Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Trong thí nghiệm Iâng .Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,66μm và ánh sáng có bước sóng λ2 thì vân sáng bậc 3 ứng với λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bước sóng λ1 .Bước sóng λ2 bằng :

Trong thí nghiệm Iâng .Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,66μm và ánh sáng có bước sóng λ2 thì vân sáng bậc 3 ứng với λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bước sóng λ1 .Bước sóng λ2 bằng :

Tải bản đầy đủ - 0trang

Mr. Nguyễn Tiến Cường

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12



Email:kuong94@gmail.com

Mobile: 036.729.1666



7. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng nguồn sáng phát ra hai bức xạ đơn sắc có bước sóng lần lượt là 1 = 0,5 m và 2.

Vân sáng bậc 12 của 1 trùng với vân sáng bậc 10 của 2. Xác định bước sóng 2

A. 0,55 m

B. 0,6 m

C. 0,4 m

D. 0,75 m

8. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng , khoảng cách giữa 2 khe là a = 2mm ; khoảng cách từ 2 khe đến màn là D

= 2m . Nguồn phát ánh sáng trắng . Xác định khoảng cách từ vân sáng thứ 5 và vân tối thứ 9 của bức xạ đỏ có  = 0,76m

ở miền dương của vùng giao thoa .

A . 2,66mm

B. 3,42mm

C. 4.18mm

D. 26,6mm

9. Trong thí nghiệm Y – âng về giao thoa ánh sáng cho biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ hai khe tới

màn là 2,5 m, bước sóng ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là 0,6 m. Bề rộng trường giao thoa đo được là 12,5 mm.

Số vân quan sát được trên màn là

A. 15

B. 8

C. 9

D. 17



C. Quang phổ:

I. Máy quang phổ:

1. Định nghĩa:

Máy quang phổ là dụng cụ dùng để phân tích chùm sáng có nhiều màu thành những phần đơn sắc khác nhau. Nó

dùng để nhận biết các thành phần cấu tạo phức tạp do một nguồn sáng phát ra.

2. Cấu tạo:

- Máy quang phổ gồm 3 bộ phận chính:

 Ống chuẩn trực là bộ phận tạo ra chùm sáng song song. Nó có một khe hẹp S nằm ở tiêu diện của thấu kính

hội tụn L1. Chùm sáng phát ra từ nguồn J cần nghiên cứu rơi vào khe S. Chùm ló ra khỏi thấu kính L 1 là một

chùm sáng song song.

 Lăng kính P là bộ phận có tác dụng làm tán sắc chùm sáng song song từ L 1 chiếu tới thành nhiều chùm sáng

đơn sắc song song, lệch theo các hướng khác nhau.

 Buồng ảnh gồm một thấu kính hội tụ L 2, đặt chắn các chùm sáng song song đơn sắc từ lăng kính P chiếu tới

và một tấm kính ảnh F đặt tại tiêu diện của thấu kính L2.

 Thấu kính L2 có tác dụng tạo ra các ảnh đơn sắc khác nhau S1, S2… trên kính ảnh. Mỗi ảnh có dạng một vạch

màu gọi là vạch quang phổ. Hệ thống các vạch của hai nguồn sáng S 1, S2 tạo thành quang phổ của nguồn

sáng J.

3. Quang phổ của một số nguồn sáng:

- Nếu nguồn sáng J phát ra một chùm sáng đơn sắc thì quang phổ của nó chỉ có một vạch màu

- Nếu nguồn sáng J phát ra một chùm sáng trắng thì quang phổ của nó là một dải màu liên tục có màu biến thiên

theo thứ tự đỏ - cam- vàng - lục - lam - chàm - tím => Quang phổ liên tục. Thực ra, ngồi các vùng ánh sáng

nhìn thấy nói trên, quang phổ liên tục còn có thể kéo dài sang miền hồng ngoại và tử ngoại.

- Nếu nguồn sáng J là một đèn hơi hiđro thì quang phổ của nó sẽ là quang phổ gồm nhiều vạch màu trong các

vùng tử ngoại, nhìn thấy và hồng ngoại. Trong vùng ánh sáng nhìn thấy có một dài 4 vạch màu: Đỏ (H ); lam

(H); chàm (H); tím (H). Đó gọi là dãy Banme

II. Quang phổ liên tục phát xạ:

1. Định nghĩa:

- Quang phổ liên tục là một dải sáng có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím.

2. Nguồn phát ra quang phổ liên tục:

- Quang phổ liên tục là quang phổ của ánh sáng trắng, vì thế các nguồn phát ra ánh sáng trắng đều là những

nguồn phát ra quang phổ liên tục.

- Các vật rắn, lỏng và khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục. Mặt trời là một khối khí

có tỉ khối lớn phát sáng, mặt trời phát ra quang phổ liên tục.

3. Đặc điểm cuả quang phổ liên tục:

- Đặc điểm quan trọng của quang phổ liên tục là sự phân bố độ sáng của các vùng màu khác nhau trong quang

phổ phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

- Ở nhiệt độ 5000C, vật bắt đầu phát sáng ở vùng ánh sáng màu đỏ nhưng vẫn rất yếu nên mắt thường chưa cảm

nhận được và vật vẫn tối.

- Nhiệt độ càng cao, miền phát sáng của vật càng mở rộng về phía ánh sáng có bước sóng ngắn của quang phổ

liên tục.

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 10



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

- Màu sắc ánh sáng tổng hợp do các vật nóng phát ra phụ thuộc vào nhiệt độ của vật. Trên bầu trời các ngôi sao

sáng xanh có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ của các ngôi sao sáng vàng hoặc đỏ.

