Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ

CHƯƠNG 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



Các tấm pin mặt trời được lựa chọn là loại Poly Crystalline (đa tinh thể) với kích

thước tiêu chuẩn 72 cell, với công suất định mức ≥ 340Wp.

Sơ đồ đấu dây mỗi mảng pin mặt trời dự kiến gồm 26 chuỗi song song, trong đó

mỗi chuỗi có 31 tấm pin đấu nối tiếp, với điện áp hở mạch tối da 1500Vdc. Bảo vệ quá

áp cho một hoặc một số tấm pin đấu nối tiếp được thực hiện bằng các diode chế tạo,

tích hợp cùng với tấm pin. Các chuỗi tấm pin được trang bị bảo vệ chống quá áp bằng

các cầu chì ở đầu vào mỗi chuỗi, vị trí lắp đặt trên hộp đấu dây của PV.

Các thiết bị Inverter đóng vai trò vị trí trung tâm của nhà máy điện mặt trời, là

các thiết bị điện tử công suất, thực hiện chức năng chuyển đổi năng lượng một chiều

DC thành năng lượng xoay chiều AC nhờ các linh kiện bán dẫn đóng cắt với tần số

cao (FET, MOSFET, IGBT…). Các thiết bị inverter có thể thực hiện nhiều chức năng

khác nhau: kết nối lưới trực tiếp, giám sát hoạt động của mảng pin mặt trời để thu

được công suất tối đa nhờ thuật tốn dò tìm cơng suất cực đại (MPPT), cung cấp các

thiết bị đóng cắt và cách ly hệ thống với các chức năng bảo vệ phù hợp, đáp ứng với

nhiều chế độ vận hành của hệ thống điện.

Đề án lựa chọn giải pháp sử dụng các trạm Inverter tích hợp với cấu trúc thiết kế

nhỏ gọn theo kiểu “plug-and-play”, bao gồm toàn bộ các thiết bị cần thiết để có thể

nhanh chóng và thuận tiện cho việc kết nối nhà máy điện mặt trời vào lưới điện thông

qua các ngăn lộ trung thế. Tại mỗi trạm Inverter tích hợp, được trang bị các bộ thu

thập, giám sát, điều khiển tại chỗ sẵn sàng cho việc kết nối đến các hệ thống SCADA

hoặc hệ thống giám sát điều khiển khác phục vụ cho quá trình vận hành nhà máy điện

mặt trời đáp ứng theo các yêu cầu vận hành khác nhau của lưới điện.

Các trạm Inverter tích hợp được lựa chọn với công suất định mức 4,6MW bao

gồm các thiết bị chính sau đây:

-



-



02 thiết bị Inverter kiểu trung tâm (Central Inverter) đặt ngồi trời với cơng suất

định mức của từng thiết bị là 2,3MW.

01 máy biến áp 0,6/22kV làm nhiệm vụ chuyển đổi cấp điện áp.

Các thiết bị đóng cắt trung thế (MV Switchgear) được cách điện an tồn bằng khí

SF6. Làm nhiệm vụ kết nối đầu ra các trạm Inverter tích hợp để tập trung năng

lượng đáp ứng công suất định mức trên mỗi ngăn lộ trung thế 22kV.

Bộ thu thập dữ liệu giám sát, điều khiển tại chỗ.



Sơ đồ nguyên lý nối điện phía nhà máy điện mặt trời được thể hiện trong hình sau:



Trang 5



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



Hình 2. Sơ đồ ngun lý nối điện phía nhà máy điện mặt trời



Các bộ thu thập, giám sát các trạm Inverter tích hợp sẽ được kết nối với nhau và

hệ thống giám sát điều khiển trung tâm đặt tại phòng vận hành trạm biến áp chính

thơng qua mạng cáp quang nội bộ tốc độ cao, được thiết kế theo cấu trúc mạng vòng

(Ring). Sơ đồ nguyên lý kết nối điều khiển được thể hiện trong hình sau:



Hình 3. Sơ đồ nguyên lý kết nối điều khiển trong nhà máy ĐMT



Toàn bộ dữ liệu thiết bị nhà máy điện mặt trời sẽ được thu thập, giám sát, điều

khiển từ hệ thống giám sát điều khiển trung tâm đặt tại phòng vận hành trạm biến áp

chính 220kV.

