Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bài toán: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch hỗn hợp các acid như dung dịch hỗn hợp acid HNO3 loãng, acid HNO3 đặc nóng, dung dịch acid H2SO4 đặc nóng, ...cho ra hỗn hợp các khí ...

Bài toán: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch hỗn hợp các acid như dung dịch hỗn hợp acid HNO3 loãng, acid HNO3 đặc nóng, dung dịch acid H2SO4 đặc nóng, ...cho ra hỗn hợp các khí ...

Tải bản đầy đủ - 0trang

GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



A. CO2 và SO2.

B. H2S và CO2.

C. SO2.

D. CO2.

Bài giải.

FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + CO2 + SO2 + H2O

Vậy khí đó là CO2 và SO2 => Chọn đáp án A

Ví dụ 3: Một nhà máy hóa chất mỗi ngày sản xuất 100 tấn H 2SO4 98%. Hỏi mỗi ngày nhà máy tiêu thụ

bao nhiêu tấn quặng pirit chứa 96% FeS2. Biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 96%?

Bài giải: số mol H2SO4 mỗi ngày nhà máy sản xuất là:

(100.106.98) : (100.98) = 106 mol

PTHH: 4FeS2 + 11O2 → 2Fe2O3 + 8SO2

2SO2 + O2 → 2SO3

SO3 + H2O → H2SO4

Bảo toàn nguyên tố S → mol FeS2 = 5.105 mol → mFeS2 = 60 tấn

Do H = 96% và quặng chỉ chứa 96% FeS2 nên khối lượng FeS2 thực tế cần là:

(60:96%):96% = 69,44 tấn

Bài tập trắc nghiệm tổng hợp

Câu 1. Cho phản ứng: H2SO4 (đặc) + 8HI → 4I2 + H2S + 4H2O. Câu nào diễn tả khơng đúng tính chất của

chất?

A. H2SO4 là chất oxi hoá, HI là chất khử.

B. HI bị oxi hoá thành I2, H2SO4 bị khử thành H2S.

C. H2SO4 oxi hố HI thành I2 và nó bị khử thành H2S.

D. I2 oxi hố H2S thành H2SO4 và nó bị khử thành HI.

Câu 2. Để điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm, chúng ta làm như sau

A. cho lưu huỳnh cháy trong khơng khí.

B. đốt cháy hồn tồn H2S trong khơng khí.

C. cho dung dịch Na2SO3 + H2SO4 lỗng.

D. cho Na2SO3 tinh thể + H2SO4 đặc, nóng.

Câu 3. Có các dung dịch đựng riêng biệt: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm

một dung dịch để nhận biết các dung dịch trên, ta dùng

A. dung dịch phenolphtalein.

B. dung dịch quỳ tím.

C. dung dịch AgNO3.

D. dung dịch BaCl2.

Câu 4. Cho hỗn hợp gồm FeS và FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng người ta thu được hỗn

hợp khí A gồm

A. H2S và CO2.

B. H2S và SO2.

C. SO2 và CO2.

D. CO và CO2.

Câu 5. Lấy 100 ml dung dịch H2SO4 98% (khối lượng riêng 1,84 g/ml) đem pha loãng thành dung dịch

H2SO4 30%. Số gam nước cần dùng để pha loãng là

A. 417,1 gam.

B. 457,3 gam.

C. 478,4 gam.

D. 521,2 gam.

Câu 6. Cho 200 ml dung dịch H2SO4 1M. Thể tích dung dịch chứa đồng thời NaOH 1M và Ba(OH)2 2M

cần lấy để trung hoà vừa đủ lượng axit trên là

A. 100 ml.

B. 90 ml.

C. 120 ml.

D. 80 ml.

Câu 7. Cho 10 gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu

được 2,24 lít khí ở đktc, dung dịch X và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

