Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Họ tên bị đơn

Họ tên bị đơn

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



Trang

5 Trần Võ Giáp

Nguyễn Thị Thìn 198



198



2001

2000



Nguyễn Thị Mùi



2

197



Nguyễn



1

Chí 198



4



Hồ Thị Tỵ



8

198



Đoàn

Nguyễn



0

Duy 198



2001



5



1

Nguyễn Thị Minh 198



0

198



2002



6



Phi

Trần Thị Kỷ



2

Văn 197



2000



7



9

Nguyễn Thị Hồng 198



Minh

Nguyễn Văn Đại



8

197



1999



8



1

Nguyễn Thị Hằng 198



9

Phan Thúc Sinh 197



1998



9



0

Nguyễn Thị Lam 198



8

197



2000



2

197



9

Nguyễn Văn Hộ 198



2001



9

Thị 197



0

Quang 197



1998



8

Công 198



2003



0

Võ 197



2001



3



2

197



Hồng



10 Nguyễn Thị hợi

11 Nguyễn



Sơn

Võ Đức Ba

Hoàng



Trần Quốc Toán



Nguyễn



Châu

12 Võ Thị Lan



8

197



Hoàng



13 Hà Thị Đinh



9

197



Thắng

Nguyễn



14 Nguyễn Thị Hải



7

197



Toàn

Phan



8

Tuấn 197



1997



15 Nguyễn Thị T



9

197



Trung

Hoàng



7

Minh 197



1999



16 Lê Thị Huệ



9

197



Cầm

Nguyễn



6

Thế 197



1998



17 Lê Thị Phúc



9

198



Hùng

Ngô Văn Bờng



6

197



1999



18 Trần Thị Hải



1

198



8

Nguyễn Huy T- 197



1998



Trần



19 Nguyễn Thị Thuý



Trang

0 6 ởng

198 Bùi Đình Nam



20 Giản Thị hải



2

197



Nguyễn



7

Văn 197



21 Lê Thị Loan



5

197



Phơng

Nguyễn



4

Bá 197



1999



9

22 Nguyễn Thị Nhàn 198



long

Nguyễn



8

197



2000



GiaThắng

Phan Bá Long



9

197



2001



8

Đình 194



1970



9

Thị 198



2002



23 Nguyễn



1

Thị 198



Thắm

24 Nguyễn Đình Hợi



2

194



Dơng



25 Phạm Viết Thái



7

198



Thuý

Nguyễn



26 Hoàng Văn Quyết



2

197



Hoài

Trần Thị Liên



27 Võ Thị Hà



5

197



6

197



2002

1995



2

197



1997



Nguyễn



6

Văn 197



2000



9

28 Nguyễn Thị Hằng 198



Chung

Nguyễn



8

Cảnh 197



1999



1

29 Nguyễn Thị Ph- 197



Thao

Nguyễn



9

Đình 197



1999



ơng

9

30 Nguyễn Thị Ph- 197



Hùng

Phú Hữu Bính



8

197



2001



Trần Văn Phú



6

198



2000



0

Đăng 197



2001



Khoa

9

Trần Thanh H- 198



2003



1

197



ờng

Đặng



2001



6



Vân



ơng

31 Nguyễn Thị Lý



9

198



32 Lê Thị Thảo



2

197



8

33 Nguyễn Thị Hằng 198

34 Nguyễn thị Uyên



Nguyễn



1

Đình 198

0



35 Nguyễn Thị Mùi



Trang

7 Nguyễn

198



36 Lê Thị Hơng



0

197



37 Võ Thị Mão



5

198



38 Ngô thị nguyệt



1

197



Nguyễn



39 Võ Thị Thành



5

197



Năm

Lê Ngọc Đờng



8

197



2000



40 Đậu Thị Vân



9

197



Trần Bà Đờng



3

198



2001



41 Nguyễn Thị Vân



9

194



Nguyễn



1

Văn 193



1958



0



Nuôi



Văn 197



2001



Hùng

Trịnh Văn Bảy



5

198



2000



Trần Đình Hợi



0

197



1998



1

Văn 197



1999



4



án ly hôn đã thụ lý năm 2005

Bảng 4

TT



1

2

3

4





Họ tên

m

Họ tên bị đơn

nguyên đơn

sin

h

Nguyễn

thị 179

Nguyễn Hữu Thái

Chuyên

6

Hoàng

thị 196

Nguyễn Viết Tứ

Bích

5

197

Trần Thị Minh

Nguyễn Bá Hạ

4

Nguyễn

Thị 198 Nguyễn

Sỹ

Phớc



5



Đàm Thị Giang