Q trình điều khiển nhà máy điện mặt trời sẽ được thực hiện theo trình tự như

sau, từ giá trị Setpoints nhận được từ các hệ thống SCADA/EMS tại các trung tâm

Trang 6



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



điều độ hệ thống điện thơng q máy tính SCADA Gateway, hệ thống giám sát điều

khiển trung tâm sẽ thực hiện các lệnh điều khiển các thiết bị Inverter đáp ứng theo các

giá trị Setpoints yêu cầu nhận được. Sơ đồ nguyên lý điều khiển hoạt động nhà máy

điện mặt trời được thể hiện trong hình sau:



Hình 4. Sơ đồ nguyên lý điều khiển hoạt động nhà máy điện mặt trời



1.1.2 Trạm biến áp Điện mặt trời

Trạm biến áp Điện mặt trời được đầu tư xây dựng với qui mô như sau:

 Kiểu trạm



: Ngồi trời.



 Cấp điện áp



: 220/22kV.



 Cơng suất



: 02 máy biến áp có cơng suất 2x63 MVA.



 HTPP 220kV : Sơ đồ 02 hệ thống thanh góp (cho phép mở rộng thanh

góp vòng trong tương lai).

 HTPP 22kV



: 02 tủ lộ tổng 22kV cho 2 MBA lực 220/22kV, 02 MBA tự

dùng 22/0.4kV.

16 tủ xuất tuyến 22kV.



-



03 tủ máy cắt phân đoạn 22kV.



Nguồn điện thao tác và các tín hiệu đầu vào phục vụ cho hệ thống điều khiển,

tự động, bảo vệ rơ le, đo lường và báo tín hiệu có đặc tính kỹ thuật như sau:

-



Điện áp thao tác xoay chiều :



380/220V AC

Trang 7



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



-



Điện áp thao tác 1 chiều

:

220V DC

Dòng điện thứ cấp máy biến dòng có giá trị định mức

Điện áp thứ cấp máy biến điện áp có giá trị định mức



:

:



1A

110V



Nhằm hạn chế các tác động lâu dài của thời tiết khơ nóng và đảm bảo vận hành

an toàn cho các thiết bị điều khiển bảo vệ, đề án kiến nghị tủ điều khiển bảo vệ mức

ngăn lộ lắp đặt trong nhà điều khiển với cấp bảo vệ độ kín là IP41.

1.2 Hệ thống bảo vệ

Hệ thống rơ le bảo vệ trạm sử dụng các loại rơ le kỹ thuật số có độ nhạy cao,

thời gian tác động nhanh, có khả năng giao tiếp với máy tính, hệ thống SCADA/EMS.

Hệ thống điều khiển bảo vệ của trạm và nhà máy Điện mặt trời và 2 được trang

bị phù hợp với quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, quy định của Tổng Công ty

Truyền tải điện Quốc Gia và yêu cầu của Chủ đầu tư, cụ thể như sau:

1.2.1 Đặc tính kỹ thuật chính của thiết bị bảo vệ

-



Tần số định mức: 50Hz.

Dòng điện đầu vào định mức: 1A.

Điện áp đầu vào định mức: 220VAC.

Điện áp thao tác: 220VDC.

Kiểu của các rơ le chính: Rơ le số với bộ vi xử lý.

Nhà sản xuất rơ le chính: Siemens, ABB, SEL, Alstom/ Schneider, Toshiba hoặc

tương đương và phù hợp với tiêu chuẩn IEC 61850.

Tiêu chuẩn được áp dụng cho các thiết bị bảo vệ: IEC255.

Mức độ bảo vệ của tủ:

 Đặt trong nhà: IP41.

 Đặt ngoài trời: IP55.



