Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đánh giá điều kiện địa chất công trình.

Đánh giá điều kiện địa chất công trình.

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



T

T



Bảng 1. Chỉ tiêu cơ lý của đất

w

s



Lớp đất



Dày

(m)



W

(%)



1



Đất lấp



2,5



-



2



Lớp sét pha,

nâu gụ, xám

nâu



1,9



9,3



3

4

5

6

7

8



Lớp cát pha,

xám tro xám

nâu

Lớp cát hạt

nhỏ, xám

xanh, xám ghi

Sét pha nhẹ,

nâu hồng, xám

nâu

Cát hạt nhỏ,

xám xanh,

xám ghi

Cát hạt trung,

xám xanh,

xám ghi chặt

Đất cuội sỏi,

xám xanh,

xám ghi



 dn



e0

kN

kN

kN

( 3) ( 3) ( 3)

m

m

m

17

-



WL

(%)



WP

(%)



Id

(%)



Is



0



-



-



-



-



-



30,4



18,9



27,1



0,874



39,1



25,7



13,4



0,35



10,03



10-12



22,1



18,2



26,7



0,788



23,9



17,5



6,4



0.72



15,96



9-12



N30

(búa)



8



-



-



26,7



9,8



-



-



-



-



-



30,4



15-22



2,5



28,6



18,1



26,8



-



0.905



31,8



22,2



9,6



0,67



10,32



6-7



7



-



-



26,8



10,1



-



-



-



-



-



31,6



18-29



10,6



-



-



27,1



10,5



-



-



-



-



-



36,2



32-46



9,2



-



-



27



9,8



-



-



-



-



40,1



>100



Để lựa chọn phương án nền móng, cần đánh giá tính chất xây dựng của các lớp đất:

* Lớp 1: Lớp đất lấp, dày 2,5 m.Ta giả thiết để tính áp lực đất

CII  0, 02 KG / cm 2 ,  w  1, 7 g / cm3 ,   100

=> Lớp đất có tính xây dựng kém cần đào bỏ khi thi cơng

* Lớp 2: Lớp sét pha, nâu gụ, xám nâu, dẻo cứng dày 1,9m

Mô đun tổng biến dạng E = 9890(kPa) < 18000(kPa)

Độ sệt: I L  0,35 => Đất ở trạng thái dẻo chảy

lớp đất có khả năng xây dựng yếu.

* Lớp 3: Lớp cát pha, xám tro xám nâu đôi chỗ kẹp ổ cát nhỏ dẻo dày 9,3m

Một phần lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:

   26.7  10

 dn = s n =

=9,34(kN/m3 )

1 e



1  0, 788



=> Cát có tính nén lún trung bình.

Đất sét pha có 0,5< IL=0,72 < 0,75. Đất ở trạng thái dẻo mềm;

Mô đun tổng biến dạng E = 7120kPa  Đây là lớp có tinh nén lún trung bình;

Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=15,960 , N30= 10,3cho thấy đây là lớp đất có sức chịu tải

khơng lớn, lớp đất có tính chất xây dựng trung bình.

* Lớp 4: Lớp cát hạt nhỏ, xám xanh, xám ghi chặt vừa dày 8 m.

Lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:

 dn  9,8  kN / m3 



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 4



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=30,40 , N30= 17,6 cho thấy đây là lớp đất có sức chịu tải

trung bình

Mơ đun tổng biến dạng E = 12260(kPa) < 18000(kPa) cho thấy đây là lớp đất có tính

nén lún tốt. Đây là lớp đất có tính chất xây dựng tốt.

* Lớp 5: Sét pha nhẹ, nâu hồng, xám nâu dẻo mềm dày 2,5m.

Mô đun tổng biến dạng E=6460 (kPa) <18000(kPa)

Độ sệt: I L  0,67 => Đât ở trạng thái dẻo mềm

Lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:

 

26.8  10

s = s n =

=8,82  kN / m3 

1 e



1  0,905



Đất sét pha có 0,5< IL=0,67 < 0,75. Đất ở trạng thái dẻo mềm; có mơ đun tổng biến

dạng E = 7120kPa  Đây là lớp có tinh nén lún trung bình;

Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=10,320 , N30= 6,6 cho thấy đây là lớp đất có sức chịu tải trọng

nhỏ, lớp đất có tính chất xây dựng kém.