- Ứng dụng của quang phổ liên tục là đo nhiệt độ của các vật nóng sáng.

III. Quang phổ vạch phát xạ:

1. Định nghĩa:

- Quang phổ vạch phát xạ là một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.

2. Nguồn phát quang phổ vạch phát xạ:

- Quang phổ vạch phát xạ là quang phổ của ánh sáng do các khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng

phát ra (đốt nóng hoặc đánh tia lửa điện…)

- Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ có thể là hồ quang điện hay một tia lửa điện phóng giữa hai điện cực

hoặc là một đèn khí phóng điện như đèn natri, đèn hidro, đèn thủy ngân, đèn nêon…

3. Đặc điểm của quang phổ vạch phát xạ:

- Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi dưới áp suất thấp chỉ phát ra những bức xạ có bước sóng xác

định, cho ta một quang phổ vạch riêng đặc trưng cho nguyên tố đó.

- Quang phổ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng, màu sắc và vị trí các vạch và về độ sáng

giữa các vạch đó với nhau.

- Ví dụ: Quang phổ hơi natri có hai vạch vàng rất sáng nằm sát cạnh nhau (vạch kép) ứng với bước sóng 0,5890

μm và 0,5896 μm. Quang phổ hidro với hệ thống 4 vạch màu đặc trưng là vạch đỏ H  (  0, 6563m) , vạch

H (  0, 4861m)

H (  0, 4340m)

lam 

, vạch chàm 

và vạch tím H  (  0, 4102m)

- Quang phổ vạch phát xạ được ứng dụng trong phòng phân tích quang phổ để nhận biết sự có mặt của các

nguyên tố hóa học trong một hỗn hợp hoặc hợp chất và cả nồng độ của ngun tố đó trong mẫu cần phân tích.

IV. Quang phổ vạch hấp thụ:

1. Định nghĩa:

- Quang phổ vạch hấp thụ của một nguyên tố là hệ thống những vạch tối nằm trên nền một quang phổ liên tục.

Những vạch tối đó ứng với các ánh sáng đơn sắc mà đám khí hoặc hơi của ngun tố đó đã hấp thụ từ chùm ánh

sáng trắng.

2. Thí nghiệm thu quang phổ hấp thụ và điều kiện để có quang phổ hấp thụ:

- Chiếu một chùm ánh sáng trắng do một ngọn đèn có dây tóc nóng sáng phát ra vào khe của một máy quang

phổ, ta thu được một quang phổ liên tục trên tấm kính của buồng ảnh. Nếu trên đường đi của tia sáng ta đặt một

ngọn đèn có hơi natri nung nóng thì trong quang phổ liên tục nói trên xuất hiện một vạch tối, thực ra là hai vạch

tối nằm sát cạnh nhau ở đúng vị trí của hai vạch vàng sáng trong quang phổ vạch phát xạ của natri. Nếu thay hơi

natri bằng hơi kali thì trên quang phổ liên tục xuất hiện những vạch tối ở đúng những vạch màu của quang phổ

vạch phát xạ của kali.

- Điều kiện để thu được quang phổ vạch hấp thụ là nhiệt độ của đám hơi hoặc khí nung nóng phải nhỏ hơn nhiệt

độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.

- Quang phổ của mặt trời trên trái đất là quang phổ vạch hấp thụ do lớp khí quyển của trái đất có nhiệt độ nhỏ

hơn nhiều so với xung quanh.

3. Hiện tượng đảo sắc của các vạch quang phổ:

- Nếu nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ khá cao tuy vẫn nhỏ hơn nhiệt độ của nguồn sáng trắng, thì khi

nguồn sáng trắng bị tắt đi những vach tối trong quang phổ hấp thụ của đám khí hay hơi đó sẽ biến thành những

vạch màu sáng và quang phổ vạch hấp thụ biến thành quang phổ vạch phát xạ. Đó là hiện tượng đảo sắc của các

vạch quang phổ.

- Hiện tượng đảo sắc cho thấy, ở nhiệt độ nhất định, một đám hơi hay khí có khả năng phát ra ánh sáng đơn sắc

nào thì cũng có khả năng hấp thụ những ánh sáng đơn sắc đó.

- Quang phổ vạch hấp thụ của một nguyên tố xác định các tính chất riêng của từng nguyên tố đó, cho biết sự có

mặt của các nguyên tố trong hợp chất hoặc hỗn hợp.



D. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X.

1. Tia hồng ngoại

a) Định nghĩa

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 11



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

- Tia hồng ngoại là những bức xạ khơng nhìn thấy được có bước sóng lớn hơn bước sóng ánh sáng đỏ (λ > 0,76

μm) đến vài mm.

- Tia hồng ngoại có bản chất sóng điện từ

b) Nguồn phát

- Mọi vật có nhiệt độ cao hơn 0K đều phát ra tia hồng ngoại. Mơi trường xung quanh, do có nhiệt độ cao hơn

0K nên cũng phát ra tia hồng ngoại. Vật có nhiệt độ càng thấp thì phát càng ít tia có bước sóng ngắn, mà chỉ phát

các tia có bước sóng dài. Thân nhiệt của con người có nhiệt độ khoảng 370C (310 K) cũng là một nguồn phát tia

hồng ngoại, nhưng chỉ phát chủ yếu là các tia có bước sóng từ 9 μm trở lên. Ngồi như những động vật máu

nóng cũng phát ra tia hồng ngoại.

