rừng sản xuất



RSM



230



10,10



TT



Chỉ tiêu







1

1.1

1.1.1

1.1.1.1

1.1.1.1.1



Đất nông nghiệp

Đất sản xuất nông nghiệp

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

Đất chuyên trồng lúa nước



1.1.1.1.1.

1



1.3

1.5



Đất nuôi trồng thuỷ sản

Đất nông nghiệp khác



NTS

NKH



8,2



0,36



60



2,63



Qua điều tra thực tế cho thấy quỹ đất cho sản xuất nông nghiệp của phường được

sử dụng hợp lý, đất trồng lúa chiếm tỷ lệ tương đối thấp trong cơ cấu sử dụng đất

nông nghiệp, đất sản xuất nơng nghiệp chiếm 53,79% tổng diện tích tự nhiên. Hiện

nay, phường rất quan tâm tới các loại đất cho hiệu quả kinh tế cao như đất trồng

cây ăn quả, cây công nghiệp, cây nguyên liệu. Một số diện tích trồng lúa nước với

năng suất bấp bênh, cho hiệu quả thấp tập trung ở những vùng đất trũng, đây là

cùng có khả năng chuyển đổi sang kết hợp lúa cá và trồng cây ăn quả cho hiệu quả

kinh tế cao cũng đang rất được quan tâm của Đảng ủy, HĐND phường trong những

năm qua và những năm tiếp theo.

4.3.2.2 Nhóm đất phi nơng nghiệp

Tổng diện tích đất phi nơng nghiệp của tồn phường là 630,33 ha, chiếm tỷ lệ

14,89% tổng diện tích đất tự nhiên, được chia thành đất ở nơng thơn, đất chun

dùng, đất tơn giáo tín ngưỡng, đất nghĩa trang nghĩa địa, đất sông suối và mt nc

chuyờn dựng.

Bảng 4.5: Cơ cấu diện tích đất nhóm đất phi nông

nghiệp năm 2015

Din

TT



Ch tiờu







tớch(ha



C cu(%)



)

2

2.1

2.2

2.2.1



t phi nụng nghip

t ở

Đất chun dùng

Đất trụ sở cơ quan, cơng trình sự



PNN

OTC

CDG

CTS



630,33

50,52



100,00

8,01



209,85



33,29



0,22



0,03



2.2.2



nghiệp

Đất SX, kinh doanh phi nông nghiệp



CSK



1,53



0,24



2.2.3.1

2.2.3.2



Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm



SKC

SKX



0,53

1



0,08

0,16



2.2.4

2.2.4.1

2.2.4.2

2.2.4.3

2.2.4.5

2.2.4.6

2.2.4.7

2.2.4.8

2.2.4.9

2.2.4.1



sứ

Đất có mục đích cơng cộng

Đất giao thơng

Đất thuỷ lợi

Đất để chuyển dẫn năng lượng

Đất cơ sở văn hoá

Đất cơ sở y tế

Đất cơ sở giáo dục- đào tạo

Đất cơ sở thể dục- thể thao

Đất chợ

Đất có di tích, danh thắng



CCC

DGT

DTL

DNT

DVH

DYT

DGD

DTT

DCH

LDT



206,57

90,51

94,18

0,02

10,07

0,13

3,83

5,62

1,71

0,5



32,77

14,36

14,94

0,00

1,60

0,02

0,61

0,89

0,27

0,08



0

2.3

2.4

2.5



Đất tơn giáo, tín ngưỡng

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

Đất sơng suối và mặt nước C. dùng



TTN

NTD

SMN



2,44



0,39



127,02



20,15



240,5



38,15



4.4.



Đánh giá tiềm năng đất đai

Đất đai là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý



niệm của con người. Theo cách định nghĩa này, đất đai thường gắn với một giá trị

kinh tế được thể hiện bằng giá tiền trên một đơn vị diện tích đất đai khi có sự

chuyển quyền sử dụng. Cũng có những quan điểm tổng hợp hơn cho rằng đất đai là

những tài nguyên sinh thái và tài nguyên kinh tế, x• hội của một tổng thể vật chất.

Một thửa đất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất, xét về mặt địa lý có

những đặc tính tương đối ổn định hoặc những tính chất biến đổi theo chu kỳ có thể

dự đốn được của sinh quyển theo chiều thẳng đứng về phía trên và phía dưới của

phần mặt đất này, bao gồm các đặc tính của phần khơng khí, thổ nhưỡng, địa chất,

thuỷ văn, động thực vật sống trên đó và tất cả những kết quả hoạt động trong quá



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

h. Nhà ở dân cư:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×