-



Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ chính và dự phòng:

 Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ chính: ≤ 110ms

 Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ dự phòng: ≤ 140ms



-



Các tủ có mạch sấy, đèn chiếu sáng bên trong có cơng tắc liên động với cánh cửa

tủ.

Các thiết bị đo lường số đa chức năng, rơ le chính có khả năng kết nối máy tính.

Rơ le bảo vệ lắp mới phải là loại kỹ thuật số đa chức năng có thể giao diện với

các hệ thống SCADA và EMS thơng qua máy tính GATEWAY và hệ thống viễn

thơng. Cho phép cài đặt cấu hình, thơng số bảo vệ bằng cả hai cách: Bằng tay

(Thông qua phím bấm trên rơ le) và bằng máy tính cá nhân hoặc giao tiếp từ xa

Trang 8



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



-



-



qua kết nối mạng hệ thống (Thông qua phần mềm giao diện), phần mềm và dây

giao diện chuyên dụng phải được cung cấp kèm theo.

Mạch bảo vệ rơ le được thiết kế có tính dự phòng, tính tin cậy cao: Bảo vệ chính

và bảo vệ dự phòng độc lập nhau về mặt vật lý; nguồn cấp cho các bảo vệ này

cũng độc lập nhau. Mỗi chức năng bảo vệ trong rơ le kỹ thuật số có ít nhất 2 cấp

bảo vệ hoạt động hồn toàn độc lập với nhau. Với chức năng kém áp, cần thiết có

hỗ trợ chức năng giám sát điện áp chết để không tác động khi hệ thống mất điện.

Các rơ le bảo vệ kiểu kỹ thuật số có cổng giao tiếp IRIG-B để đồng bộ thời gian

thực với hệ thống điều khiển giám sát toàn nhà máy.



1.2.2 Hệ thống bảo vệ nhà máy điện mặt trời

Đối với các nhà máy điện mặt trời, các thiết bị Inverter đóng vai trò trung tâm

của hệ thống làm nhiệm vụ chuyển đổi năng lượng từ DC sang AC. Hệ thống bảo vệ

nhà máy điện mặt trời cũng được phân thành hai vùng điện năng DC và AC.

1.2.2.1.1 Vùng điện năng DC:

-



-



Tấm pin mặt trời: các tấm pin mặt trời được kết nối với nhau tạo thành các chuỗi,

được bảo vệ chống quá áp bằng các diode được chế tạo tích hợp cùng với tấm

pin.

Hộp gom DC: đóng vai trò là bộ giao tiếp trung gian, thực hiện nhiệm vụ gom

năng lượng từ các chuỗi tấm pin và truyền về các thiết bị Inverter. Tại các hộp

gom dây DC được trang bị bảo vệ chống quá tải, chống quá dòng, bảo vệ chống

sét thơng qua các thiết bị cầu chì bảo vệ đầu vào bao gồm cả dòng dương và dòng

âm. Từ đó gián tiếp bảo vệ các dòng diện âm truyền đến các thiết bị Inverter.



- Các thiết bị Inverter: Đóng vai trò là trái tim của hệ thống, chuyển đổi năng lượng

DC sang AC, vì vậy tại các thiết bị Inverter được trang bị các chức năng bảo vệ

chính của hệ thống bao gồm:

+ Bảo vệ chống quá tải Inverter: được trang bị các mạch bảo vệ chống quá tải

tự động ngắt tất cả các thiết bị đóng cắt đầu vào khi công suất đầu vào vượt

quá ngưỡng cho phép.

+ Bảo vệ chống thấp áp Inverter:

+ Bảo vệ chống hư hỏng MC nội bộ Inverter:

+ Bảo vệ chống quá nhiệt: hiệu suất của các thiết bị Inverter phụ thuộc vào

nhiệt độ hoạt động của thiết bị, nhiệt độ càng cao, hiệu suất càng giảm. Khi

nhiệt độ tăng cao, các linh kiện điện tử bị nóng, có thể gây chảy, dẫn đến hư

hỏng thiết bị.

