Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

• Quản trị là hoạt động của một hay một số người nhằm phối hợp các hoạt

động của người khác để đạt được mục tiêu.

• Sự phối hợp các hoạt động được thực hiện thông qua hoạch định, tổ chức,

lãnh đạo, kiểm sốt các nguồn lực của tổ chức.

• Q trình hoạt động đòi hỏi sử dụng nhân tài, vật lực để đạt được mục tiêu

một cách có hiệu quả nhất.

1.1.1.2. Quản trị là một khoa học, nghệ thuật và một nghề

Quản trị là một khoa học

• Quản trị ra đời cùng với sự xuất hiện của phân công hợp tác lao động của

thực tiễn hoạt động kinh tế, xã hội, các cơng trình nghiên cứu về quản trị ra

đời.

• Quản trị đòi hỏi phải nhận thức và vận dụng các quy luật kinh tế xã hội.

• Sử dụng thành tựu các khoa học khác: Toán kinh tế, điều khiển học, tin học

công nghệ, kinh tế, thống kê, xã hội học, tâm lý học, luật học…

• Quản trị học là một khoa học vì nó có đối tượng nghiên cứu cụ thể, có

phương pháp phân tích, có lý thuyết xuất phát từ các quan điểm quản trị.

Quản trị là một nghệ thuật

Quản trị là một khoa học nhưng thực hành quản trị lại là một nghệ thuật:

• Ví quản trị là một nghệ thuật, nhà quản trị là một nghệ sĩ vì thực tiễn hoạt

động kinh doanh ln thay đổi nhà quản trị không được áp dụng kiến thức

một cách cứng nhắc giáo điều mà phải vận dụng sáng tạo.

• Nghệ thuật quản trị là quan trọng song phải coi khoa học quản trị là nền

tảng; không phủ nhận khoa học quản trị.

• Nghệ thuật quản trị là tài nghệ của nhà quản trị trong việc giải quyết những

vấn đề đặt ra một cách khéo léo có hiệu quả nhất đối với mỗi tình huống cụ

thể.



3



Quản trị là một nghề

Trong quá trình phát triển, quản trị dần tiến đến chuyên nghiệp, được đào tạo

chính quy thành một nghề có mặt trong tất cả tổ chức kinh tế, xã hội và con người

có thể kiếm tiền bằng nghề này.

1.1.2. Các chức năng quản trị

Quá trình quản trị là quá trình thực hiện 4 chức năng riêng biệt song có mối liên

hệ mật thiết, đó là: hoạch định (phải làm gì), tổ chức (ai làm, làm cách nào), lãnh

đạo (gây ảnh hưởng lên cách làm), kiểm soát (đảm bảo thực hiện kế hoạch).

Quá trình này thực hiện sự phối hợp nguồn nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin

về đặt mục tiêu đã dự định.

Các chức năng quản trị bao gồm những nhiệm vụ lớn, bao trùm trong các hoạt

động quản trị.

Có nhiều tiếp cận về chức năng quản trị song phổ biến các nhà nghiên cứu cho

rằng quản trị có 4 chức năng trên.

Các chức năng không tồn tại độc lập mà có mối quan hệ mật thiết.

• Hoạch định (Planning)

Hoạch định là chức năng đầu tiên và mọi chức năng khác đều phụ thuộc vào nó.

Hoạch định là q trình xác định mục tiêu, những phương pháp (biện pháp) và

phương tiện để đạt được mục tiêu.

• Tổ chức (Organizing)

Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu bộ máy, tổ chức công việc và phân quyền.

Những công việc của tổ chức bao gồm: xác định những việc phải làm, ai làm, phối

hợp hành động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận, hệ

thống quyền hành trong tổ chức.

• Lãnh đạo (Leading)

4



Lãnh đạo là gây ảnh hưởng, thúc đẩy, hướng dẫn động viên người thừa hành

thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hiểu rõ động cơ, hành vi của họ bằng phong cách

lãnh đạo phù hợp để đạt được mục tiêu.

• Kiểm sốt (Reviewing)

• Xác định thành quả, kết quả đạt được so với mục tiêu đã đặt ra.

• Tìm ngun nhân sai lệch và biện pháp để điều chỉnh, sửa sai.

Cần chú ý rằng sự phân định quá trình quản trị thành các chức năng nói trên chỉ

mang tính tương đối, trên thực tế các chức năng này được thực hiện đồng thời, đan

xen nhau trong q tồn bộ q trình quản trị.