* Lớp 6: Cát hạt nhỏ, xám xanh, xám ghi chặt vừa dày 7m.

Lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:

 dn  10,1 kN / m 3 



Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=31,60 , N30= 25,5  đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt.

Mơ đun tổng biến dạng E = 15020 (kPa) < 18000(kPa) cho thấy đây là lớp đất có tính nén

lún tốt.

 Lớt đất số 6 là lớp có tính chất xây dựng tốt

* Lớp 7: Cát hạt trung, xám xanh, xám ghi chặt dày 10,6m.

Mô đun tổng biến dạng E=24020 (kPa) >18000(kPa)

3

Lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:  dn =10,5(kN/m )

Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=36,20 , N30= 38,5  đây là lớp đất có khả năng chịu tải tốt. Mô

đun tổng biến dạng E = 24020(kPa) > 18000(kPa) cho thấy đây là lớp đất tính nén lún tốt

 Lớp đất số 7 là lớp có tính chất xây dựng tốt.

* Lớp 8: Đất cuội sỏi, xám xanh, xám ghi dày 9,3m.

Lớp đất nằm dưới mực nước ngầm có trọng lượng riêng đẩy nổi:

 dn  9,8  kN / m3 



Chỉ tiêu sức kháng cắt φ=40,10 , N30>100  đây là lớp đất có khả năng chịu tải rất tốt.

Mô đun tổng biến dạng E = 12000 (kPa) < 18000(kPa) cho thấy đây là lớp đất có tính nén

lún tốt.

Lớp đất số 8 là lớp có tính chất xây dựng rất tốt.

Kết luận: Lớp đất 4, 6, 7 có tính xây dựng trung bình. Với phương án móng cọc thì có thể

tiết kiệm chi phí hơn so với móng nơng và đệm cát. Hơn nữa, do đáy đài đặt trên nền cọc

nên giảm được độ sâu đào hố móng và là phương án tạo độ ổn định tốt cho cơng trình.



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LP 2011X5



Trang 5



1



Đ ấT LấP

SéT PHA NÂU Gụ , XáM NÂU Dẻ O CứNG



CáT PHA Xá M TRO, Xá M NÂU

mnn



Cá T Hạ T NHỏ Xá M XANH, XáM GHI

CHặT VừA



SéT PHA NHẹ NÂU Hồ NG, XáM NÂU



Cá T Hạ Y NHỏ Xá M XANH, XáM GHI

CHặT VừA



9300



3



8000



4



2500



5



7000



6



10600



10500



2



7



9200



1900 2500



TRNG I HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XY DNG

XY DNG DN DNG V CễNG NGHIP



8



Cá T Hạ T TRUNG Xá M XANH, XáM GHI

CHặT



Đ ấT CUộ I Sá I X¸ M XANH, X¸ M GHI



TRỤ ĐỊA TẦNG NỀN ĐẤT HỐ KHOAN HK1

1. Đánh giá điều kiện thủy văn.

Nước dưới đất chủ yếu được cung cấp bởi nước mưa, phổ biến trong các lớp cát. Tại thời

điểm khảo sát mực nước ngầm giao động từ -10,2 đến -11,4m



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 6



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP



III – GIẢI PHÁP NỀN MĨNG

1. Chọn giải pháp nền móng cho cơng trình.



1800



1800



3800



3800



1800



3800



B



3800

1



3800

2



3800

3



3800

4



3800

5



3800

6



3800

7



3800

8



3800

9



3800

10



3800

11



3800

12



3800

13



3800



2200



1800



220016002200



D

C



15



HÌNH VẼ MẶT BẰNG MÓNG

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



E

D

C

B



3800

14



F



5600



E



16002200



F



3800



*Căn cứ:

- Điều kiện địa chất- thủy văn cơng trình như đã phân tích ở trên:

+ Lớp 1 là lớp đất lấp dày 2,5m.

+ Lớp 2 là lớp sét pha có chiều dày 1,9m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng kém.

+ Lớp 3 là lớp cát pha có chiều dày 9,3m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng trung bình.

+ Lớp 4 là lớp cát hạt nhỏ có chiều dày 8m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng tốt.