+ Bảo vệ chống chạm đất: Bảo vệ chống chạm đất là một trong những yêu cầu

bắt buộc đối với mọi thiết bị điện tử.

Trang 9



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



+ Bảo vệ chống ngắn mạch: khi xảy ra hiện tượng ngắn mạch phía DC hoặc

AC, bảo vệ tác động ngay lập tức ngắt các mạch liên quan ra khỏi sự cố.

+ Bảo vệ quá áp, kép áp đầu ra: Các thiết bị Inverter sẽ tự động dừng hoạt

động khi điện áp tại điểm đầu ra vượt ngoài dải ngưỡng cho phép.

+ Anti-Inslanding: Các thiết bị Inverter tự động dừng hoạt động, ngắt các

mạch liên quan, dừng phát điện khi phát hiện sự cố mất điện tại điểm kết nối

lưới.

1.2.2.1.2 Vùng điện năng AC:

Đối với nhà máy điện mặt trời, vùng điện năng AC được tính từ đầu máy biến áp

nâng áp trở ra, cũng sẽ được trang hệ thống bảo vệ đảm bảo an toàn vận hành máy

biến áp nâng áp và các thiết bị nhà máy điện mặt trời khác khi xảy ra các sự cố tại

điểm kết nối lưới điện. Các chức năng bảo vệ chính bao gồm:

-



-



-



-



-



-



-



Bảo vệ quá áp (F59): thiết bị bảo vệ sẽ thực hiện cắt các máy cắt tại đầu ra, ngắt

máy biến áp ra khỏi lưới khi điện áp tại điểm kết nối vượt quá ngưỡng cho phép.

Bảo vệ thấp áp (F27): khi phát hiện điện áp tại điểm kết nối thấp hơn ngưỡng cho

phép, thiết bị bảo vệ sẽ gửi lệnh cắt đến thiết bị cắt tổng ngắt hoạt động toàn hệ

thống.

Bảo vệ quá tần số (F81O): tần số vận hành trung bình của lưới điện là 50Hz, khi

phát hiện tần số hệ thống cao hơn so với ngưỡng cấu hình (51 – 53Hz), thiết bị

bảo vệ sẽ phát tín hiệu cắt đến thiết bị cắt tổng, ngắt hoạt động toàn hệ thống.

Bảo vệ thấp tần số (F81U): khi phát hiện tần số hệ thống thấp hơn so với ngưỡng

cấu hình hệ thống (47 – 49Hz), thiết bị bảo vệ sẽ phát tín hiệu cắt đến thiết bị cắt

tổng, ngắt hoạt động toàn hệ thống.

Bảo vệ quá dòng (F50/51): chức năng hoạt động dựa trên dòng điện tại đầu ra của

máy biến áp, hệ thống sẽ gửi tín hiệu cắt, ngắt máy biến áp ra khỏi hệ thống khi

giá trị dòng điện lớn hơn giá trị khởi động cài đặt.

Bảo vệ quá dòng chạm đất (F50N/51N): chức năng hoạt động dựa trên dòng điện

chạm đất tại đầu ra của máy biến áp.

Rơ le cắt tổng (F86): Các thiết bị rơ le bảo vệ khi phát hiện sự cố xảy ra trong hệ

thống tại điểm kết nối như quá dòng, quá áp, chạm đất… sẽ ngay lập tức gửi tín

hiệu cắt đến rơ cắt tổng, thực hiện ngắt hoạt động toàn bộ hệ thống ra khỏi lưới

điện điện.

Rơ le chống đóng lặp lại (F74): là một thành phần trong thiết bị máy cắt, thực

hiện chức năng ngăn ngừa thao tác đóng nhiều lần, lặp đi lặp lại, dẫn đến gây ra

hư hỏng cơ cấu đóng của thiết bị.