A. 3,4 gam.

B. 4,4 gam.

C. 5,6 gam.

D. 6,4 gam.

Câu 8. Hoà tan kim loạ R trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Sau khi SO2 (là sản phẩm khử duy nhất) bay

ra hết thì dung dịch còn lại vẫn nặng m gam. Kim loại R là

A. Mg.

B. Cu.

C. Ag.

D. Fe.

Câu 9. Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

loãng thu được 1,344 lít hidro (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

A. 10,27.

B. 7,25.

C. 8,98.

D. 9,25.

Câu 10. Cho 0,52 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg và Fe tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 lỗng, dư thấy

có 0,336 lít khí thốt ra (ở đktc). Khối lượng muối khan thu được sau khi cô cạn dung dịch là

A. 2 gam.

B. 2,4 gam.

C. 3,92 gam.

D. 1,96 gam.

GV VŨ THỊ LUYẾN

18



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



Câu 11. Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ trong 500 ml dung dịch H2SO4

0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng muối sunfat khan thu được là

A. 3,81 gam.

B. 4,81 gam.

C. 5,81 gam.

D. 6,81 gam.

Câu 12. Cho 11,9 gam hỗn hợp gồm Al và Zn vào m gam dung dịch H2SO4 dư, sau phản ứng hoàn toàn

khối lượng dung dịch thu được là (m + 11,1) gam. Khối lượng của Al và Mg trong hỗn hợp ban đầu lần

lượt là

A. 1,35 gam và 10,55 gam.

B. 2 gam và 9,9 gam.

C. 2,7 gam và 9,1 gam.

D. 5,4 gam và 6,5 gam.

Câu 13. Cho 11,3 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 2M dư, thi thu được 6,72 lít khí

(đktc). Cơ cạn dung dịch thu được sau phản ứng thu được khối lượng muối khan là

A. 40,1 gam.

B. 41,1 gam.

C. 41,2 gam.

D. 14,2 gam.

Câu 14. Hoà tan 12,1 gam hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại M hoá trị II trong dung dịch H2SO4 lỗng

thì thu được 4,48 lít khí đktc. Cũng cho lượng hỗn hợp kim loại trên hoà tan hoàn tồn vào dung dịch

H2SO4 đặc, nóng dư thì thu được 5,6 lít khí SO2 (đktc). Kim loại M là

A. Mg.

B. Cu.

C. Zn.

D. Pb.

Câu 15. Cho 17,6 gam hỗn hợp Fe và kim loại R phản ứng với dung dịch H2SO4 lỗng dư, sau phản ứng

thu được 4,48 lít khí(đktc), phần khơng tan cho vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thì thu được 2,24 lít khí

(ở đktc). Kim loại R là

A. Mg.

B. Pb.

C. Cu.

D. Ag.

Câu 16. Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch X. Dung dịch X phản

ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

A. 80 ml.

B. 20 ml.

C. 40 ml.

D. 60 ml.

Câu 17. Cho m gam hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tác dụng hết với dung dịch H2SO4 2M dư thì thu được

2,24 lít hỗn hợp khí (đktc) có tỉ khối so với hidro là 27. Giá trị của m là

A. 1,16.

B. 11,6.

C. 6,11.

D. 61,1.

Câu 18. Cho 11,6 gam FeCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được V lít khí (đktc).

Giá trị của V là

A. 2,24.

B. 3,36.

C. 4,48.

D. 1,12.

Câu 19. Thuốc thử nhận biết gốc sunfat (trong axit sunfuric và muối sunfat) là

A. quỳ tím.

B. phenolphtalein.

C. dd BaCl2.

D. dd AgNO3.

Câu 20. Cho 8,3 gam hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch H2SO4 loãng, dư sau phản ứng thấy khối lượng

dung dịch tăng 7,8 gam. Khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là

A. 1,35 gam.

B. 2,7 gam.

C. 5,4 gam.

D. 4,05 gam.



GV VŨ THỊ LUYẾN

19



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



ÔN TẬP TỔNG HỢP OXI- LƯU HUỲNH

I. Mục tiêu buổi dạy

-Ôn tập lại kiến thức tổng hợp đơn chất và hợp chất oxi- lưu huỳnh

- Rèn luyện kĩ năng tính tốn, làm lỹ thuyết theo các mức độ kiến thức

- Rèn luyên khả năng tư duy làm bài tập tự luận, trắc nghiệm theo các câu hỏi bài tập chuẩn bị sẵn