+ Lớp 5 là lớp sét pha có chiều dày 2,5m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng kém.

+ Lớp 6 là lớp cát hạt nhỏ có chiều dày 7m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng tốt.

+ Lớp 7 là lớp cát hạt trung có chiều dày 10,6m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng tốt.

+ Lớp 8 là lớp cuội sỏi có chiều dày 9,2m, đây là lớp đất có tính chất xây dựng tốt.

- Đặc điểm cơng trình: Nhà dân dụng có 7 tầng, tải trọng tác dụng xuống cột tương

đối lớn (cột biên trục 8-A cóc lực dọc N=148 T, cột giữa 8-B, 4-C có lực dọc 217,2T)

- Vị trí xây dựng cơng trình: xây dựng trong thành phố, khu tập trung dân cư đông

đúc (phường Phan Bội Châu)

=>Thiết kế lựa chọn giải pháp móng cọc ép là hợp lý hơn cả để áp dụng cho cơng

trình.

-Tiết diện, chiều dài cọc và số lượng cọc trong đài được xác định theo tính tốn.

-Phương án móng cọc ép hiện nay được dùng rất phổ biến, nhất là khi có sự hỗ trợ

của Roobot ép cọc trên mặt bằng rộng. Theo đó:

+Thi cơng khơng gây tiêng ồn

+Thi cơng dễ dàng

+Thời gian thi cơng nhanh

2. Giải pháp mặt bằng móng.

 Cới các cột xa nhau sử dụng móng đơn dưới trục cột trên tồn bộ cơng trình,.

 Để tạo sự liên kết các móng, đỡ tường tầng 1 và tạo độ ổn định khơng gian của cơng

trình đối với cơng trình này thì ta sử dụng hai loại hệ giằng móng chính

 Giằng ngang nhịp 5,6 (GM1 : 220x500mm)

 Giằng dọc nhịp 3,8 (GM2 : 220x400mm)



Trang 7



A



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



 Lựa chọn độ sâu đặt đế đài

-0.5

cèt tù nhiªn

Do đài cọc được đặt trên nền cọc mà độ sâu đáy

đài không cần sâu lắm. Tuy nhiên thiết kế cần đảm bảo

1

đế đài cọc thực tế không bị nhơ lên khỏi mặt đất.

2

Trong q trình tính tốn khung mặt ngàm (chân cột)

được xác định ở cos -0,5m, tơn nền 0,5m.Do vậy với

cơng trình này (tải trọng ngang không lớn lắm) tiến

hành chọn:

Độ sâu đặt đế đài: h = -1,5m so với cốt tự nhiên (-2m so với cốt ±0.00)

1900 2500



1500



±0.00



IV – TẢI TRỌNG TÁC DỤNG XUỐNG MÓNG.

1. Xác định tải trọng móng M1 trục 8-B

Theo kết quả tính tốn phần khung, nội lực nguy hiểm nhất tác dụng đến chân cột trục 8-B

(Mức mặt ngàm khi chạy khung: -0,5m so với cos thiên nhiên) được ghi trong bảng sau:

Bảng IV.1. Nội lực tính tốn móng 8-B từ bảng tổ hợp

Cột trục 8-B

Tổ hợp



tt

N OB



tt

QOB



tt

M OB



(kN)



(kN)



(kNm)



2171,89

88,88

196,226

Do quá trình chạy khung chưa kể đến trọng lượng vữa trát của cột tầng 1, tường tầng

1 và dầm giằng móng. Vì vậy khi thiết kế móng cần phải kể đầy đủ trọng lượng của các bộ

phận này.

Lựa chọn kích thước tiết diện giằng móng: GM1 (220x500) và GM2 (220x400)

 Móng 8-B

Tải trọng bổ sung gồm:

tt

- Tải trọng giằng dọc: N gd  0, 22 �0,5 �5,8 �25 �1, 2  18, 48  kN 

- Tải trọng giằng ngang: N gn  0, 22 �0, 4 �3,8 �25 �1, 2  12,54  kN 

- Trọng lượng vữa trát cột tầng 1:

2x0,015x18x(0,22+0,55)x1,3 = 0,54(kN/m)

� Tải trọng do cột gây ra: N c =0,54.  3,2+0,5-0,5 =1,728 (kN)