6



Vũ Thị Tám



0

Huyên

197

Nguyễn Đức Sơn

3

195 Lê Thị Hằng



Năm

sinh



Năm

kết

hôn



1973 1997

1957 1989

1964 1984

1968 1994

1977 2000

1983 2001



7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22



Ngô Thị Tâm



Trang

8

9

197 Nguyễn



Văn



1977

6

Thanh

Nguyễn

Thị 198

Nguyễn Văn Đông 1969

Diện

1

Nguyễn

Văn 198 Nguyễn

Thị

1960

Ngọc

2

Hiền

Nguyễn

Thị 197

Phan Bá Chung

1976

Thảo

9

Nguyễn

Thị 198

Chữ Văn Hùng

1974

Hoài

2

197

Trần Thị Hơng

Hoàng Văn Hiếu

1978

4

Nguyễn

Thị 197 Nguyễn Hữu H1981

Đông

4

ng

197 Nguyễn Đình PhĐinh Thị Hà

1970

5

ợng

197

Đậu Thị Hải

Trần Đình Việt

1974

7

195 Nguyễn

Thị

Văn Đình Nam

1979

7

Khánh

Hoàng

Thị 197

Nguyễn Gia long 1974

Chín

2

198

Trần Thị Nga

Lê Nh Minh

1970

2

Nguyễn

Thị 196 Nguyễn

Hồng

1954

Tình

5

Sơn

Nguyễn Thị Ch- 196

Phan Đình Phùng 1972

ơng

1

197

Trần Thị Thuỷ

Trần Võ Hà

1978

2

Nguyễn

Thị 197 Nguyễn Đình L1959

Năm

1

ơng



2005

1991

2000

1993

2003

2001

2000

2004

1999

2003

1992

1996

1986

1993

2000

1988



23



Bùi Văn Thái



24



Dơng Văn Hạnh



25



Phan Thị Vân



26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39



Nguyễn



Văn



Tân

Hoàng Thị Lan

Nguyễn Thị Hơng

Nguuyễn



Thị



Oanh

Nguyễn



Văn



Trang

195 9

Trần Thị Hạnh

1963 1982

9

197

Nguyễn Thị Quý 1974 1993

5

198 Phạm

Quanh

1968 1990

0

Tích

197 Nguyễn

Thị

1960 1981

7

Hồng Vân

197 Nguyễn

Thanh

1966 1984

3

Văn

197

1983 2002

Đậu Đình Anh

8

196

1975 1996

Hoàng Văn Ngân

7

197 Nguyễn

Thị 1972 1994



Thọ



3

Nhung

195

Trần Thị Thanh

Trần Đình Nam

8

197

Võ Xuân Dơng

Phan Thị Năm

0

195

Trần Văn Dần

Đặng Thị Sâm

6

Nguyễn

Thị 194

Nguyễn Văn Bảy

Oanh

8

Nguyễn

Văn 196

Đậu Thị Hờng

Bảy

6

195 Nguyễn

Thị

Cao Doãn Tiến

8

Vinh

Nguyễn

Thị 196 Nguyễn

Đình

Đoàn

Lê Thị Hải



7

Mão

197 Nguyễn



1977 1999

1968 1991

1974 2000

1954 1978

1966 1991

1972 1999

1950 1978



Đình 1966 1986



4

Hồng

Nguyễn Thị Gái 197 Lê Xuân Cảnh



1957 2000



5

198



40



Lê Thị lý



41



Đặng Thị Lộc



42



Ngũ Thị Ngân



43

44

45

46

47

48

49

50

51

52



3

196

6

196



Trang

10



Trần sỹ Thuyết

Trần Văn Hơng



Nguyễn



1

Thị 197



Nhung

Nguyễn



6

Thị 195



Năm

Nguyễn



2

Thị 198



Minh

Nguyễn



0

Thị 197 Nguyễn



Hằng

Nguyễn

Thắng

Nguyễn



1964 1990



Lê Văn Minh



Nguyễn Văn Đông

Nguyễn Phi Bảy

Nguyễn Văn Nhã



1968 1992

1971 1995

1979 2004

1966 1990

1961 1984



Văn 1970 1994



9

Chung

1956 1996

Hữu 195

Thái Thị Hải

2

Thị 1978 2000

Quanh 198 Nguyễn



Cảnh



0

Loan

Nguyễn

Văn 197

Nguyễn Thị Anh

Trung

9

197

Nguyễn Thị Tứ

Lê Thị Thảo

9

Phan

Duy 197

Nguyễn Thị Hà

Thống

7

Nguyễn

Thị 198

Nguyễn Văn Đại

Hằng

0



1979 2001

1978 1998

1981 1981

1979 1998



Qua bảng tổng 1 cách chi tiết năm sinh, năm kết hôn của

các nguyên đơn, bị đơn trong các vụ án ly hôn mà Toà án huyện

Thanh chơng đã thụ lý thì ta có thể rút ra một số điểm sau:

- Nguyên đơn trong các vụ án ly hôn chủ yếu là nữ giới.