II. Chuẩn bị

Gv : hệ thống kiến thức, hệ thống câu hỏi bài tập

HS: Ôn tập lại phần đã học

III. Nội dung

Bài 1:

a. Có thể tách O2 từ hỗn hợp N2, CO2 và O2 được khơng? Giải thích?

b. Khí N2 bị lẫn tạp chất là khí O 2. Tìm ba chất có thể dùng để loại oxi ra khỏi hỗn hợp. Viết các phương

trình phản ứng minh họa.

Bài giải:

a. Dẫn hỗn hợp khí (N2, CO2, O2) đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư, CO2 bị hấp thụ theo phản ứng sau:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Hóa lỏng hỗn hợp N2 và O2 rồi chưng cất phân đoạn để lấy N2 trước do t0 sôi của N2 là -1960C sau đó đến

O2 được tách ra khỏi hỗn hợp ở nhiệt độ sơi của nó -1830C.

b. Để loại oxi có trong N2 ta có dùng các cách sau đây:

(1) Dẫn hỗn hợp khí N 2 và O2 đi qua bột CuO dư, nung nóng, oxi phản ứng hết theo phương trình phản

t0

ứng:

2Cu + O2   2CuO

(2) Dẫn hỗn hợp khí qua P có dư, đun nóng, photpho cháy trong oxi theo phản ứng:

t0

4P + 5O2   2P2O5

(3) Cho hỗn hợp qua Fe dư, nung nóng, oxi phản ứng hết theo phương trình phản ứng sau:

t0

3Fe + 2O2   Fe3O4

Bài 2: Phân hủy hoàn toàn m gam ozon sản phẩm sinh ra phản ứng vừa đủ với 11,52 gam đồng để tạo

thành đồng II oxit. Tìm giá trị của m?

A. 2,4gam

B. 2,88 gam

C. 3,84 gam

D. 1,92 gam

Bài giải:

2O3 → 3O2

GV VŨ THỊ LUYẾN

20



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



O2 + 2Cu → 2CuO

11,52

nCu = 64 = 0,18

16.3

Vậy mO3 = 2/3nO2 . 2 = 2,88 (gam)

Bài 3: Cho 1,8 gam hỗn hợp Mg và Al tác dụng hết với dung dịch H 2SO4 loãng, sau khi phản ứng thấy

khối lượng dung dịch tăng lên 7 gam. Xác định số mol H2SO4 đã phản ứng.

Bài giải:

Ta có: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Gọi x và y lần lượt là số mol Mg và Al: khi đó 24x + 27y = 7,8 (1)

Mặt khác, do khối lượng bình tăng lên 7gam có nghĩa là đã có 7,8-7 = 0,8 gam H2 sinh ra.

→ x + 3/2y = 0,4 (2)

Từ (1) và (2) → x = 0,1; y = 0,2

Vậy: nH2SO4 = 0,4 mol

Bài 6: Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất để phân biệt khí N 2, SO2 đựng trong hai lọ mất nhãn bằng hai

cách khác nhau?

Bài giải:

- Dẫn lần lượt từng khí đi qua nước vơi trong, chỉ khí SO2 làm đục nước vơi trong

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3↓ + H2O

- Dùng giấy lọc tẩm dung dịch Iot trong KI dư (KI3). Ở lọ chứa SO2 màu nâu của I3- biến mất

I33- + SO2 + 2H2O → SO42- + 4H+ + 3I- (khơng màu)

Bài 7: Trình bày phương pháp loại bỏ mỗi khí trong hỗn hợp khí sau:

a. SO2 trong hỗn hợp SO2 và CO2

b. SO3 trong hỗn hợp SO3 và SO2

Bài giải:

a. Cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch Brom, chỉ có SO2 phản ứng, khí ra khỏi dung dịch là CO2