- Trọng lượng tường xây dọc có kể đến hệ số giảm lỗ cửa:

Trọng lượng bản thân: 0,22x3,8x(3,2-0,4)x18x1,3x70%= 38,4(kN)

Trọng lượng vữa trát: 2x0,015xx(3,2-0,5)x18x1,3x70% = 9,95 (kN)

N t  38, 4  9, 95  48, 35(kN) (Nhân với hệ số giảm tải do cửa là 70%)

� Tổng tải trọng bổ sung: N bstt  18, 48  12,54  1, 278  48,35  80,65  kN 

� Lực dọc tính tốn đầy đủ xác định đến cos đỉnh móng:

tt



tt

tt

N ott  N o1

 N bs

 2171, 78  80, 65  2252,54(kN)







Do phần tải trọng bổ sung không gây ra độ lệch tâm đáng kể trong thiết kế móng nên để

đơn giản trong tính tốn ta chỉ tính cộng vào phần lực dọc



Bảng IV.2. Nội lực tính tốn đầy đủ tại đỉnh móng 8-B

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 8



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



Cột trục 8-B

tt

OA



tt

QOA



tt

M OA



(kN)



(kN)



(kNm)



N



2252,54

88,88

196,226

Bảng IV.3. Nội lực tiêu chuẩn đầy đủ tại đỉnh móng 8-B

Cột trục 8-B

N otc  N ott /1, 2

(kN)



1877,12



Qotc  Qott /1, 2



M otc  M ott / 1, 2



(kN)



(kNm)



74,1



163,52



2. Xác định tải trọng móng M2 trục 8-A

Theo kết quả tính tốn phần khung, nội lực nguy hiểm nhất tác dụng đến chân cột trục 8-A

(Mức mặt ngàm khi chạy khung: -0,5m so với cos thiên nhiên) được ghi trong bảng sau:

Bảng IV.1. Nội lực tính tốn móng 8-A từ bảng tổ hợp

Cột trục 8-A

Tổ hợp



tt

N OB



tt

QOB



tt

M OB



(kN)



(kN)



(kNm)



1483,41

33,45

60,344

Do quá trình chạy khung chưa kể đến trọng lượng vữa trát của cột tầng 1, tường tầng

1 và dầm giằng móng. Vì vậy khi thiết kế móng cần phải kể đầy đủ trọng lượng của các bộ

phận này.

 Móng 8-A

Tải trọng bổ sung gồm:

tt

- Tải trọng giằng dọc: N gd  0, 22 �0,5 �2,9 �25 �1, 2  9, 24  kN 

- Tải trọng giằng ngang: N gn  0, 22 �0, 4 �3,8 �25 �1, 2  12,54  kN 

- Trọng lượng vữa trát cột tầng 1:

2x0,015x18x(0,22+0,45)x1,3 = 0,47(kN/m)

� Tải trọng do cột gây ra: N c =0,47.  3,2+0,5-0,5  =1,5 (kN)

- Trọng lượng tường xây dọc có kể đến hệ số giảm lỗ cửa:

Trọng lượng bản thân: 0,22x3,8x(3,2-0,4)x18x1,3x70%= 38,4(kN)

Trọng lượng vữa trát: 2x0,015xx(3,2-0,5)x18x1,3x70% = 9,95 (kN)

N t  38, 4  9, 95  48, 35(kN) (Nhân với hệ số giảm tải do cửa là 70%)

� Tổng tải trọng bổ sung: N bstt  9, 24  12,54  1,5  48,35  71, 635  kN 

� Lực dọc tính tốn đầy đủ xác định đến cos đỉnh móng:

tt

tt

N ott  N o1

 N bs

 1483, 41  71, 635  1555(kN)

 Do phần tải trọng bổ sung không gây ra độ lệch tâm đáng kể trong thiết kế móng nên để

đơn giản trong tính tốn ta chỉ tính cộng vào phần lực dọc

tt



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 9



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP



Bảng IV.2. Nội lực tính tốn đầy đủ tại đỉnh móng 8-A

Cột trục 8-A

tt

N OA



tt

QOA



tt

M OA



(kN)



(kN)



(kNm)



1555

33,45

60,344

Bảng IV.3. Nội lực tiêu chuẩn đầy đủ tại đỉnh móng 8-A

Cột trục 8-A

N otc  N ott /1, 2



Qotc  Qott / 1, 2



(kN)



1295,87



M otc  M ott / 1, 2



(kN)



(kNm)



27,875



50,29



V – LỰA CHỌN LOẠI CỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP

THI CÔNG CỌC.