Trang

11 trong vụ án ly hôn kết hôn khi

- Các nguyên đơn, bị đơn

tuổi còn rất trẻ. Nam xấp xỉ 20 tuổi, nữ xấp xỉ 18 tuổi là

tuổi thấp nhất phải có khi tham gia kết hôn theo luật hôn

nhân và gia đình.

- Những ngời nhiều tuổi xin ly hôn có xu hớng ngày càng

tăng năm 2005 nhiều hơn năm 2004.

Nguyên nhân của các vụ án ly hôn trên là do các đơng sự khi

kết hôn tuổi còn quá trẻ dẫn đến thiếu kinh nghiệm trong cuộc

sống đặc biệt là nữ giới. Các tệ nạn xã hội là nguyên nhân ly

hôn từ phía nam giổitng vụ án ly hôn đặc biệt là 1 huyện miền

núi giáp ranh với Lào nh huyện Thanh chơng. Ngoại tình, mặt

tiêu cực của lối sống mới du nhập là nguyên nhân ly hôn đang có

xu hớng tăng trong các năm qua. Công tác phối hợp giữa các cơ

quan chức năng và Toà án cha thực sự hiệu qủa đặc biệt là

trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục truyền thống

gia đình tốt đẹp cũng nh công tác hạn chế ly hôn. Làm cho vụ

án ly hôn không những không giảm mà có xu hớng tăng cao. Các

nguyên nhân vừa nêu sẽ đợc phân tích kỹ trong phần 2.

Việc áp dụng các căn cứ ly hôn theo điều 89 luật hôn

nhân và gia đình.

+Thc tế Toà áp dụng các căn cứ theo khoản 1 điều 89:

- Đợc coi là tình trạng trầm trọng:

Toà xem xét thấy vợ chồng không còn yêu thơng, quý trọng, chăm

sóc, giúp đỡ nhau nh: Bỏ mặc không quan tâm đến nhau muốn

sống ra sao thì sống. Đã đợc bà con, thân thích, cơ quan, tổ

chức, đoàn thể khuyên giải nhiều lần.



Trang

Vợ chồng luôn có hành vi ngợc 12

đãi , hành hạ nhau nh: Thờng xuyên

đánh đập, xúc phạm đến danh dự,nhân phẩm, uy tín của

nhau.... Đã đợc bà con, đoàn thể, tổ chức nhắc nhở nhiều lần.

Vợ chồng không chung thuỷ với nhau nh: Có quan hệ ngoại tình

với ngời khác. Đã đợc chồng, vợ, bà con , hàng xóm, tổ chc, đoàn

thể nhắc nhở nhiều lần nhng vẫn có quan hệ ngoại tình với ngời

khác.

- Đợc coi là dời sống chung không thể kéo dài :

Mặc dù đã đợc nhắc nhở, hoà giải nhiều lần nhng vẫn tiếp tục

các hành vi trên ( ngoại tình; ngợc đãi, hành haj nhau; bỏ mặc

không quan tâm đến nhau; sống ly thân trong thời gian dài. Căn

cứ các biểu hiện trên thông qua các biên bản hoà giải ở cấp xã lời

khai của nguyên đơn, bị đơn... có thể nhận định đời sống

chung không thể kéo dài.

- Mục đích hôn nhân không đạt đợc:

Hai ngời không còn tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về

quyền và nghĩa vụ ; không tôn träng qun tù do, tÝn ngìng cđa

nhau; kh«ng t«n träng danh dự, nhân phẩm của nhau; luôn cãi

cọ, bất đồng quan điểm nhau.

+ Thực tế áp dụng khoản 2 điều 89 luật hôn nhân và gia đình

Toà thờng gặp các trờng hợp:

- Ngời vợ hoặc ngời chồng yêu cầu Toà án tuyên bố ngời

chồng hoặc ngời vợ mất tích đồng thời yêu cầu giải quyết cho ly

hôn. Trong trờng hợp này, Toà án xem xét nếu đủ điều kiện

tuyên bố mất tích thì tuyên bố mất tích đồng thời đồng ý yêu

cầu xin ly hôn luôn. Còn nếu không đủ điều kiện tuyên bố mất

tích thì cũng bác yêu cầu xin ly hôn.

