Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN

CHƯƠNG 3. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



- Giao diện: 2Mbit/s theo tiêu chuẩn ITU-T G703

- Nguồn cung cấp 48VDC

3.4 Bộ định tuyến – Router

- Router là thiết bị liên mạng hoạt động ở lớp 3 trong mơ hình OSI. Nhiệm vụ

chính của nó là thực hiện các quyết định lựa chọn đường cho gói tin khi chúng

được gửi từ mạng này đến một mạng khác.

- Router cung cấp:

 Cổng Fast Ethernet (10/100/1000 Base): ≥ 4 cổng

 Cổng 2Mbit/s (120 Ohm): ≥ 2 cổng

- Ngoài ra, bộ định tuyến – Router còn được tích hợp các chức năng tường lửa

(Firewall)

3.5 Cáp quang NMOC

Cáp quang để đấu nối từ hộp nối (joint box) về nhà máy Điện mặt trời và 2, được

lựa chọn có các đặc tính kỹ thuật sau:

- Đặc tính cơ nhiệt điện:

Sợi quang đơn mode (SM - single mode) được dùng phải đảm bảo các thông số

sau:

 Lực căng lớn nhất cho phép



: 2700 N



 Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt



: 20 lần đ/kính ngồi



 Bán kính cong nhỏ nhất khi làm việc



: 10 lần đ/kính ngồi



 Khả năng chịu nước



: IEC-794-1-F5



 Vỏ



: Anti-rodent



 Độ ẩm tương đối



: (0 ± 100)%



 Nhiệt độ làm việc của cáp



: -100C đến +750C



- Đặc tính kỹ thuật sợi quang của cáp NMOC theo tiêu chuẩn ITU-T

G.652:

 Bước sóng cơng tác: 1550nm, 1310nm

 Tiêu chuẩn: ITU-T G.652

 Đường kính trường mốt: (9.2) 0.4 m ở bước sóng 1310nm

 Đường kính trường mốt: (10.4) 0.5 m ở bước sóng 1550nm

 Sai số khơng đồng tâm của trường mode: 0.5 m

Trang 44



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



 Đường kính lớp phủ lõi: 125 m 0.7 m

 Đường kính lớp vỏ bảo vệ: 242 m 5 m

 Độ khơng tròn đều của lớp phủ: 2%

 Bước sóng cắt max: 1260nm

 Bước sóng tán sắc khơng: 1310 – 1324nm

 Độ mở số (NA): 0.14

 Hệ số tiêu hao:

 Giá trị lớn nhất tại bước sóng 1310 nm: 0.36 dB/km

 Giá trị lớn nhất ở bước sóng 1550nm: 0.22 dB/km

 Hệ số tán sắc trong vùng bước sóng 1285nm – 1330nm: 3.5ps/nm.km

 Hệ số tán sắc trong vùng bước sóng 1550nm: 18ps/nm.km

 Hệ số tán sắc khơng: 0.092ps/nm2.km

 Hệ số tán sắc mode phân cực PMD : 0.2ps/km1/2

3.6 Hộp nối (Joint Box)

- Số cáp quang đầu vào : 2 cáp

3.7 Hộp đầu cáp quang + dàn phân phối sợi quang (TB+ODF)

- Số cáp quang đầu vào:  2 cáp

- Đầy đủ các phụ kiện để cố định cáp, con nối, bảo vệ mối hàn, giá lắp hộp



đầu cáp.

- Lắp đặt trong nhà.

- Connector: kiểu FC-PC, PC-PC

- Lắp trên tủ phối cáp ETSI 19"

3.8 Kênh truyền cho FR/PMU

-



Chuẩn kết nối: Ethernet;



-



Giao diện đấu nối: RJ-45, TIA/EIA 568B;



-



Định tuyến: OSPF, định tuyến tĩnh;



-



Giao thức IPv4, hỗ trợ giao thức IPv6, QoS;



-



Độ trễ: <= 50 ms (*)



Dịch vụ FR/PMU: băng thông tối thiểu >= 512 kbps cho 01 PMU.



Trang 45



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



CHƯƠNG 4.

GIẢI PHÁP THIẾT KẾ HỆ THỐNG SCADA

4.1 Tổng quan

- Thiết kế hệ thống SCADA/EMS truyền thông tại Trung tâm Điều độ HTĐ

Quốc Gia (A0) và Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Nam (AX) là thu

thập số liệu thông qua việc lắp đặt các RTU tại các trạm đấu nối với các thiết

bị của hệ thống điện thông qua các transducer (để đo I, U, P, Q, TPI, ...), các

relay trung gian (để lấy trạng thái máy cắt, cầu dao, relay bảo vệ, ...) và các

relay điều khiển (để điều khiển đóng/cắt máy cắt, dao cách ly, tăng/giảm bộ

đổi nấc máy biến thế ...). Các RTU thông qua các đường truyền thơng để

gởi/nhận tín hiệu với trung tâm điều khiển. Truyền thơng giữa máy tính

Gateway với trung tâm điều khiển của hệ thống SCADA A0, AX tuân theo

đặc tả của giao thức (protocol): IEC 60870-5-104.