Sử dụng cọc bê tơng cốt thép có tiết diện 25x25 cắm vào lớp thứ 6 cát hạt nhỏ chặt vừa.

Theo đó chiều dài cọc dự kiến là L=28m.Bao gồm 4 đoạn cọc (đoạn cọc mũi C1=7m và 3

đoạn cọc nối C2=7m)

- Bê tông cọc B25, Rb  14,5  MPa 

- Cốt thép dọc chịu lực nhóm CII có Rs =280 mPa, chọn 4∅16có As =10,18cm2

- Cốt đai cọc nhóm CI có Rs  225  MPa 





R

Rb







Chiều dài neo cốt thép vào bê tông: Lan  �wan � s   an ��� Lan ��





Tra bảng 36 TCXD 356-2005 có: an  0,5 ;  an  8

280





Lan  �

0,5 �

 8�

�18  317,8 mm

14,5 �





- Thực hiện liên kết ngàm cọc với đài bằng cách chon 1 đoạn cọc vào đài 0,15m và đập cho

trơ cốt thép dọc trên 1 đoạn ldc  20  20.16  320  mm  lấy tròn ldc  35cm .

Đoạn ngàm nguyên vào đài 150mm

Chiều dài cọc còn lại nằm trong đất là: Lc = 28-0,35-0,15 = 27,5(m)

Cos mũi cọc so với cos tự nhiên là: -1,5+(-27,5)= -29(m)

Cọc cắm vào lớp 6 một đoạn là: 4,8 (m).

Cọc được hạ vào nền bằng phương pháp ép tĩnh sử dụng máy ép thủy lực.

1. Kiểm tính thép cọc theo sơ đồ vận chuyển và cẩu lắp

1.1 Khi chuyển chở và bốc xếp

Trường hợp này cọc bị uốn, tải trọng lấy bằng trọng lượng bản thân cọc nhân với hệ số động

lực 1,5.

g  n.b.h. bt  1,5.0, 25.0, 25.25  2,34  kN / m 

Trị số mô men uốn xuất hiện trong thân cọc:

(0, 207l) 2

M1  2x

g  0, 043gl 2  4,94  kNm 

2



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 10



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XY DNG

XY DNG DN DNG V CễNG NGHIP



0,2171L



0,5858L

L=7000



0,2171L

g



M1



M1



M1



1450



4100

7000



1450



SƠ Đ ồ TÝNH KHI VËN CHUYÓN, Bè C XÕP Cä C



1.2 Khi cu lp



2058



4942



7000

g



M2



SƠ Đ ồ TíNH KHI CẩU LắP Cọ C



Khi cẩu lắp sơ đồ tính là dầm đơn giản có 1 đầu thừa, móc cẩu đặt cách đầu thừa 1 đoạn

0,294L .

Trị số mô men uốn xuất hiện trong thân cọc:

(0, 294l) 2

M 2  2x

g  0, 086gl 2  0, 086.2,34.7 2  9,86  kNm 

2



So sánh hai trường hợp vận chuyển và cẩu lắp, thấy rằng:

M 2 0,086gl 2  M 1 0,043gl 2



Do đó cần đi kiểm tính thép cọc với mơ men M 2  9,86  kNm 

2

+ Thép cọc lựa chọn 4∅16 có As  8, 042  cm 



 Trị số  



As R s

8, 042.280



 0,173

R b .b.h 0 14, 5.25.22,5



 Trị số  m  0,5  



1 

 1  0,173  0, 414

 0,5 

8

8

2



2



 Khả năng chịu mô men uốn của bê tông cốt thép cọc:

 M    m .R b .b.h 02  0, 414.14,5.103.0, 25.0, 2252  76  kNm  (kNm)

So sánh  M   m .R b .b.h 02 > M2  kết luận thỏa mãn

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 11



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CƠNG NGHIỆP



Chọn cốt thép: 4∅ 16có As  8, 042  cm 

Đài cọc:

- Bê tông B25, Rb = 14,5 MPa; Rbt  1, 05  MPa 

- Cốt thép chịu lực nhóm CII có Rs =280 mPa.