Về thuận tình ly hôn:



Trang

13ly hôn thì sau khi hoà giải đoàn

Khi các đơng sự có yêu cầu xin

tụ không thành nếu có đủ các căn cứ sau:

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn

+ Hai bên đã thoả thuận đợc với nhau về việc chia hoặc không

chia tài sản chung, việc chăm nom, nuôi dỡng, chăm sóc giáo dục

con .

+ Sự thoả thuận của hai bên đảm bảo quyền lợi chính đáng của

vợ và con.

Thì Toà án quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà

không mở phiên Toà. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có

hiệu lực ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát

không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Nếu thiếu 1 trong 3 điều kiện trên thì tiến hành mở phiên Toà

xét xử vụ án ly hôn theo quy định của pháp luật.



Trang

14



Phần 2

Phân tích thực trạng ly hôn và

công tác hạn chế ly hôn tại huyện Thanh chơng.

Qua các số liệu, thông tin thu thập đợc ở phần 2 ta có thể

tổng kết lại nh sau:

2.1 Thực trạng về tình hình ly hôn tại huyện Thanh

chơng.

Qua những con số về vụ án ly hôn mà Toà án đã thụ lý trong

mối tơng quan với các vụ án hình sự và dân sự khác thì số vụ án

ly hôn chiếm một vị trí đáng kể trong hoạt động của Toà. Nh

vậy có nghĩa là toà án đã huy động phần lớn thời gian và nhân

lực vào việc giải quyết các vụ việc này, do đó mà đúc rút đợc

nhiều kinh nghiệm quý báu để góp phần hạn chế ly hôn tại địa

bàn huyện. Tuy nhiên với số lợng vụ án ly hôn nhiều và có xu hớng

tăng liên tục nh vậy cho ta thấy tình hình ly hôn tại huyện Thanh

chơng là rất phức tạp. Với kinh nghiệm và nỗ lực của Toà án là cha

đủ mà cần có sự góp sức của các cơ quan chức năng khác trên

địa bàn huyện.

Nếu xem xét dới góc độ hậu quả tiêu cực của ly hôn cho

thấy số vụ án ly hôn tăng sẽ đồng nghĩa với số lợng những đứa trẻ

khuyết tật tình cảm của bố hoặc mẹ sẽ gia tăng theo. Điều đó

cũng có nghĩa là đang tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh các tệ



Trang

15

nạn rất tiêu cực cho xã hội : nghiện

hút, cớp giật, cờ bạc.....Không

những thế những ngời ly hôn nuôi con khi kết hôn với ngời khác lại

xảy ra tình trạng mẹ ghẻ con chồng hoặc con mẹ bố dợng

đối xử tồi tệ với con riêng của nhau dẫn đến quyền của trẻ em

nhiều khi bị xâm phạm nghiêm trọng ví nh câu nói mấy đời

bánh đúc có xơng, mấy đời mẹ ghẻ lại thơng con chồng.....

Thực trạng ly hôn ở huyện Thanh chơng đang rất xấu với số

lợng ly hôn lớn tạo ra một xu thế không lành mạnh cho giới trẻ mới

lập gia đình. Cùng với nó là tiềm ẩn hậu quả tiêu cực cho xã hội từ

các vụ việc ly hôn đó.

2.2 Thực trạng về các nguyên nhân ly hôn tại huyện

Thanh chơng.

Qua nghiên cứu hồ sơ và số liệu nêu ở phần 2 ta có thể rút

ra đợc các nguyên nhân cơ bản nh sau

* Nguyên nhân chủ quan.

Qua bảng tổng kết các vụ án ly hôn Toà án đã thụ lý năm 2004,

2005 ta thấy tuổi đời các đơng sự khi kết hôn là quá trẻ. Nữ ở

tuổi 18 vẫn còn d âm của tuổi cha trởng thành, cha có đợc kinh

nghiệm về cuộc sống từ cái tuổi mới rời ghế phổ thông, lại pjải

đối xử với chồng con, mẹ chồng, anh chị em bên nội, bên ngoại.

Phải lo cuộc sống bát cơm, manh áo, gièng nh mét có sèc thùc sù.

Tõ mét ngêi ®ang đợc bố mẹ chiều chuộng, nuôi nấng khi kết

hôn phải làm một ngời lớn thật sự biết bao điều phải lo. Với những

khó khăn gặp phải nh trên nên ngời con gái khi xảy ra mâu thuẫn,

bất đồng trong gia đình đã không biết cách xử lý. Chuyện bé

xé ra to, cho to thì càng to và cứ thế thì ly hôn nh một hậu quả

tất yếu xảy ra. tuy nhiên, nguyên đơn chủ yếu là nữ cũng do một

phần không nhỏ từ phía nam giới. Trong phần lớn vụ ¸n ly h«n



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Họ tên bị đơn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×