Rơ le giám sát mạch cắt (F95): Mạch cắt đóng vai trò vơ cùng quan trọng trong

hệ thống bảo vệ. Các thiết bị rơ le này làm nhiệm vụ giám sát chức năng hoạt

Trang 10



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



-



động của mạch cắt thiết bị, đảm bảo ngay lập tức gửi tín hiệu cắt thiết bị khi tín

hiệu sự cố xảy ra, cô lập điểm sự cố, tránh hư hỏng thiết bị. Khi thiết bị giám sát

mạch cắt gặp lỗi, hệ thống sẽ ngay lập tức gửi tín hiệu cảnh báo đến người vận

hành.

Rơ le bảo vệ nội bộ máy biến áp (49 OTI và 49 WTI): Hiệu suất hoạt động của

máy biến áp phụ thuộc vào nhiệt độ hoạt động (nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây).

Tại các máy biến áp nâng áp sẽ được trang bị các thiết bị rơ le bảo vệ giám sát

nhiệt độ dầu, nhiệt độ cuộn dây, ngay lập tức gửi tín hiệu cắt đến thiết bị cắt tổng,

ngắt hoạt động của máy biến áp khi phát hiện nhiệt độ hoạt động của máy biến áp

vượt quá ngưỡng cho phép.



1.2.3 Hệ thống bảo vệ trạm biến áp

Hệ thống rơ le bảo vệ trạm sử dụng các loại rơ le kỹ thuật số có độ nhạy cao,

thời gian tác động nhanh, có khả năng giao tiếp với máy tính, hệ thống SCADA/EMS.

Các yêu cầu chung đối với rơ le bảo vệ:

-



Dòng điện định mức

Điện áp định mức

Điện áp nguồn ni cho rơle

Có cổng giao diện mặt sau relay



: In = 1A

: Un = 220 Vac

: Uaux. = 220Vdc

: RS232, RJ45



Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ chính và dự phòng:

-



Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ chính: ≤ 100ms

Thời gian giải phóng sự cố của hệ thống bảo vệ dự phòng: ≤ 140ms



Hệ thống điều khiển bảo vệ của trạm TBA nâng áp 22/Điện mặt trời được trang

bị phù hợp với quy định của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, cụ thể như sau:

1.2.3.1.1

-



Bảo vệ cho các ngăn đường dây 220kV:



Rơ le bảo vệ chính 1 - bảo vệ so lệch đường dây tích hợp các chức năng bảo vệ

như sau:

+

+

+

+

+



87L: Bảo vệ so lệch đường dây.

21/21N: Bảo vệ khoảng cách.

67/67N: Bảo vệ q dòng có hướng và chạm đất có hướng.

50/51: Bảo vệ q dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất.



+ 27/59: Bảo vệ thấp áp/quá áp.

+ 85: Bảo vệ truyền cắt xa.

+ SOFT: Chống đóng vào điểm sự cố.

Trang 11



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



+ FL/FR: Định vị/ Ghi sự cố.

-



Rơ le bảo vệ chính 2 - bảo vệ khoảng cách tích hợp các chức năng bảo vệ như

sau:

+ 21/21N: Bảo vệ khoảng cách.

+ 67/67N: Bảo vệ q dòng có hướng và chạm đất có hướng.

+ 50/51: Bảo vệ q dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất.

+ 25: Chức năng hòa đồng bộ.

+ 79: Chức năng đóng lặp lại.

+ 85: Bảo vệ truyền cắt xa.

+ SOFT: Chống đóng vào điểm sự cố.

+ FL/FR: Định vị/Ghi sự cố.



-



Rơ le giám sát mạch cắt (F74).

Rơ le đi cắt và khóa mạch cắt (F86).



1.2.3.1.2 Bảo vệ cho ngăn máy cắt phân đoạn 220kV:

-



Rơ le bảo vệ chính 1 - Bảo vệ khoảng cách tích hợp các chức năng bảo vệ như

sau:

+ 21/21N: Bảo vệ khoảng cách

+ 67/67N: Bảo vệ q dòng có hướng và chạm đất có hướng

+ 50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động

+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất

+ 27/59: Bảo vệ thấp áp/quá áp

+ FL: Định vị sự cố

+ FR: Ghi sự cố



-



Rơ le giám sát mạch cắt (F74).