- Bếp ga, bếp than cũng là những nguồn phát tia hồng ngoại. Để tạo những chùm tia hồng ngoại định hướng,

dùng trong kỹ thuật, người ta thường dùng đèn điện dây tóc nhiệt độ thấp và đặc biệt là dùng điôt phát quang

hồng ngoại.

- Ánh sáng mặt trời có khoảng 50% năng lượng thuộc về tia hồng ngoại.

c) Tính chất và ứng dụng

- Tính chất nổi bật nhất là có tác dụng nhiệt rất mạnh. Tia hồng ngoại dễ bị các vật hấp thụ, năng lượng của nó

chuyển hóa thành nhiệt năng khiến cho vật nóng lên. Tính chất này được ứng dụng trong sấy khô hoặc sưởi ấm.

- Tác dụng lên kính ảnh hồng ngoại. Được ứng dụng để chụp ảnh hồng ngoại ban đêm trong kĩ thuật quân sự.

- Tia hồng ngoại có khả năng gây ra một số phản ứng hóa học. Vì vậy người ta chế tạo được phim ảnh có thể

chụp được tia hồng ngoại để chụp ảnh ban đêm, chụp ảnh hồng ngoại của nhiều thiên thể.

- Tia hồng ngoại cũng có thể biến điệu được như sóng điện từ cao tần. Tính chất này cho phép ta chế tạo được

những bộ điều khiển từ xa.

- Trong quân sự, tia hồng ngoại có rất nhiều ứng dụng đa dạng: ống nhòm hồng ngoại để quan sát và lái xe ban

đêm, camera hồng ngoại, tên lửa tự động tìm mục tiêu dựa vào tia hồng ngoại do mục tiêu phát ra…

- Tia hồng ngoại còn có khả năng gây ra hiện tượng quang điện với một số chất bán dẫn. (Học ở chương Lượng

tử ánh sáng).

2. Tia tử ngoại

a) Định nghĩa

- Tia hồng ngoại là những bức xạ khơng nhìn thấy được có bước sóng nhỏ hơn bước sóng ánh sáng tím (λ <

0,38 μm) đến vài nm.

- Tia tử ngoại cũng có bản chất sóng điện từ.

b) Nguồn phát

- Những vật có nhiệt độ cao (từ 20000C trở lên) đều phát tia tử ngoại. Nhiệt độ của vật càng cao thì quang phổ

tử ngoại của vật càng kéo dài về phía sóng ngắn.

- Hồ quang điện có nhiệt độ trên 30000C là một nguồn tử ngoại mạnh, bề mặt của Mặt Trời có nhiệt độ chừng

6000K là nguồn tử ngoại rất mạnh.

- Trong các phòng thí nghiệm, nhà máy thực phẩm, bệnh viện,… nguồn tử ngoại chủ yếu là đèn hơi thủy ngân.

c) Tính chất

- Tia tử ngoại tác dụng lên phim ảnh.

- Tia tử ngoại kích thích sự phát quang của nhiều chất (đèn huỳnh quang).

- Tia tử ngoại kích thích nhiều phản ứng hóa học.

- Tia tử ngoại làm ion hóa khơng khí và nhiều chất khí khác.

- Tia tử ngoại có tác dụng sinh học.

- Tia tử ngoại bị nước, thủy tinh,… hấp thụ rất mạnh nhưng lại có thể truyền qua được thạch anh.

d) Sự hấp thụ tia tử ngoại

- Thủy tinh thông thường hấp thụ mạnh tia tử ngoại

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 12



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

- Tầng ôzôn hấp thụ hầu hết các tia có bước sóng dưới 300 nm và là “tấm áo giáp” bảo vệ cho người và sinh vật

trên mặt đất khỏi tác dụng hủy diệt của các tia tử ngoại của Mặt Trời.

e) Ứng dụng

- Trong y học, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng các dụng cụ phẫu thuật, để chữa một số bệnh.

- Trong công nghiệp thực phẩm, tia tử ngoại được sử dụng để tiệt trùng cho thực phẩm trước khi đóng gói hoặc

đóng hộp.

- Trong cơng nghiệp cơ khí, tia tử ngoại được sử dụng để tìm các vết nứt trên bề mặt các vật bằng kim loại.

3. Tia X (tia Rơn - ghen)

a) Phát hiện tia X : Mỗi khi một chùm tia Catôt – tức là chùm electron có năng lượng lớn đập vào một vật rắn

thì vật đó phát ra tia X.

b) Cách tạo tia X



- Ống Cu-lít-giơ là một ống thủy tinh bên trong là chân không, gồm một dây nung bằng vonfam FF’ dùng làm

nguồn electron và hai điện cực.

- Dây FF’ được nung nóng bằng một dòng điện. Người ta đặt giữa anơt và catôt một hiệu điện thế cỡ vài chục

kilôvôn. Các êlectron bay ra từ dây nung FF’ sẽ chuyển động trong điện trường mạnh giữa anôt và catôt đến đập

vào A và làm cho A phát ra tia X.

c) Khái niệm tia X

- Tia X, (hay còn gọi là tia Rơn-ghen) là các bức xạ điện từ có bước sóng ngắn hơn của tia tử ngoại (bước sóng

nằm trong khoảng từ 10–11 m đến 10–8 m). Người ta phân biệt tia X làm hai loại: tia X cứng là các tia có bước

sóng ngắn và tia X mềm là các tia có bước sóng dài hơn.

d) Tính chất

- Tia X có khả năng đâm xun mạnh, đây là tính chất nổi bật và quan trọng nhất của tia X. Tia X có bước sóng

càng ngắn thì khả năng đâm xun càng lớn, ta nói là nó càng cứng.