Sơ bộ chọn các kích thước: Chiều cao đài móng là h= 1 m, đáy đài được đặt ở cos

-1,5m so với cos tự nhiên.

2



VI – XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG CỦA CỌC ĐƠN.

1. Theo vật liệu làm cọc:

a. Theo tiêu chuẩn TCXD 205-1998: Móng cọc -tiêu chuẩn thiết kế

Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc được xác định theo công thức:

Pv1  .  R b .A b  R s .As 



Trong đó:



 - Hệ số uốn dọc:  =1



Rb - Cường độ tính tốn của bêtơng cọc ép.

2

Ab - Diện tích của bê tơng: Ab =0,25.0,25=0,0625(m)

As - Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục.

Pv2  .  R b .A b  R s .As   1.  14,5.0,0625  280.103.8, 042.104   1131, 426  kN 



b. Theo tiêu chuẩn TCVN 10304-2014: Móng cọc -tiêu chuẩn thiết kế

Pv2  .  R b .A b  R sc .As 



Trong đó:



 - Hệ số uốn dọc tra bảng phụ thuộc vào độ mảnh 



Rb - Cường độ tính tốn của bêtơng cọc ép.

Ab - Diện tích của bê tơng: Ab =0,25.0,25=0,0625(m2)

As - Diện tích tiết diện cốt thép dọc trục.

l

Xác định   tt với

d

- l tt   l1  2.4, 4  8,8 (   2 do xem cọc 1 đầu ngàm 1 đầu tự do)

2



2



- l1  lo    2  0,83  4, 4





lo - Là chiều dài đoạn cọc kể từ đáy đài đến cao độ san nền lo  2



  - Là hệ số biến dạng theo phụ lục A TCVN 10304-2014

  5



k .bp



 L EI



 0,865



(k=16000kN/m4, bp=1,025m,  c  1, 2 , E=27.106kN/m2)

Nên  



ltt

8,8



 35,3 =>   1,028  0.0000288 2  0.0016  1, 049

d 0, 25



Pv2  .  R b .A b  R sc .As   1, 049.  14,5.103.0, 0625  280.103.8, 042.104   1187  kN 



2. Theo sức chịu tải của đất nền.

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 12



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



a. Sức chịu tải của cọc theo phương pháp thống kê ( theo chỉ tiêu cơ lý)

 Theo TCXD 205-1998 Móng cọc -tiêu chuẩn thiết kế



Sức chịu tải phá hoại cọc: Q tc  m  m R .q p .A p  u �msi .f si .li 

Trong đó:

m - Là hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, m = 1

m R - Là hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mũi cọc. m R  1

Ap - Diện tích tiết diện cọc. Ap =0,25.0,25=0,0625(m2)

u – Chu vi tiết diện cọc. u=4.0,25=1(m)

qp: sức chống của đất ở mũi cọc:

Với đất cát hạt nhỏ chặt vừa, độ sâu hạ mũi 28m tra bảng TCXD 205-1998 (kết hợp

nội suy) ta được qp = 368 (T/m2)

li - Chiều dày của lớp đất thứ i tiếp xúc với cọc

f si - là sức kháng má sát trung bình trong phạm vi chiều dày hi (fi được tra bảng theo loại đất,

trạng thái của đất, độ sâu trung bình của lớp đất lấy theo trạng thái tự nhiên). Để tính f i ta

chia đất thành các lớp phân tố có chiều dày mỗi lớp khơng lớn hơn 2m (như hình vẽ)



Lớp đất

Đất lấp

Sét pha nâu gụ

(IL=0,35)

Cát pha xám tro

IL=0,72

Cát hạt nhỏ xám

xanh

chặt vừa

IL=0,67

Sét pha pha nhẹ, nâu

hồng

Cát hạt nhỏ xám

xanh

chặt vừa



�f



si



TT



Z i (m)



f si'



li



(m)



(T/m2)