Khơng có sự khác biệt về chức năng quản trị giữa các nhà quản trị ở các cấp

quản trị khác nhau mà chỉ có sự khác biệt về mức độ và sự nhấn mạnh đối với từng

chức năng. Sự phân phối thời gian và công sức cho các chức năng quản trị của các

cấp quản trị được mô tả như sau:

Chức năng quản trị

Hoạch định



Tổ chức



Lãnh đạo



Kiểm soát



28

18

15



36

33

24



22

36

51



14

13

10



Cấp bậc quản trị

Nhà quản trị cấp cao

Nhà quản trị cấp trung gian

Nhà quản trị cấp cơ sở



1.2. LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

Trường phái quản trị hành chính đã phát triển những nguyên tắc quản trị chung

cho cả tổ chức, tiêu biểu cho trường phái này có các tác giả với các cơng trình

nghiên cứu và lý thuyết như sau:

• Phân cơng lao động trong q trình làm việc một cách chặt chẽ

• Phải xác định rõ mối quan hệ quyền hành và trách nhiệm

• Xây dựng và áp dụng chế độ kỷ luật nghiêm ngặt trong q trình làm việc

• Thống nhất trong các mệnh lệnh điều khiển, chỉ huy

5



• Lãnh đạo tập trung

• Lợi ích cá nhân gắn liền và phục vụ cho lợi ích của tập thể, lợi ích chung

• Xây dựng chế độ trả công một cách xứng đáng theo kết quả lao động

• Quản trị thống nhất

• Phân quyền và định rõ cơ cấu quản trị trong tổ chức

• Trật tự

• Cơng bằng: tạo quan hệ bình đẳng trong cơng việc

• Cơng việc của mỗi người phải được ổn định trong tổ chức

• Khuyến khích sự sáng tạo trong q trình làm việc

• Khuyến khích phát triển các giá trị chung trong quá trình làm việc của một

tổ chức

1.3. MƠI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

1.3.1. Khái niệm

Mơi trường chỉ những định chế hay lực lượng bên trong và bên ngoài tác động

đến hoạt động của quản trị tổ chức.

Môi trường quản trị được chia thành:

• Mơi trường vĩ mơ(mơi trường tổng qt, mơi trường chung): các yếu tố kinh

tế, chính trị, luật pháp, văn hóa, xã hội, tự nhiên, cơng nghệ

• Môi trường vi mô(môi trường đặc thù, môi trường cạnh tranh): đối thủ cạnh

tranh, khách hàng, nhà cung cấp

• Mơi trường bên trong (môi trường nội bộ): tài chỉnh, nhân sự, nghiên cứu,

sản xuất, cơ cấu tổ chức, văn hóa tổ chức

1.3.2 Môi trường vĩ mô và tác động của nó tới quản trị

• Yếu tố kinh tế:

• Thu nhập quốc dân ( tăng trưởng hay suy thối kinh tế)

• Lạm phát

6



• Tín dụng, lãi suất, tỷ giá hối đối

• Thuế...

• Các yếu tố chính trị, luật pháp

• Sự ổn đinh chính trị, đường lối, chính sách

• Hệ thống luật pháp liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

• Các định chế quốc tế và khu vực...

• Các yếu tố văn hóa, xã hội

• Dân số và phân bố dân cư

• Văn hóa, lối sống, các chuẩn mực đạo đức,..

• Phong tục tập qn

• Tơn giáo

• Các yếu tố cơng nghệ, kỹ thuật

• Tình hình phát minh, sáng chế

• Tình hình ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật

• Chu kỳ đổi mới chức năng và vòng đời sản phẩm

• Bùng nổ cách mạng thơng tin, truyền thơng, tự động hóa

• Yếu tố tự nhiên

• Tài ngun thiên nhiên, khí hậu ảnh hưởng đến lối sống, sinh hoạt của người

dân(khách hàng doanh nghiệp)

• Ảnh hưởng đến nguồn lực đầu vào của doanh nghiệp

• Vấn đề ơ nhiễm mơi trường và trách nhiệm của doanh nghiệp

1.3.3. Môi trường vi mô và tác động của nó tới quản trị

• Khách hàng

• Phân biệt khách hàng và người tiêu dùng

• Khách hàng bị thu hút bởi những lợi ích hứa hẹn khi mua hàng



7



• Khách hàng ln thay đổi nhu cầu, lòng trung thành ln bị lung lay trước

nhiều hàng hóa đa dạng

• Người kinh doanh khó nắm bắt tâm lý và yêu cầu của khách hàng

• Đối thủ cạnh tranh

• Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và đối thủ trước mắt

• Đối thủ trực tiếp và giản tiếp

• Hoạch định chính sách chiến lược và đối sách để tồn tại và

tăng tính cạnh tranh



• Nhà cung cấp

• Là những cá nhân hay tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh

nghiệp

• Doanh nghiệp thường được chào mời bởi nhiều nhà cung cấp một cách tận

tình

• Chất lượng

• Giá cả

1.3.4. Mơi trường bên trong

• Tài chính

• Nguồn vốn và khả năng huy động vốn

• Tình hình phân bổ và sử dụng các nguồn vốn

• Kiểm sốt các chi phí.