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Cách 2: Oxi hóa hỗn hợp khí có mặt xúc tác V2O5 ở nhiệt độ cao (khoảng 4500C)

2SO2 + O2 → 2SO3

Sau đó hấp thụ SO3bằng dung dịch H2SO4 đặc. Khí còn laị là CO2

BÀI TẬP - MỨC ĐỘ DỄ

Câu 1: Cấu hình lớp electron ngồi cùng của các ngun tố nhóm oxi là:

A. ns2np6

B. ns2np5

C.ns2np4

D. (n-1)d10ns2np6

Câu 2: Trong các hợp chất hoá học số oxi hoá thường gặp của lưu huỳnh là:

A. 1,4,6

B. -2,0,+2,+4,+6

C. -2,0,+4,+6

D. kết quả khác .

Câu 3: Dãy chất nào sau đây gồm các chất chỉ có tính oxi hố:

A. O3, H2SO4, F2

B. O2, Cl2, H2S

C. H2SO4, Br2, HCl

D. cả A,B,C đều đúng

Câu 4: Hệ số của phản ứng: FeS + H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O là:

A. 5,8, 3, 2, 4

B. 4,8,2,3,4

C. 2,10,1,5,5

D. cả A,B,C đều sai

Câu 5: Hệ số của phản ứng: FeCO3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 +SO2 + CO2 +H2O

A. 2,8,1,3,2,4

B. 4,8,2,4,4,4

C. 8,12,4,5,8,4

D.kết quả khác

Câu 6: Hệ số của phản ứng: P + H2SO4 → H3PO4 + SO2 + H2O

A. 2, 3,2,1,2

B. 2,4,2,5,1

C. 2,5,2,5,2

D. kết quả khác

Câu 7: Trong phản ứng nào chất tham gia là axit sunfuric đặc?

A. H2SO4 + Na2SO3 →Na2SO4 + SO2+ H2O

B. H2SO4 + Fe3O4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3+ H2O

C. H2SO4 + Fe(OH)2 → Fe2(SO4)3+ SO2 + H2O

D. Cả Avà C

Câu 8: Cho lần lượt các chất sau : MgO, NaI, FeS, Fe3O4, Fe2O3, FeO, Fe(OH)2, Fe(OH)3, FeSO4,

Fe2(SO4)3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Số phản ứng oxi hố - khử là:

A. 9

B. 8

C. 7

D. 6

GV VŨ THỊ LUYẾN

21



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



Câu 9: Khi giữ lưu huỳnh tà phương dài ngày ở nhiệt độ phòng, giá trị khối lượng riêng và nhiệt độ nóng

chảy thay đổi như thế nào?

A. khối lượng riêng tăng và nhiệt độ nóng chảy giảm

B. khối lượng riêng giảm và nhiệt độ nóng chảy tăng

C. Cả 2 đều tăng

D. khơng đổi

Câu10: Ngun tắc pha lỗng axit sunfuric đặc là:

A. Rót từ từ axit vào nước và khuấy nhẹ

B. Rót từ từ nước vào axit và khuấy nhẹ

C. Rót từ từ axit vào nước và đun nhẹ

D. Rót từ từ nước vào axit và đun nhẹ

Câu 11: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế oxi bằng cách:

A. điện phân nước

B. nhiệt phân Cu(NO3)2

C. chưng cất phân đoạn khơng khí lỏng

D. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2

Câu 12: Lưu huỳnh sôi ở 4500C, ở nhiệt độ nào lưu huỳnh tồn tại dưới dạng phân tử đơn nguyên tử?

A. > 4500C

B. > 14000C.

C. > 17000C

D.ở nhiệt độ phòng

Câu 13: Cho phương trình hố học: K2SO4 + MnSO4 +H2SO4→ SO2 + KMnO4 +H2O.

