Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT NỐI THÔNG TIN

CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT NỐI THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



- Căn cứ vào hiện trạng hệ thống thông tin khu vực, để phục vụ điều độ vận

hành, đo đếm điện năng… đăp ứng các quy định hiện hành của EVN dự án

đưa ra giải pháp như sau:

 Thiết lập 1 kênh thuê bao leased line giữa NMĐ mặt trời với Trung tâm điều

độ Hệ thống điện quốc gia (A0) thông qua nhà cung cấp dịch vụ

Viettel/VNPT đảm bảo chức năng VoIP và điều độ từ A0 về NMĐ MT.

 Thiết lập 01 kênh truyền cho dịch vụ FR/PMU về Trung tâm điều độ Hệ

thống điện miền Nam (AX) thông qua nhà cung cấp dịch vụ Viettel/VNPT.

 Thiết lập 1 kênh thuê bao leased line giữa NMĐ mặt trời với Trung tâm điều

độ Hệ thống điện miền Nam (AX) thông qua nhà cung cấp dịch vụ

Viettel/VNPT đảm bảo chức năng VoIP và điều độ từ AX về NMĐ mặt trời.

 Các Router thực hiện kết nối về các trung tâm điều độ A0, AX tại NMĐ mặt

trời sẽ được cấu hình định tuyến theo giao thức OSPF, cùng với các cấu

hình định tuyến đã được xây dựng giữa A0 và AX, đảm bảo khi hư hỏng

một kênh truyền, các máy tính SCADA Gateway vẫn có thể kết nối về các

trung tâm điều độ HTĐ theo kênh truyền còn lại.

 Thiết lập 01 kênh thuê bao leased line giữa NMĐ mặt trời và A0 thông qua

nhà cung cấp dịch vụ Viettel/VNPT phục vụ công tác đo đếm xa.

 Thiết lập 01 kênh VPN Internet giữa NMĐ mặt trời và A0 thông qua nhà cung

cấp dịch vụ Viettel/VNPT phục vụ dự phòng công tác đo đếm xa.

 Thiết lập kênh truyền cáp quang OPGW-24FO giữa NMĐ mặt trời với TBA

Tân Thành phục vụ cho kênh bảo vệ so lệch đường dây F87L và

Teleprotection F85.

 Thiết lập kênh truyền cáp quang OPGW-24FO giữa NMĐ mặt trời với TBA

Hàm Tân phục vụ cho kênh bảo vệ so lệch đường dây F87L và

Teleprotection F85.

Chi tiết vị trí lắp đặt và cấp nguồn cho các thiết bị bổ sung tại A0 và tại AX sẽ

được Đơn vị cung cấp hàng hóa và lắp đặt cho Chủ đầu tư (Liên danh giữa Công ty

TNHH Tài Tiến và Công ty Cổ phần Đông Á) thỏa thuận trong giai đoạn triển khai

thiết kế bản vẽ thi công.



2.3.3 Giải pháp cấp nguồn



Trang 41



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



- Thiết bị thông tin được lắp đặt trong dự án này sử dụng nguồn 48VDC (dương

nguồn nối đất). Riêng các hệ thống sấy, chiếu sáng trong các tủ sẽ được sử

dụng nguồn tự dùng 220VAC của trạm.

- Trang bị mới các bộ nguồn cung cấp điện áp một chiều cho các thiết bị thơng

tin tại phòng điều khiển NMĐ mặt trời bao gồm:

 01 bộ nguồn 220VAC/48VDC-50A-200Ah.

 01 bộ nguồn 200VDC/48VDC-20A.

- Các áp tô mát cung cấp phân phối đủ cho tồn bộ thiết bị thơng tin trong trạm,

đồng thời dự phòng cho tương lai.



Trang 42



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



CHƯƠNG 3.

ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CÁC THIẾT BỊ THƠNG TIN

3.1 Modem chuyển đổi quang sang E1

3.1.1 Nguồn cung cấp

- DC: -48V (-36 to -72V);

- AC: 90 to 260 VAC ; 47 ~ 63Hz

- Cổng cấp nguồn: chân cấp nguồn DC dạng vặn vít /chân cắm nguồn AC

- Cơng suất tiêu thụ: ≤ 5 W

3.1.2 Thông số kỹ thuật giao diện E1

- Tốc độ truyền: 2.048 Mb/s ±50 ppm

- Mã đường truyền: HDB3

- Trở kháng: 120 Ohm / 75 Ohm

- Cổng kết nối: RJ-45 hoặc BNC

- Dạng xung: ITU-T G.703

- Đặc tính Jitter: ITU-T G.823

3.1.3 Thông số kỹ thuật giao diện quang

- Bước sóng: 850/1310nm với đa mode, 1310/1550nm đối với cáp đơn mode

- Cổng kết nối: SC/FC/ST (tùy chọn)

- Bộ thu phát: > -6dBm

- Độ nhạy bộ thu phát quang: <-36(BER<10)

- Dải thu: >-30dB

- Khoảng cách truyền: đa mode 2km, đơn mode 20/40/80/120km, WDM lên

đến 60km.

3.2 Thiết bị Switch layer 3

- Giao diện Uplink: ≥4 cổng SFP Gigabit

- Cổng Fast Ethernet (10/100/1000 Base):≥ 24 cổng, hỗ trợ tối thiểu 4 cổng PoE

- Kèm theo 2 module SFP Gigabit hoạt động ở bước sóng 1310 với khoảng cách

truyền 20÷40km

- Nguồn cung cấp: 48VDC; Cổng chức năng redundant (1+1)

3.3 Thiết bị truyền cắt xa TPS

Trang 43



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



- Giao diện: 2Mbit/s theo tiêu chuẩn ITU-T G703

- Nguồn cung cấp 48VDC

3.4 Bộ định tuyến – Router

- Router là thiết bị liên mạng hoạt động ở lớp 3 trong mơ hình OSI. Nhiệm vụ

chính của nó là thực hiện các quyết định lựa chọn đường cho gói tin khi chúng

được gửi từ mạng này đến một mạng khác.

- Router cung cấp:

 Cổng Fast Ethernet (10/100/1000 Base): ≥ 4 cổng

 Cổng 2Mbit/s (120 Ohm): ≥ 2 cổng

- Ngoài ra, bộ định tuyến – Router còn được tích hợp các chức năng tường lửa

(Firewall)

3.5 Cáp quang NMOC

Cáp quang để đấu nối từ hộp nối (joint box) về nhà máy Điện mặt trời và 2, được

lựa chọn có các đặc tính kỹ thuật sau:

- Đặc tính cơ nhiệt điện:

Sợi quang đơn mode (SM - single mode) được dùng phải đảm bảo các thông số

sau:

 Lực căng lớn nhất cho phép



: 2700 N



 Bán kính cong nhỏ nhất khi lắp đặt



: 20 lần đ/kính ngồi



 Bán kính cong nhỏ nhất khi làm việc



: 10 lần đ/kính ngồi



 Khả năng chịu nước



: IEC-794-1-F5



 Vỏ



: Anti-rodent



 Độ ẩm tương đối



: (0 ± 100)%



 Nhiệt độ làm việc của cáp



: -100C đến +750C



- Đặc tính kỹ thuật sợi quang của cáp NMOC theo tiêu chuẩn ITU-T

G.652:

 Bước sóng cơng tác: 1550nm, 1310nm

 Tiêu chuẩn: ITU-T G.652

 Đường kính trường mốt: (9.2) 0.4 m ở bước sóng 1310nm

 Đường kính trường mốt: (10.4) 0.5 m ở bước sóng 1550nm

 Sai số khơng đồng tâm của trường mode: 0.5 m

Trang 44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KẾT NỐI THÔNG TIN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×