- Tia X làm đen kính ảnh, nên dùng để chụp điện trong y tế.

- Tia X làm phát quang một số chất.

- Tia X làm ion hóa khơng khí.

- Tia X có tác dụng sinh lí, nó hủy diệt tế bào, nên dùng chữa bệnh ung thư.

e) Cơng dụng

- Ngồi một số cơng dụng chuẩn đốn và chữa trị một số bệnh trong y học, tia X còn được sử dụng trong cơng

nghiệp để tìm khuyết tật trong các vật đúc bằng kim loại và trong các tinh thể.

- Được sử dụng trong giao thơng để kiểm tra hành lí của hành khách đi máy bay.

- Sử dụng trong các phòng thí nghiệm để nghiên cứu thành phần và cấu trúc của vật rắn.

4. Thang sóng điện từ

- Sóng vơ tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X… đều có cùng bản chất, cùng là sóng

điện từ, chỉ khác nhau về tần số (hay bước sóng). Các sóng này tạo thành một phổ liên tục gọi là thang sóng điện

từ. Giữa các vùng tia khơng có ranh giới rõ rệt:

- Các sóng điện từ có bước sóng càng ngắn thì khả năng đâm xuyên càng mạnh , dễ tác dụng lên kính ảnh, dễ

làm phát quang các chất và dễ ion hố khơng khí .

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 13



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

- Các sóng điện từ có bước sóng càng dài thì càng dễ quan sát hiện tượng giao thoa của chúng .

- Tập hợp tất cả các loại tia trên thành một bảng sắp xếp thứ tự theo bước sóng hay tần số làm thành thang sóng

điện từ.

5. Một số bài tập về quang phổ và các loại tia:

Câu 1: Bức xạ có bước sóng trong khoảng từ 10-9m đến 3,8.10-7m là

A. tia X.

B. tia tử ngoại.

C. tia hồng ngoại.

D. ánh sáng nhìn thấy.

Câu 2: Tia nào sau đây khó quan sát hiện tượng giao thoa nhất ?

A. Tia hồng ngoại.

B. Tia tử ngoại.

C. Tia X.

D. Ánh sáng nhìn thấy.

0

Câu 3: Cơ thể người ở nhiệt độ 37 C phát ra bức xạ nào trong các loại bức xạ sau ?

A. Tia hồng ngoại.

B. Tia tử ngoại.

C. Tia X.

D. bức xạ nhìn thấy.

Câu 4: Quang phổ vạch của chất khí lỗng có số lượng vạch và vị trí các vạch

A. phụ thuộc vào nhiệt độ.

B. phụ thuộc vào áp suất.

C. phụ thuộc vào cách kích thích.

D. chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất khí.

Câu 5: Quang phổ liên tục của một vật

A. chỉ phụ thuộc vào bản chất của vật.

B. chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật.

C. phụ thuộc cả bản chất và nhiệt độ.

D. không phụ thuộc bản chất và nhiệt độ.

Câu 6: Khi một vật hấp thụ ánh sáng phát ra từ một nguồn, thì nhiệt độ của vật ban đầu

A. thấp hơn nhiệt độ của nguồn.

B. bằng nhiệt độ của nguồn.

C. cao hơn nhiệt độ của nguồn.

D. có thể có giá trị bất kì.

Câu 7: Quang phổ gồm một dải màu từ đỏ đến tím là

A. quang phổ vạch phát xạ.

B. quang phổ vạch hấp thụ.

C. quang phổ liên tục.

D. cả ba loại quang phổ trên.

Câu 8: Quang phổ của các vật phát ra ánh sáng sau, quang phổ nào là quang phổ liên tục ?

A. Đèn hơi thủy ngân.

B. Đèn dây tóc nóng sáng.

C. Đèn Natri.

D. Đèn Hiđrơ.

Câu 9: Bức xạ có bước sóng λ = 0,3μm

A. thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

B. là tia hồng ngoại.

C. là tia tử ngoại.

D. là tia X.

Câu 10: Bức xạ có bước sóng λ= 0,6μm

A. thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

B. là tia hồng ngoại.

C. là tia tử ngoại.

D. là tia X.

Câu 11: Bức xạ có bước sóng λ = 1,0μm

A. thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy.

B. là tia hồng ngoại.

C. là tia tử ngoại.

D. là tia X.

Câu 12: Tác dụng nổi bật nhất của tia hồng ngoại là

A. tác dụng nhiệt.

B. làm ion hóa khơng khí.

C. làm phát quang một số chất.

D. tác dụng sinh học.

Câu 13: Nguồn sáng nào không phát ra tia tử ngoại

A. Mặt Trời.

B. Hồ quang điện.

C. Đèn thủy ngân.

D. Cục than hồng.

Câu 14: Chọn câu sai. Tia tử ngoại

A. khơng tác dụng lên kính ảnh.

B. kích thích một số chất phát quang.

C. làm iơn hóa khơng khí.

D. gây ra những phản ứng quang hóa.

Câu 15: Tia nào sau đây không do các vật bị nung nóng phát ra ?