Sau khi cân bằng hệ số của chất oxi hoá và chất khử là:

A. 5 và 2

B. 2 và 5

C. 2 và 2

D. 5 và 5

Câu 14: Có 3 ống nghiệm đựng các khí SO2, O2, CO2. Dùng phương pháp thực nghiệm nào sau đây để

nhận biết các chất trên:

A. Cho từng khí lội qua dd Ca(OH)2 dư, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

B. Cho từng khí lội qua dd H2S , dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

C. Cho hoa hồng vào các khí , dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

D. B và C đúng

Câu 15: Có 5 khí đựng trong 5 lọ riêng biệt là Cl2, O2, HCl, O3, SO2. Hãy chọn trình tự tiến hành nào sau

đây để phân biệt các khí:

A. Nhận biết màu của khí, dùng dung dịch AgNO3,dung dịch HNO3 đặc, dùng đầu que đóm còn tàn

đỏ, dung dịch KI.

B. Dung dịch H2S, dung dịch AgNO3, dung dịch KI

C. Dung dịch AgNO3, dung dịch KI, dùng đầu que đóm còn tàn đỏ

D. Tất cả đều sai

Câu 16: Để phân biệt 4 bình mất nhãn đựng riêng biệt các khí CO2, SO3, SO2 và N2, một học sinh đã dự

định dùng thuốc thử (một cách trật tự) theo 4 cách dưới đây, cách nào đúng?

A. dd BaCl2, dd brom, dd Ca(OH)2

B. dd Ca(OH)2, dd Ba(OH)2, dd brom

C. quỳ tím ẩm, dd Ca(OH)2, dd Br2

D. dd Br2, dd BaCl2, que đóm

Câu 17: Trường hợp khơng xảy ra phản ứng hóa học là

A. 3O2 + 2H2S → 2H2O + 2SO2.

B. FeCl2 + H2S →FeS + 2 HCl.

C. O3 + 2KI + H2O → 2KOH + I2 + O2

D. Cl2 + 2NaOH→NaCl + NaClO + H2O.

BÀI TẬP - MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH/KHĨ

Câu 18: Cho 4,6g Na kim loại tác dụng với một phi kim tạo muối và phi kim trong hợp chất có số oxi

hố là -2 , ta thu được 7,8g muối, phi kim đó là phi kim nào sau đây:

A. Clo

B. flo

C. Lưu huỳnh

D. kết quả khác .

Câu 19: Hấp thụ hoàn toàn 12,8g SO2 vào 250ml dung dịch NaOH 1M. Khối lượng muối tạo thành sau

phản ứng là:

A. 15,6g và 5,3g

B. 18g và 6,3g

C. 15,6g và6,3g

D. Kết quả khác .

Câu 20: Hoà tan 3,38g oleum X vào nước người ta phải dùng 800ml dd KOH 0,1 M để trung hồ dd X.

Cơng thức phân tử oleum X là công thức nào sau đây:

A. H2SO4.3SO3 B. H2SO4.2SO3

C. H2SO4 .4SO3

D.H2SO4 .nSO3

Câu 21: Có 200ml dd H2SO4 98% (D = 1,84 g/ml). Người ta muốn pha lỗng thể tích H2SO4 trên thành

dung dịch H2SO4 40% thì thể tích nước cần pha lỗng là bao nhiêu

A. 711,28 cm3

B. 533,60 cm3

C. 621,28cm3

D. 731,28 cm3

GV VŨ THỊ LUYẾN

22



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



Câu 22: Từ 1,6 tấn quặng có chứa 60% FeS2, người ta có thể sản xuất được khối lượng axit sunfuric là

bao nhiêu?