Rơ le đi cắt và khóa mạch cắt (F86).



1.2.3.1.3 Bảo vệ cho ngăn lộ tổng MBA T3, T4:

-



Rơ le bảo vệ chính - Bảo vệ q dòng có hướng tích hợp các chức năng bảo vệ

như sau:

+ 67/67N: Bảo vệ q dòng có hướng và chạm đất có hướng.

+

+

+

+



50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất.

25: Kiểm tra đồng bộ.

27/59: Bảo vệ thấp áp/quá áp.

Trang 12



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



+ FR : Ghi sự cố.

-



Rơ le giám sát mạch cắt (F74).

Rơ le đi cắt và khóa mạch cắt (F86).



1.2.3.1.4 Bảo vệ cho MBA T3, T4:

-



Rơ le bảo vệ chính 1 - bảo vệ so lệch cho MBA T3, T4 được tích hợp các chức

năng bảo vệ như sau:

+ 87T: Bảo vệ so lệch dòng điện 3 pha.

+ 87N: Bảo vệ chạm đất.

+ 49: Bảo vệ chống quá tải MBA.

+ 50/51: Bảo vệ quá dòng điện.

+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất.

+ FR: Ghi sự cố.



-



Rơ le bảo vệ chính 2 - bảo vệ so lệch cho MBA T3, T4 được tích hợp các chức

năng bảo vệ như sau:

+ 87T: Bảo vệ so lệch dòng điện 3 pha.

+

+

+

+



-



49: Bảo vệ chống quá tải MBA.

50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất hai cấp tác động.

FR: Ghi sự cố.



Rơ le bảo vệ dự phòng là các bảo vệ q dòng có hướng được đặt tại các tủ đầu

vào của máy biến áp T3, T4, tích hợp các chức năng bảo vệ:

+ 67/67N: Bảo vệ so lệch dòng điện 3 pha.

+

+

+

+

+



-



50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất hai cấp tác động.

27/59: Bảo thấp áp/ quá áp.

25: Kiểm tra đồng bộ.

FR: Ghi sự cố.



MBA được nhà máy chế tạo có tủ điều khiển tại chỗ trong đó có trang bị các thiết

bị để truyền các tín hiệu đi khởi động mạch quạt mát MBA, điều chỉnh nấc phân

áp (OLTC)... đồng thời phải có khả năng nhận các tín hiệu đi cắt máy cắt cũng

như đi báo tín hiệu từ các rơ le bảo vệ của nội bộ MBA như sau:

+ 96B: Bảo vệ hơi của dòng dầu MBA lực, 2 cấp tác động

+ 96P: Bảo vệ hơi của dòng dầu của bộ điều chỉnh điện áp

+ 26Q: Bảo vệ nhiệt độ dầu của MBA tăng cao, 2 cấp tác động

Trang 13



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



+ 26W

+ 71Q1



: Bảo vệ nhiệt độ cuộn dây MBA tăng cao, 2 cấp tác động

: Bảo vệ mức dầu MBA giảm thấp cấp 1



+ 71Q2



: Bảo vệ mức dầu MBA giảm thấp cấp 2



+ 63Q



: Bảo vệ áp lực dầu MBA



1.2.3.1.5 Bảo vệ cho thanh cái 220kV:

+ 87B1, 87B2: Bảo vệ so lệch các thanh cái 220kV

+ 50BF: Bảo vệ sự cố máy cắt

+ 86: Chức năng đi cắt và khóa mạch cắt

1.2.3.1.6 Bảo vệ cho các tủ hợp bộ 22kV

-



Rơ le bảo vệ chính - bảo vệ q dòng có hướng cho tủ lộ tổng 22kV của MBA

T3, T4 được tích hợp các chức năng bảo vệ như sau:

+ 67/67N: Bảo vệ q dòng có hướng và chạm đất có hướng.

+ 50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất hai cấp tác động.

+ 51/27: Bảo vệ quá dòng có kiểm tra điện áp.

+

+

+

+



-



25: Kiểm tra đồng bộ.

59N: Bảo vệ chạm đất.