A. Ánh sáng nhìn thấy. B. Tia hồng ngoại.

C. Tia tử ngoại.

D. Tia X.

Câu 16: Động năng của electrôn trong ống tia X khi đến đối catốt phần lớn

A. bị hấp thụ bởi kim loại làm catốt.

B. biến thành năng lượng tia X.



Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 14



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12



Email:kuong94@gmail.com

Mobile: 036.729.1666



C. làm nóng đối catốt.

D. bị phản xạ trở lại.

Câu 17: Tính chất nổi bật của tia X là

A. tác dụng lên kính ảnh.

B. làm phát quang một số chất.

C. làm iơn hóa khơng khí.

D. khả năng đâm xuyên.

Câu 18: Quang phổ do ánh sáng Mặt Trời phát ra là

A. quang phổ vạch phát xạ.

B. quang phổ liên tục.

C. quang phổ vạch hấp thụ.

D. quang phổ đám.

Câu 19: Quang phổ do ánh sáng Mặt Trời phát ra thu được trên Trái Đất là

A. quang phổ vạch phát xạ.

B. quang phổ liên tục.

C. quang phổ vạch hấp thụ.

D. quang phổ đám.

Câu 20: Có thể nhận biết tia X bằng

A. chụp ảnh.

B. tế bào quang điện.

C. màn huỳnh quang.

D. các câu trên đều đúng.

Câu 21: Quang phổ gồm một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím là

A. quang phổ liên tục.

B. quang phổ vạch hấp thụ.

C. quang phổ đám.

D. quang phổ vạch phát xạ.

Câu 22: Điều nào sau đây là khơng đúng khi nói về quang phổ liên lục ?

A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

B. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn sáng.

C. Quang phổ liên tục là những vạch màu riêng biệt trên một nền tối.

D. Quang phổ liên tục do các vật rắn, nóng hoặc khí có tỉ khối lớn khi bị nung nóng phát ra.

Câu 23: Vạch quang phổ thực chất là

A. những vạch sáng, tối trên các quang phổ.

B. bức xạ đơn sắc, tách ra từ những chùm sáng phức tạp.

C. ảnh thật của khe máy quang phổ tạo bởi những chùm sáng đơn sắc.

D. thành phần cấu tạo của máy quang phổ.

Câu 24: Quang phổ liên lục phát ra bởi hai vật khác nhau thì

A. hồn toàn khác nhau ở mọi nhiệt độ.

B. hoàn toàn giống nhau ở mọi nhiệt độ.

C. giống nhau, nếu mỗi vật có một nhiệt độ phù hợp.

D. giống nhau, nếu chúng có cùng nhiệt độ.

Câu 25: Quang phổ vạch hấp thụ là

A. quang phổ gồm các vạch màu riêng biệt trên một nền tối.

B. quang phổ gồm những vạch màu biến đổi liên tục.

C. quang phổ gồm những vạch tối trên nền quang phổ liên tục.

D. quang phổ gồm những vạch tối trên nền sáng.

Câu 26: Quang phổ nào sau đây là quang phổ vạch phát xạ

A. ánh sáng từ chiếc nhẫn nung đỏ.

B. ánh sáng của Mặt Trời thu được trên Trái Đất.

C. ánh sáng từ bút thử điện.

D. ánh sáng từ dây tóc bóng đèn nóng sáng.

Câu 27: Chọn câu đúng. Tia hồng ngoại và tia tử ngoại

A. đều là sóng điện từ nhưng có tần số khác nhau.

B. khơng có các hiện tượng phản xạ, khúc xạ, giao thoa.

C. chỉ có tia hồng ngoại làm đen kính ảnh.

D. chỉ có tia hồng ngoại có tác dụng nhiệt.

Câu 28: Chọn kết luận đúng. Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia X và tia gamma đều là

A. sóng vơ tuyến, có bước sóng khác nhau.

B. sóng cơ học, có bước sóng khác nhau.

C. sóng ánh sáng có bước sóng giống nhau.

D. sóng điện từ có tần số khác nhau.

Câu 29: Chọn câu trả lời không đúng:



Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 15



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12



Email:kuong94@gmail.com

Mobile: 036.729.1666



A. Tia X được phát hiện bới nhà Bác học Rơnghen.

B. Tia X có năng lượng lớn vì có bước sóng lớn.

C. Tia X không bị lệch trong điện trường và trong từ trường.

D. Tia X là sóng điện từ.

Câu 30: Ở một nhiệt độ nhất định một chất:

A. có thể hấp thụ một bức xạ đơn sắc nào thì cũng có thể phát ra bức xạ đơn sắc đó.

B. có thể hấp thụ một bức xạ đơn sắc nào thì khơng thể phát ra bức xạ đơn sắc đó.

C. bức xạ đơn sắc, mà nó có thể hấp thụ hay phát ra, phụ thuộc vào nhiệt độ.

D. bức xạ đơn sắc, mà nó có thể hấp thu hay phát ra, phụ thuộc vào áp suất.

Câu 31: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ

A. đơn sắc, có màu hồng.

B. đơn sắc, khơng màu ở đầu đỏ của quang phổ.

C. có bước sóng nhỏ hơn 0,4μm.

D. có bước sóng từ 0,75μm đến 10-3m.

Câu 32: Tia Rơnghen được phát ra trong ống Rơnghen là do

A. từ trường của dòng eleectron chuyển động từ catốt sang đối catốt bị thay đổi mạnh khi electron bị hãm đột ngột bởi đối

catốt.

B. đối catốt bị nung nóng mạnh.

C. phát xạ electron từ đối catốt.

D. các electron năng lượng cao xuyên sâu vào các lớp vỏ bên trong của nguyên tử đối catốt, tương tác với hạt nhân và các

lớp vỏ này.