A. 1558kg

B. 1578kg

C. 1548kg

D. 1568kg

Câu 23: Hoà tan một oxit kim loại X hoá trị II bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 10% ta thu được dung

dịch muối có nồng độ 11,97%. X là kim loại nào sau đây:

A. Ca

B. Fe

C. Ba

D. Mg (gần đúng)

Câu 24: Cho 12,8g Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng dư , khí sinh ra cho vào 200ml dung dịch NaOH

2M. Hỏi muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

A. Na2SO3và 24,2g

B. Na2SO3 và 25,2g

C. NaHSO315g và Na2SO3 26,2g

D. Na2SO3 và 23,2g

Câu 25: Hoà tan hoàn toàn 2,81g hỗn hợp gồm Fe2O3, MgO, ZnO trong 500ml dd H2SO40,1M(vừa

đủ).Sau phản ứng, cô cạn dung dịch thu được muối khan có khối lượng là:

A. 6.81g

B. 4,81g

C. 3,81g

D.5,81g

Câu 26: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg Zn bằng một lượng vừa đủ H2SO4 lỗng thấy

thốt 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 10,27g

B. 8.98g

C.7,25g

D. 9,52g

Câu 27: Cho 2,52g một kim loại tác dụng với dd H2SO4 loãng tạo ra 6,84g muối sunfat. Kim loại đó là:

A. Mg

B. Fe

C. Cr

D. Mn

Câu 28: Cho khí CO đi qua ống sứ chứa 3,2g Fe2O3 đun nóng, sau phản ứng thu được hỗn hợp rắn X gồm

Fe và các oxit. Hoà tan hoàn toàn X bằng H2SO4 đặc nóng thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y,

lượng muối khan thu được là:

A. 4g

B. 8g

C. 20g

D. 48g

Câu 29: Có một loại quặng pirit chứa 96% FeS2. Nếu mỗi ngày nhà máy sản xuất 100 tấn axit sunfuric

98% thì lượng quặng pirit trên cần dùng là bao nhiêu ? Biết hiệu suất điều chế H2SO4 là 90%.

A. 69,44 tấn

B. 68,44tấn

C. 67,44 tấn

D. 70,44 tấn

Câu 30: Trong phản ứng đốt cháy CuFeS2 tạo ra sản phẩm CuO, Fe2O3 và SO2 thì một phân tử CuFeS2 sẽ

A. nhận 13 electron.

B. nhận 12 electron.

C. nhường 13 electron

D. nhường 12 electroN

BÀI TẬP - MỨC ĐỘ TRUNG BÌNH/KHĨ

Câu 1: Khi hoà tan hiđroxit kim loại M(OH)2 bằng một lượng vừa đủ dd H2SO4 20% thu được dung dịch

muối trung hồ có nồng độ 27,21%. Kim loại M là (Cho H = 1; O = 16; Mg = 24; S = 32; Fe = 56; Cu =

64; Zn = 65)

A. Cu.

B. Zn.

C. Fe.

D. Mg.

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn 3,22 gam hh X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dd H 2SO4 lỗng, thu

được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dd chứa m gam muối. Giá trị của m là:

A. 9,52.

B. 10,27.

C. 8,98.

D. 7,25.

Câu 3: X là kim loại thuộc PNC nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn

tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H 2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác

dụng với lượng dư dung dịch H 2SO4 lỗng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim

loại X là

A. Ba.

B. Ca.

C. Sr.

D. Mg.

Câu 4: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện khơng có khơng

khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và

còn lại một phần khơng tan G. Để đốt cháy hồn tồn X và G cần vừa đủ V lít khí O 2 (ở đktc). Giá trị của

V là

A. 2,80.

B. 3,36.

C. 3,08.

D. 4,48.

Câu 5: Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4

0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H 2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan



A. 38,93 gam.

B. 103,85 gam.

C. 25,95 gam.

D. 77,86 gam.

Câu 6: Hoà tan 5,6 gam Fe bằng dd H2SO4 loãng (dư), thu được dd X. dd X phản ứng vừa đủ với V ml dd

KMnO4 0,5M. Giá trị của V là (cho Fe =56):

A. 80.

B. 40.

C. 20.

D. 60.

GV VŨ THỊ LUYẾN

23



- THPT HÀ HUY TẬP



GIÁO ÁN DẠY KHỐI LỚP 10



Câu 7: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hh gồm Fe 2O3, MgO, ZnO trong 500 ml axit H2SO4 0,1M (vừa đủ).