- Ngoài ra, hệ thống SCADA tại A0 và AX còn cho phép thực hiện một dạng

nối kết khác với các trạm có hệ thống điều khiển phân tán (Distributed

Control System - DCS), các hệ thống này được xem như là các RTU với điều

kiện là chúng phải có các cổng giao tiếp Gateway. Các cổng giao tiếp này vừa

đóng vai trò chuyển đổi giao thức IEC 60870-5-104 cho phù hợp với hệ thống

SCADA tại A0 và AX vừa đóng vai trò ánh xạ địa chỉ các tín hiệu của DCS

với hệ thống SCADA tại A0 và AX.

- Do việc xem xét DCS như là RTU nên với hệ thống SCADA tại A0 và AX,

các công việc phải làm để đưa chúng vào vận hành cũng gần giống như việc

đưa các RTU vào vận hành (chỉ khác biệt ở chỗ phải xem xét thêm về sự

tương hợp giao thức và ánh xạ địa chỉ nhưng lại khơng có việc thiết kế và thi

cơng RTU). Tuy vậy vẫn phải thực hiện việc thử nghiệm từng dữ liệu của hệ

thống điện nhà máy mà hệ thống SCADA tại A0 và AX cần thu thập.

4.2 Khảo sát thiết kế

4.2.1 Đường truyền viễn thông

- Căn cứ thiết kế thông tin, xác định số lượng đường truyền, phương thức và

tốc độ truyền, ... và khả năng nối kết các đường truyền này vào các máy tính

chủ Front-End của hệ thống SCADA tại A0, tại AX và cổng Gateway tại

TBA ĐIỆN MẶT TRỜI. Từ đó xác định và vẽ sơ đồ thiết kế đấu nối từ đầu

cuối các đường truyền vào các máy tính chủ Front-End này bao gồm cáp nối,

modem, thiết bị trung gian (Spitter) và các cổng I/O trên các máy chủ FrontEnd.



Trang 46



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



4.2.2 Tương hợp giao thức truyền thơng (protocol)

- Xem xét sự tương thích của giao thức truyền thông của hệ thống điều khiển

phân tán (DCS) của TBA ĐIỆN MẶT TRỜI và giao thức truyền thông IEC

60870-5-104 của hệ thống SCADA tại A0 và AX. Sự tương thích này bao

gồm các chức năng chính, các lệnh (code), các khung truyền dữ liệu (data

frame), nguyên tắc ánh xạ địa chỉ các tín hiệu đo lường, trạng thái, điều khiển

(gọi là IOA – Input/Output Address), cơ chế đồng bộ thời gian, ...

4.2.3 Danh mục tín hiệu gửi về hệ thống SCADA tại A0, AX (Datalist)

Danh sách tín hiệu cần thiết cho hệ thống SCADA/EMS tại A0, AX (theo tiêu

chuẩn IEC 60870-5-104) (sẽ bổ sung nếu được yêu cầu) được lựa chọn dựa trên danh

sách dữ liệu được cung cấp bởi hệ thống DCS tại TBA ĐIỆN MẶT TRỜI và danh

sách Datalist theo quyết định số 1208/QĐ-EVN ngày 28/07/2008 của Tập Đoàn Điện

lực Việt Nam. Thương thảo với chuyên viên của DCS về không gian địa chỉ của

trạm/nhà máy và Input/Output Address (IOA). Danh mục tín hiệu bao gồm:

Tín hiệu đo lường (AI):

- Đối với thanh cái: Tần số (Hz), điện áp (kV);

- Đối với máy biến áp: Công suất tác dụng (MW), công suất phản kháng

(MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A) ở các cấp điện áp khác nhau

của máy biến áp, nấc phân áp của máy biến áp;

- Đối với lộ đường dây và ngăn liên lạc: Công suất tác dụng (MW), công suất

phản kháng (MVar), điện áp (kV), cường độ dòng điện (A);

- Đối với tồn nhà máy:

 Tổng cơng suất tác dụng của nhà máy (MW).

 Tổng công suất phản kháng của nhà máy (MVAR).

 Cường độ bức xạ mặt trời.

 Nhiệt độ.

 Độ ẩm.

 Tốc độ gió.

Tín hiệu cảnh báo (SI):

- Các tín hiệu chung cho toàn nhà máy như sự cố nguồn AC, DC, báo động về

hệ thống thông tin, báo cháy,...

- Báo tín hiệu khi các bảo vệ tác động, hư hỏng bộ bảo vệ.



Trang 47



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×