FR: Ghi sự cố

BCU: Chức năng điều khiển mức ngăn



Rơ le bảo vệ chính - bảo vệ quá dòng có hướng cho tủ lộ ra 22kV tích hợp các

chức năng bảo vệ như sau:

+ 67/67N: Bảo vệ quá dòng có hướng và chạm đất có hướng.

+ 50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động.

+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất hai cấp tác động.

+ 25/79: Chức năng hòa đồng bộ/ đóng lặp lại.

+ 27/59: Bảo vệ thấp áp/ quá áp.

+

+

+

+

+



81: Bảo vệ tần số.

50BF: Bảo vệ sự cố máy cắt.

74: Chức năng giám sát mạch cắt.

86: Chức năng đi cắt và khóa mạch cắt.

FR: Ghi sự cố.



+ BCU:Chức năng điều khiển mức ngăn.

-



Rơ le bảo vệ chính cho ngăn máy biến áp tự dùng 22/0,4kV được tích hợp các

chức năng bảo vệ như sau:

+ 50/51: Bảo vệ quá dòng điện 3 pha hai cấp tác động

Trang 14



Hệ thống SCADA và Viễn thông

Giải pháp thiết kế kỹ thuật



+ 50/51N: Bảo vệ quá dòng điện chạm đất hai cấp tác động

+ 50BF: Bảo vệ sự cố máy cắt

+ 74: Chức năng giám sát mạch cắt

+ 86: Chức năng đi cắt và khóa mạch cắt

+ FR: Ghi sự cố

+ BCU:Chức năng điều khiển mức ngăn

-



Rơ le bảo vệ chính cho ngăn đo lường điện áp thanh cái 22kV được tích hợp các

chức năng bảo vệ như sau:

+ 27/59: Bảo vệ thấp áp/quá áp.

+ 81: Bảo vệ tần số.



1.2.4 Hệ thống đo lường

-



-



Trang bị các công tơ đa chức năng tại ngăn khối MBA – ĐZ 220kV, 22kV để

thực hiện đo đếm các thông số A, V, W, Var, Wh, Varh. Công tơ đo đếm điện

năng chính và dự phòng đặt tại các ngăn lộ 220kV. Các công tơ này được kết nối

vào hệ thống đọc dữ liệu công tơ từ xa của trung tâm điều độ HTĐ Quốc gia

(A0).

Hệ thống đo lường phục vụ vận hành được thu thập và hiển thị thông qua giao

diện các bộ điều khiển mức ngăn BCU hoặc các thiết bị đo lường đa chức năng.

Các tín hiệu dòng và áp của các chuỗi pin, tín hiệu đầu vào và ra của các Inverter,

tín hiệu từ trạm đo khí tượng, tình trạng hoạt động của các inverter, máy biến áp

0.4/22kV, trạng thái hệ thống và báo hiệu sự cố… Tất cả các tín hiệu trên sẽ được

truyền về hệ thống điều khiển trung tâm đặt tại phòng điều khiển trung tâm TBA

220/22kV. Hệ thống điều khiển trung tâm sẽ liên tục giám sát các tín hiệu để

đánh giá hiệu suất của nhà máy cũng như phát hiện ra các thiết bị hư hỏng, suy

giảm.



1.2.5 Hệ thống điện tự dùng

-



-



Nguồn tự dùng xoay chiều: Nguồn tự dùng xoay chiều của trạm được cung cấp

02 MBA tự dùng 22/0.4 kV – 250kVA. Một nguồn lấy từ thanh cái 22kV của

cuộn hạ áp máy biến áp T3, nguồn còn lại lấy lấy từ thanh cái 22kV của cuộn hạ

áp máy biến áp T4.

Các máy biến áp tự dùng có thơng số kỹ thuật chính như sau:

 Điện áp: 23±2 x 2,5% / 0,4kV.

 Công suất: 250kVA.

 Tổ đấu dây: Dyn-11.



Trang 15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHÍNH PHẦN ĐIỀU KHIỂN BẢO VỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×