Câu 33: Quang phổ hồng ngoại của hơi nước có một vạch màu bước sóng là 2,8μm. Tần số dao động của sóng này là

A. 1,7.1014Hz.

B. 1,07.1014Hz.

C. 1,7.1015Hz.

D. 1,7.1013Hz.

Câu 34: Tia hồng ngoại được phát ra

A. chỉ bởi các vật được nung nóng(đến nhiệt độ cao)

B. chỉ bởi các vật có nhiệt độ trên 00C.

C. bởi các vật có nhiệt độ lớn hơn 0(K).

D. chỉ bởi mọi vật có nhiệt độ cao hơn mơi trường xung quanh.

Câu 35: Khi tăng dần nhiệt độ của một dây tóc đèn điện, thì quang phổ của ánh sáng do nó phát ra thay đổi như thế nào sau

đây?

A. Sáng dần lên, nhưng vẫn đủ bảy màu cầu vồng.

B. Ban đầu chỉ có màu đỏ, sau lần lượt có thêm màu cam, màu vàng, cuối cùng khi nhiệt độ đủ cao, mới có đủ bảy màu,

chứ khơng sáng thêm.

C. Vừa sáng dần thêm, vừa trải rộng dần, từ màu đỏ, qua các màu cam, vàng,..cuối cùng, khi nhiệt độ đủ cao, mới có đủ

bảy màu.

D. Hồn tồn khơng thay đổi gì.

Câu 36: Hiện tượng đảo vạch quang phổ, nhiệt độ t của đám hơi hấp thụ phải đủ lớn để có thể phát xạ và so với nhiệt độ

t0 của nguồn sáng trắng thì:

A. t > t0.

B. t < t0.

C. t = t0.

D. t có giá trị bất kì.

Câu 37: Điều nào sau đây đúng khi nói về quang phổ liên tục ?

A. Dùng để xác định bước sóng ánh sáng.

B. Dùng để xác định thành phần cấu tạo của các vật phát sáng.

C. Để xác định nhiệt độ của nguồn sáng.

D. Quang phổ liên tục phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của nguồn sáng.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây là khơng đúng khi nói về quang phổ vạch phát xạ ?

A. Quang phổ vạch phát xạ do các chất khí hay hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng.

B. Là một hệ thống gồm các vạch màu riêng rẽ trên một nền tối.

C. Quang phổ vạch phát xạ gồm những vạch màu liên tục nằm trên nền tối.

D. Mỗi nguyên tố hoá học ở trạng thái khí hay hơi khi phát sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch đặc trưng cho

nguyên tố đó.



Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 16



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12



Email:kuong94@gmail.com

Mobile: 036.729.1666



Câu 39: Sắp xếp theo thứ tự giảm dần của tần số các sóng điện từ sau:

A. Ánh sáng nhìn thấy, tia hồng ngoại, tia tử ngoại.

B. Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, ánh sáng thấy được.

C. Tia tử ngoại, ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại.

D. Ánh sáng thấy được, tia tử ngoại, tia hồng ngoại.

Câu 40: Hiện tượng đảo sắc của vạch quang phổ (đảo vạch quang phổ) cho phép kết luận rằng

A. trong cùng một điều kiện về nhiệt độ và áp suất, mọi chất đều hấp thụ và bức xạ các ánh sáng có cùng bước sóng.

B. các vạch tối xuất hiện trên nền quang phổ liên tục là do giao thoa ánh sáng.

C. trong cùng một điều kiện, một chất chỉ hấp thụ hoặc chỉ bức xạ ánh sáng.

D. ở nhiệt độ xác định, một chất chỉ hấp thụ những bức xạ nào mà nó có khả năng phát xạ và ngược lại, nó chỉ phát những

bức xạ mà nó có khả năng hấp thụ.

Câu 41: Tia Rơnghen có

A. cùng bản chất với sóng âm.

B. bước sóng lớn hơn bước sóng của tia hồng ngoại.

C. cùng bản chất với sóng vơ tuyến.

D. điện tích âm.

Câu 42: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ ?

A. Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.

B. Mỗi ngun tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng

cho nguyên tố đó.

C. Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra

quang phổ liên tục.

D. Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.

Câu 43: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

A. Chất khí hay hơi ở áp suất thấp được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện cho quang phổ liên tục.

B. Chất khí hay hơi được kích thích bằng nhiệt hay bằng điện luôn cho quang phổ vạch.

C. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

D. Quang phổ vạch của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố ấy.

Câu 44: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

B. phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

C. không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

D. phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát



Câu 45: Máy quang phổ là dụng cụ dùng để

A. tổng hợp ánh sáng trắng từ các ánh sáng đơn sắc

B. phân tích chùm sáng phức tạp ra các thành phần đơn sắc

C. đo bước sóng của các ánh sáng đơn sắc

D. nhận biết thành phần cấu tạo của một nguồn phát quang phổ liên tục

Câu 46: Tìm phát biểu sai

Trong ống chuẩn trực của máy quang phổ

A. Thấu kính L1 đặt trước lăng kinh có tác dụng tạo ra các chùm sáng song song, thấu kính L2 đặt sau lăng kính

có tác dụng hội tụ các chùm tia song song,

B. Lăng kinh có tác dụng chính là làm lệch các tia sáng về phía đáy sao cho chúng đi gần trục chính của thấu

kính

C. Khe sáng S đặt tại tiêu diện của thấu kinh L1

D. Màn quan sát E đặt tại tiêu diện của thấu kính L2

Câu 47: Chiếu ánh sáng Mặt Trời tới khe hẹp F của máy quang phổ lăng kính thì chùm sáng thu được khi ra

khỏi hệ tán sắc là:

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 17



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

A. chùm ánh sáng trắng song song

B. nhiều chùm ánh sáng đơn sắc song song nhau truyền theo các phương khác nhau

C. nhiều chùm ánh sáng đơn sắc song song nhau truyền theo cùng một phương

D. gồm nhiều chùm ánh sáng đơn sắc hội tụ

Câu 48: Cho ánh sáng từ một nguồn qua máy quang phổ thì ở buồng ảnh ta thu được dải sáng có màu biến đổi

liên tục từ đỏ đến vàng. Quang phổ của nguồn đó là quang phổ

A. liên tục

B. vạch phát xạ

C. vạch hấp thụ

D. vạch phát xạ và quang phổ vạch hấp thụ

Câu 49: Một lượng khí bị nung nóng có thể phát ra quang phổ liên tục khi có

A. khối lượng riêng nhỏ

B. mật độ thấp

C. áp suất thấp

D. khối lượng riêng lớn

Câu 50: Chất nào dưới đây không phát ra quang phổ liên tục khi bị nung nóng?

A. chất rắn

B. chất lỏng

C. chất khí ở áp suất thấp

D. chất khí ở áp suất cao

Câu 51: Chọn phát biểu đúng

A. Nguồn phát ra quang phổ liên tục là vật rắn, lỏng hoặc khí có tỉ khối lớn

B. Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất khí hoặc hơi có tỉ khối nhỏ bị nung nóng.

C. Nguồn phát ra quang phổ vạch hấp thụ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ bị nung nóng.

D. Nguồn phát ra quang phổ vạch phát xạ là các chất hơi hoặc khí có tỉ khối nhỏ được chiếu sáng.

Câu 52: Quang phổ liên tục

A. phụ thuộc nhiệt độ của nguồn sáng

B. phụ thuộc bản chất của nguồn sáng

C. phụ thuộc đồng thời vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

D. không phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của nguồn sáng

Câu 53: Biết quang phổ vạch phát xạ của một chất hơi có hai vạch màu đơn sắc, ứng với các bước sóng λ 1 và

λ2 (với λ1 < λ2) thì quang phổ hấp thụ của chất hơi ấy sẽ là

A. quang phổ liên tục bị thiếu hai vạch ứng với các bước sóng λ1 và λ2

B. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng nhỏ hơn λ1

C. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng trong khoảng từ λ1 đến λ2

D. quang phổ liên tục bị thiếu mọi vạch ứng với các bước sóng lớn hơn λ2

Câu 54: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại và tia Rơn – ghen khơng có tính chất chung nào nêu dưới đây?

A. Đều có bước sóng nhỏ hơn so với ánh sáng nhìn thấy

B. Đều là sóng điện từ

C. Đều có tốc độ bằng nhau trong chân khơng

D. Đều có tính chất sóng

Câu 55: Tìm phát biểu sai

Tia Rơn – ghen

A. có tần số càng lớn thì khả năng đâm xun càng kém

B. có tác dụng lên kính ảnh

Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 18



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Email:kuong94@gmail.com

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12

Mobile: 036.729.1666

C. khi chiếu tới một số chất có thể làm chúng phát sáng

D. khi chiếu tới một chất khí có thể làm chất khí đó trở nên dẫn điện

Câu 56: Tia Rơn – ghen

A. trong chân khơng có tốc độ nhỏ hơn tốc độ ánh sáng

B. có tốc độ khơng phụ thuộc vào mơi trường

C. có tác dụng dủy diệt tế bào

D. bị lệch đường khi đi qua vùng có điện trường hay từ trường

Câu 57: Nguyên tắc phát ra tia Rơn – ghen trong ống Rơn – ghen là:

A. Cho chùm phôtôn có bước sóng ngắn hơn giới hạn nào đó chiếu vào một tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn

B. Cho chùm êlectron có vận tốc lớn đập vào tấm kim loại có nguyên tử lượng lớn

C. Nung nóng các vật có tỉ khối lớn lên nhiệt độ rất cao

D. Chiếu tia âm cực vào các chất có tính phát quang

Câu 58: Trong ống Rơn – ghen, phần lớn động năng của các êlectron khi đến đối catôt

A. bị phản xạ trở lại

B. truyền qua đối catôt

C. chuyển thành năng lượng tia Rơn – ghen

D. chuyển thành nội năng làm nóng đối catơt

Câu 59: Tia X khơng có cơng dụng

A. làm tác nhân gây ion hóa

B. chữa bệnh ung thư

C. sưởi ấm

D. chiếu điện, chụp điện

Câu 60: Trong thí nghiệm tạo tia X ở ống phát tia Rơn – ghen, điện áp đặt vào anôt và catôt của ống là U. Động

năng ban đầu của các êlectron khi bứt ra khỏi catơt khơng đáng kể. Bước sóng nhỏ nhất của các tia X được phát

ra sẽ

A. tỉ lệ thuận với U

B. tỉ lệ nghịch với U

C. tỉ lệ thuận với √U

D. tỉ lệ nghịch với √U



LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG

I. HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN NGỒI

1. Thí nghiệm Hertz về hiện tượng quang điện

▪ Chiếu chùm ánh sáng tử ngoại phát ra từ hồ quang vào tấm kẽm tích điện âm (tấm

kẽm đang thừa electron) gắn trên điện nghiệm ta thấy hai lá của điện nghiệm cụp lại,

tấm kẽm mất điện tích âm.