1



1,825



1,35



0



2



3,45



1,9



3,1125



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



5,4

7,4

9,4

11,4

13,05

14,7

16,7

18,7

20,7

22,7

23,95

25,2

27,2

28,85

30,7



2

2

2

2

1,3

2

2

2

2

2

0,5

2

2

1,3

1



0,96

0,96

0,96

0,8824

1,0088

5,07

5,27

5,47

5,67

1,44

1,44

6,12

6,32

6,52

6,656



Hệ số tăng

f si

giảm ma

(T/m2)

sát

1

0

1

3,1125



1



1



1



1



0,96

0,96

0,96

0,8824

1,0088

5,07

5,27

5,47

5,67

1,44

1,44

6,12

6,32

6,52

6,656



.hi 



f si .hi (kN/m)



0

5,914

1,92

1,92

1,92

1,7648

1,311

10,14

10,54

10,94

11,34

2,88

0,72

12,24

12,64

13,04

6,656

105,886



� Qtc  m mR .qp.A p  u�msi .fsi .l i   1 1.368.0,0625 1.105,886  128,886 T 



+ Sức chịu tải cho phép của nền đất:

ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



Trang 13



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KĨ SƯ

KHOA XÂY DỰNG

XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP



Q tt 



Pd,u

Kd







128,886

 92, 06  T   920, 6  kN  (kd =1,4 hệ số an toàn đối với đất)

1, 4



 Theo TCVN 10304-2014 Móng cọc -tiêu chuẩn thiết kế



Sức chịu tải cực hạn của cọc: R c,u   c   cq .q b .A b  u � cf .f i .li 

Trong đó:

 c - Là hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất,  c = 1

fi - Là cường độ sức kháng cắt trung bình của lớp đất thứ i trên thân cọc lấy theo bảng 3.

TVCN 10304-2014.

Ab - Diện tích tiết diện cọc. Ab =0,25.0,25=0,0625(m2)

U – Chu vi tiết diện ngang thân cọc. U=4.0,25=1(m)

qb: Cường độ sức kháng cắt của đất dưới mũi cọc, lấy theo bảng 2. TCVN 10304-2014

Với đất cát nhỏ chặt vừa, độ sâu hạ mũi 3m tra bảng ta được R = 3680kPa

li -chiều dài đoạn cọc nằm trong lớp đất thứ i

 cq và  cf - Tương ứng là các hệ số điều kiện làm việc của đất dưới mũi và trên thân cọc

Tra bảng 4 trang 26 TCVN 10304-2014 có  cq  1,1 và  cf  1

Chia đất nền thành các lớp đồng nhất như hình vẽ (chiều dày mỗi lớp này ≤ 2m). Ở đây zi

và H tính từ cốt thiên nhiên. Lớp đất lấp 1 khơng có chỉ số I l nên ta coi hệ số fi =0 (Tra bảng

3 trang 25 TCVN 10304-2014)

Lớp đất

Đất lấp

Sét pha nâu gụ

(IL=0,35)

Cát pha xám tro

IL=0,72



Cát hạt nhỏ xám

xanh

IL=0,67

Sét pha pha nhẹ, nâu

hồng

Cát hạt nhỏ xám

xanh



�f



si



1



1,825



1,35



2



3,45



1,9



Hệ số

tăng giảm

(kN/m2)

ma sát ki

1

0

1

31,125



3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17



5,4

7,4

9,4

11,4

13,05

14,7

16,7

18,7

20,7

22,7

23,95

25,2

27,2

29,2

30,7



2

2

2

2

1,3

2

2

2

2

2

0,5

2

2

2

1



9,6

9,6

9,6

8,824

10,088

50,7

52,7

54,7

56,7

14,4

14,4

61,2

63,2

65,2

66,56



TT



Z i (m)



li



(m)



f i'



.hi 



ĐỀ TÀI: CHUNG CƯ PHAN BỘI CHÂU – HẢI PHÒNG

SVTH: LÊ QUÝ TÂN – LỚP 2011X5



1



1



1



1



fi



f si .h i



(kN/m2)

0



(kN/m)



9,6

9,6

9,6

8,824

10,088

50,7

52,7

54,7

56,7

14,4

14,4

61,2

63,2

65,2

66,56



31,125



0

59,14

19,2

19,2

19,2

17,648

13,11

101,4

105,4

109,4

113,4

28,8

7,2

122,4

126,4

130,4

66,56

1058,86



Trang 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá điều kiện địa chất công trình.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×