Sau phản ứng, hh muối sunfat khan thu được khi cơ cạn dd có khối lượng là (cho H = 1, O = 16, Mg = 24,

S = 32, Fe = 56, Zn = 65)

A. 6,81 gam.

B. 4,81 gam.

C. 3,81 gam.

D. 5,81 gam.

Câu 8: Nung nóng m gam PbS ngồi khơng khí sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn (có chứa một

oxit) nặng 0,95m gam. Phần trăm khối lượng PbS đã bị đốt cháy là

A. 95,00%.

B. 25,31%.

C. 74,69%.

D. 64,68%.

Câu 9: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm khử

duy nhất). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được (cho Fe = 56)

A.0,03 mol Fe2(SO)3 và 0,06 mol FeSO4.

B.0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

C.0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.

D.0,12 mol FeSO4.

Câu 10: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng (dư). Sau khi các phản ứng xảy

ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH) 2 (dư) vào dung dịch X, thu được kết tủa Y.

Nung Y trong khơng khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z là

A. hỗn hợp gồm BaSO4 và FeO.

B. hỗn hợp gồm Al2O3 và Fe2O3.

C. hỗn hợp gồm BaSO4 và Fe2O3.

D. Fe2O3.

Câu 11: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO 3 (xúc tác MnO2), KMnO4, KNO3 và

AgNO3. Chất tạo ra lượng O2 lớn nhất là

A. KC1O3.

B. KMnO4.

C.KNO3.

D. AgNO3.

Câu 12: Có các thí nghiệm sau:

(I) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 lỗng, nguội.

(II) Sục khí SO2 vào nước brom.

(III)

Sục khí CO2 vào nước Gia-ven.

(IV)

Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hố học là :

A. 2

B. 1.

C. 3.

D. 4.

Câu 13: Hòa tan hồn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dd H 2SO4 đặc, nóng thu được dd X và 3,248 lít

khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dd X, thu được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m

là:

A. 52,2.

B. 54,0.

C. 58,0.

D. 48,4.

Câu 14: ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?

A. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn.

B. Chữa sâu răng.

C. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm. D. Sát trùng nước sinh hoạt.

Câu 15: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn với oxi

thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M vừa đủ để phản

ứng hết với Y là

A. 57 ml.

B. 50 ml.

C. 75 ml.

D. 90 ml.

Câu 16. Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một

sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat. Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi

bị hoà tan là

A. 3x.

B. y.

C. 2x.

D. 2y.

Câu 17: Hòa tan hồn tồn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4

lỗng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối trong dung dịch X là

A. 4,83 gam.

B. 5,83 gam.

C. 7,33 gam.

D. 7,23 gam.

Câu 18: Dãy chất nào sau đây đều thể hiện tính oxi hóa khi phản ứng với SO2?

A. Dung dịch BaCl2, CaO, nước brom.

B. Dung dịch NaOH, O2, dung dịch KMnO4.

B. O2, nước brom, dung dịch KMnO4.

D. H2S, O2, nước brom.

BÀI TẬP - MỨC ĐỘ CỰC KHĨ

Câu 19: Cho H2SO4 lỗng dư tác dụng với 6,660 hỗn hợp 2 kim loại X và Y đều hoá trị II, người ta thu

được 0,1 mol khí, đồng thời khối lượng hỗn hợp giảm 6,5g. hồ tan phần còn lại bằng H2SO4 đặc nóng

người ta thấy thốt ra 0,16g khí SO2. X,Y là những kim loại nào sau đây:

A. Hg và Zn

B. Cu và Zn

C. Cu và Ca

D.Kết quả khác

GV VŨ THỊ LUYẾN

24



- THPT HÀ HUY TẬP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bài toán: Cho một kim loại (hoặc hỗn hợp các kim loại) tác dụng với một dung dịch hỗn hợp các acid như dung dịch hỗn hợp acid HNO3 loãng, acid HNO3 đặc nóng, dung dịch acid H2SO4 đặc nóng, ...cho ra hỗn hợp các khí ...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×