▪ Chắn chùm tia từ ngoại từ hồ quang bằng một tấm kính thủy tinh thì hiện tượng

khơng xảy ra.

▪ Thay tấm kẽm tích điện âm bằng tấm kẽm tích điện dương, hiện tượng cũng không

xảy ra. Thay tấm kẽm bằng các kim loại khác tích điện âm hiện tượng xảy ra bình

thường.

 Nếu ban đầu tích điện dương (đủ lớn) cho tấm kẽm thì tấm kẽm này đang thiếu

electrơn. Khi chiếu chùm ánh sáng hồ quang vào tấm kẽm thì cũng có electrơn bị bật ra nhưng sẽ ngay lập tức bị tấm kẽm

hút trở lại (Theo định luật Coulomb: "Hai điện tích trái dấu hút nhau"). Do đó điện tích của tấm kẽm khơng đổi. Hai lá kim

loại của điện nghiệm vẫn tiếp tục xòe ra.



Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 19



Mr. Nguyễn Tiến Cường

Luyện thi THPT QG- Vật lý 12



Email:kuong94@gmail.com

Mobile: 036.729.1666



 Tia tử ngoại trong chùm hồ quang bị thủy tinh hấp thụ mạnh nên chùm ánh sáng đến được tấm kẽm chỉ là các bức xạ

đơn sắc có bước sóng dài (các tia tử ngoại có bước sóng dài, ánh sáng thấy được, tia hồng ngoại). Điều này giúp khẳng

định rằng hiện tượng electrôn bị bật ra khỏi tấm kẽm chỉ xảy ra với các bức xạ tử ngoại có bước sóng ngắn mà thơi.

Kết luận:

Khi chiếu chùm ánh sáng thích hợp có bước sóng ngắn vào bề mặt một tấm kim loại thì nó làm cho các electron ở bề mặt

tấm kim loai bị bật ra. Hiện tượng đó gọi là hiện tượng quang điện. Các e bị bật ra gọi là các e quang điện.

2. Thí nghiệm với tế bào quang điện

a) Khái niệm về tế bào quang điện

Tế bào quang điện là một bình chân khơng gồm có hai điện cực:

▪ Anot là một vòng dây kim loại.

▪ Catot có dạng chỏm cầu bằng kim loại.

Dụng cụ: Kính lọc sắc F, G là microampe để đo cường độ dòng điện I, V là vôn kế để đo

hiệu điện thế UAK.

Khi đóng mạch, di chuyển con chạy C để UAK > 0. Chiều chùm tia có bước sóng ngắn vào

catơt, thì xảy ra hiện tượng quang điện và trong mạch xuất hiện dòng điện gọi là dòng

quang điện tạo nên bởi các electron bắn ra từ catôt đến cực anot.

b) Kết quả thí nghiệm

+ Khi UAK Uh thì dòng quang điện bão hòa bị triệt tiêu hồn tồn ( I =

0). Vì electron bị bật ra từ Katot, với tốc độ ban đầu v omax và động năng

ban đầu Wdmax , đã chịu tác dụng của lực điện trường hướng về Katot ( do Uh gây ra) lực này ngăn

không cho electron tới anot để gây ra dòng quang điện.

+ Khi UAK = 0 vẫn có dòng quang điện vì electron có vận tốc ban đầu tạo ra sự dịch chuyển có

hướng của các hạt mang điện có dòng điện.

+ Hiệu điện thế UAK tăng dần, làm dòng quang điện tăng dần, nhưng khi tăng đến giá trị U 1 thì

tăng tiếp UAK cũng khơng làm cho dòng quang điện tăng thêm ( I = I bh ). Giá trị Ibh đó gọi là dòng

quang điện bão hòa.

+ Đường số (1) và (2) thể hiện dòng quang điện của hai ánh

sáng khác nhau, có cùng bước sóng, nhưng cường độ của chùm

sáng tạo ra dòng quang điện (2) lớn hơn cường độ của chùm

sáng tạo ra dòng quang điện (1).



Đặc tuyến Vôn – Ampe của tế bào quang điện

II. CÁC ĐỊNH LUẬT QUANG ĐIỆN

1. Định luật I : (Định luật về giới hạn quang điện)

 Đối với mỗi kim loại, ánh sáng kích thích phải có bước sóng λ ngắn hơn hay bằng giới hạn quang điện λ 0 của kim loại

đó, mới gây ra được hiện tượng quang điện. Biểu thức: λ ≤ λ 0

 Giới hạn quang điện của mỗi kim loại (kí hiệu λ0) là đặc trưng riêng cho kim loại đó.

Chú ý:

Trong các kim loại điển hình hay dùng, các kim loại kiềm có giới hạn quang điện khá lớn nên khi chiếu ánh sáng vào hiện

tượng quang điện có thể dễ xảy ra hơn với các kim loại Kẽm hay Đồng.

2. Định luật II : (Định luật về cường độ dòng quang điện bão hòa)

 Với ánh sáng kích thích có bước sóng thích hợp (λ ≤ λ 0) thì cường độ dòng quang điện bão hòa tỉ lệ với cường độ của

chùm sáng kích thích.

3. Định luật III : (Định luật về động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện)



Sưu tập & Biên soạn



Play hard – Work hard



Trang 20



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Trong thí nghiệm Iâng .Chiếu đồng thời hai ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ1 = 0,66μm và ánh sáng có bước sóng λ2 thì vân sáng bậc 3 ứng với λ2 trùng với vân sáng bậc 2 của bước sóng λ1 .Bước sóng λ2 bằng :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×