• Quan hệ tài chính với các bên hữu quan

• Nhân sự

• Chất lượng nguồn lực của tổ chức

• Xác định đúng nhu cầu về lao dộng

8



• Cần có chính sách đãi ngộ hợp lý và động viên, khuyến khích người lao

động

• Cơ cấu tổ chức

• Xác định đúng nhiệm vụ và chức năng của từng bộ phận, phòng ban và cá

nhân

• Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ và khoa học

• Đảm bảo hoạt động hiệu quả

• Văn hóa tổ chức

• Là những chuẩn mực, khuôn mẫu, giá trị truyền thống mà mọi thành viên

trong tổ chức tơn trọng và tn theo

• Cần xây dựng một nền văn hóa vững mạnh, mang nét riêng và độc đáo của

tổ chức



1.4. QUẢN TRỊ THAY ĐỔI

Tính tất yếu khách quan của sự thay đổi trong quản trị: Trong thế kỉ 21, các nhà

quản trị phải đương đầu với sức ép và chắc chắn không thể tránh khỏi tác động của

sự thay đổi môi trường bên trong và mơi trường bên ngồi. Những sự thay đổi này

có thể gây ra rủi ro hoặc tạo cơ hội nên buộc các nhà quản trị phải có sự thay đổi

trong quản trị để tận dụng cơ hội, giảm thiểu rủi ro đảm bảo hoạt động của tổ chức

thích nghi với mơi trường.

Khái niệm: Là kiểm sốt có hiệu quả sự thay đổi. Sự thay đổi chúng ta nghiên

cứu ở đây là sự thay đổi về mặt kinh tế của một tổ chức kinh tế cụ thể. Sự thay đổi

có tốt có xấu, có hiệu quả và khơng hiệu quả, nó còn dẫn tới thành cơng hay thất

bại của một doanh nghiệp.

Sự thay đổi của doanh nghiệp ở đây được hiểu là tất cả mọi quá trình cải tổ một

cách chủ động nhằm mục đích tạo sức cạnh tranh lớn hơn cho doanh nghiệp.

9



Tác động tạo ra sự thay đổi: Để tìm được và nắm bắt được sự thay đổi thì nhà

quản trị phải ln ln lắng nghe và suy nghĩ từ những tác nhân xung quanh mình

như: sự biến động của thị trường, sự tăng giảm cung cầu, thị hiếu người tiêu dùng,

xu hướng người tiêu dùng, các chuyên gia kinh tế, các nhà quản trị của các doanh

nghiệp khác, bạn bè và nhân viên của mình.

• Các loại thay đổi

• Thay đổi tăng dần

• Thay đổi chuyển hóa

• Thay đổi theo kế hoạch

• Thay đổi xuất hiện với nhiều khía cạnh khác nhau

• Do từ các nhà lãnh đạo

• Do q trình thực hiện chức năng và nhiệm vụ, hoạt động của tổ chức

• Xuất phát từ nhu cầu cải thiện

• Đổi mới tổ chức

• Mơ hình quản trị sự thay đổi

• Bước 1: Bao gồm những nhân tố kích thích như các lực lượng nội tại và bên

ngoài gây ra sự phản ứng hay sự nhận thức được nhu cầu cần thay đổi. Ở

thười điểm này, ban lãnh đạo cần phải quyết định xem có nên hành động hay

khơng.

• Bước 2: Đòi hỏi phải chẩn đốn đúng vấn đề, tìm hiểu xem cái gì cần thay

đổi và các kết quả của sự thay đổi đó là gì

• Bước 3: Đòi hỏi phải xác định những nhân tố kích thích để làm căn cứ xác

định phương án thủ thuật thay đổi có thể lựa chọn. Trọng tâm của thủ thuật

thay đổi là cơ cấu tổ chức, con người, cơng nghệ.

• Bước 4: Lựa chọn và đưa ra quyết định và thủ thuật sẽ sử dụng

• Bước 5: Triển khai và đánh giá sự thay đổi

10



• Những trở ngại đối với sự thay đổi bắt nguồn từ

• Sai ý tưởng

• Ý tưởng đúng nhưng làm trong thời gian khơng phù hợp

• Lý do để tạo ra sự thay đổi là sai

• Thiếu quyền lực

• Lãnh đạo khơng làm tròn bổn phận

• Tham vọng cá nhân

• Mọi người gạt qua hoặc khơng sẵn sàng cho sự thay đổi

• Mất nhiều cơng sức để gạt qua sự mâu thuẫn

Có rất nhiều lý do chống lại sự thay đổi vì sự thay đổi tạo ra sự đổ vỡ, gia tăng

khối lượng công việc, quá tải hay thêm việc làm hoặc một vài lý do khác như :

thiếu sự tin tưởng, không hiểu mục đích, áp lực từ đồng nghiệp, kinh nhiệm trước

đây, mệt mỏi, chán nản, cái tôi cá nhân...



CHƯƠNG 2. CHUỖI CỬA HÀNG TRANG SỨC CAO CẤP EVOLIHT



2.1. CHUỖI CỬA HÀNG TRANG SỨC CAO CẤP EVOLIHT

2.1.1. Giới thiệu chung về chuỗi cửa hàng trang sức cao cấp EVOLIHT

Chuỗi cửa hàng trang sức cao cấp EVOLIHT hiện tại đang kinh doanh các sản

phẩm trang sức cao cấp: lắc tay, lắc chân, vòng đá, mã não, nhẫn, vòng cổ… được

làm bằng các chất liệu khác nhau như: bạc, vàng, luxury, platin, bạch kim,

platinum, và một số sản phẩm bằng kim cương.

11



Trụ sợ chính của nhãn hàng đặt tại khu đô thị Time City.

2.1.2. Quy mô

Chuỗi cửa hàng gồm một cửa hàng lớn đặt tại khu đô thị Time City và 5 cửa

hàng vừa và nhỏ đặt tại các khu trung tâm mua sắm nằm trên địa bàn Hà Nội như:

Big C Thăng Long, Vincom center -Nguyễn Chí Thanh, Vincom center- Phạm

Ngọc Thạch, Lotte Shopping center – Liễu Giai,Tràng tiền Plaza.

Mỗi chuỗi cửa hàng bao gồm 20 nhân viên ở nhiều bộ phận khác nhau như:

chăm sóc khách hàng, tư vấn viên, quản lí, bảo vệ,…Tất cả nhân viên ở các bộ

phận đều có đồng phục riêng nhằm tạo sự tao nhã và phong thái làm việc cho nhãn

hàng. Bộ phận chăm sóc khách hàng cũng như là bộ mặt đại diện của nhãn hàng,

nhân viên thuộc bộ phận này luôn phải chú trọng đến phong tác làm việc, cách ứng

xử với khách hàng và cách xử lý các tình huống sao cho đem lại sự hài lòng tốt

nhất cho khách hàng. Bộ phận quản lí và tư vấn viên chiu trách nhiệm quản lí tình

hình kinh doanh, việc thu-xuất cũng như quản lí toàn bộ nhân viên của cửa hàng.

Bộ phận này chịu trách nhiệm tuyển và đào tạo nhân viên, chấm công và chi trả

lương cho các nhân viên thuộc các bộ phận dưới. Khơng thể thiếu là bộ phận chăm

sóc khách hàng online. Vào thời kì cơng nghệ thơng tin phát triển như hiện nay,

việc trao đổi và quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền thông là vô cùng quan

trọng và cần thiết, do đó nhân viên của bộ phận này đòi hỏi phải có sự sáng tạo và

tác phong làm việc linh hoạt, cách thu hút và phát triển thương hiệu. Ngồi ra còn

bộ phận phòng ban bảo vệ luôn túc trưc 24/24 ở các khu ra vào nhằm đảm bảo an

linh trật tự cho cửa hàng, giúp khách hàng có một tâm lí thoải mái nhất khi mua

sắm tại các gian hàng. Khơng những thế nhãn hàng còn thường xuyên thuê các

người mẫu nổi tiếng để quảng bá thương hiệu cũng như sản phẩm cho chuỗi cửa

hàng, nhãn hàng đã mời ca sĩ nghệ sỹ nổi tiếng làm đại diện cho thương hiệu nhằm

quảng bá thương hiệu đến tất cả mọi người trong và ngoài nước. Đến nay,

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×