Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Tải bản đầy đủ - 0trang

Monome



: Cl −Al − Cl :



;



Đime



Al



Al



∗ Kiểu lai hoá của ngun tử nhơm : Trong AlCl3 là sp2 vì Al có 3 cặp electron hố trị

*Trong Al2Cl6 là sp3 vì Al có 4 cặp electron hố trị.

∗ Liên kết trong mỗi phân tử:

AlCl3 có 3 liên kết cộng hố trị có cực giữa nguyên tử Al với 3 nguyên tử Cl.

Al2Cl6: Mỗi nguyên tử Al tạo 3 liên kết cộng hoá trị với 3 nguyên tử Cl và 1 liên kết

cho nhận với 1 nguyên tử Cl (Al: nguyên tử nhận; Cl nguyên tử cho).

Trong 6 nguyên tử Cl có 2 nguyên tử Cl có 2 liên kết, 1 liên kết cộng hố trị thơng

thường và 1liên kết cho nhận.

∗ Nhiệt độ nóng chảy của các chất rắn với các mạng lưới phân tử (nút lưới là các phân

tử) phụ thuộc vào các yếu tố:

- Khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ nóng chảy càng cao.

- Lực hút giữa các phân tử càng mạnh thì nhiệt độ nóng chảy càng cao. Lực hút

giữa các phân tử gồm: lực liên kết hiđro, lực liên kết van der Waals (lực định

hướng,lực khuếch tán).

∗ Nhận xét: HF và H2O có momen lưỡng cực xấp xỉ nhau, phân tử khối gần bằng nhau

và đều có liên kết hiđro khá bền, đáng lẽ hai chất rắn đó phải có nhiệt độ nóng chảy

xấp xỉ nhau, HF có nhiệt độ nóng chảy phải cao hơn của nước (vì HF momen lưỡng

cực lớn hơn, phân tử khối lớn hơn, liên kết hiđro bền hơn).

Tuy nhiên, thực tế cho thấy Tnc(H2O) = OOC > Tnc(H2O) = −83OC.

∗ Giải thích:

Mỗi phân tử H−F chỉ tạo được 2 liên kết hiđro với 2 phân tử HF khác ở hai bên

H−F×××H−F×××H−F. Trong HF rắn các phân tử H−F liên kết với nhau nhờ liên kết

hiđro tạo thành chuỗi một chiều, giữa các chuỗi đó liên kết với nhau bằng lực van der

Waals yếu. Vì vậy, Khi đun nóng đến nhiệt độ khơng cao lắm thì lực van der Waals

giữa các chuỗi đã bị phá vỡ, đồng thời một phần liên kết hiđro cũng bị phá vỡ nên xảy

ra hiện tượng nóng chảy.

Mỗi phân tử H−O−H có thể tạo được 4 liên kết hiđro với 4 phân tử H 2O khác

nằm ở 4 đỉnh của tứ diện. Trong nước đá mỗi phân tử H 2O liên kết với 4 phân tử H 2O



26



khác tạo thành mạng lưới không gian 3 chiều. Muốn làm nóng chảy nước đá cần phải

phá vỡ mạng lưới không gian 3 chiều với số lượng liên kết hiđro nhiều hơn so với ở

HF rắn do đó đòi hởi nhiệt độ cao hơn.

Br 2+ H2SO4 → Br2 + SO2 + 2H2O



8HI + H2SO4 → 4I2 + H2S + 4H2O



*Nhận xét:Bài tập đề cập đến phần kiến thức về liên kết tương đối bản chất và có tính

chiều sâu, khi dùng bài này dạy giáo viên cần nhắc lại cho học sinh về các trạng thái

lai hóa, cách phân bố electron vào obitan nguyên tử, khả năng tạo liên kết cho

nhận...Và lấy ví dụ một số trường hợp tương tự.

II.2.1. Hợp chất có chứa oxi của các halogen

Câu 1:

a) Nước Clo là gì? Nước Javen là gì? Clorua vơi là gì? Các chất đó được dùng làm

gì?

b) Khi cho CO2 qua dung dịch nước Javen hoặc dung dịch Ca(OCl) 2 có hiện tượng gì

xảy ra? Giải thích.

Hướng dẫn:

a) Nước Clo là dung dịch Clo hòa tan trong nước mà thành phần chủ yếu là axit

Clohidric HCl và axit hipoclorơ HClO; nước javen là dung dịch trong nước của Natri

Clorua và Natri hipoclorit; clorua vôi là chất bột màu trắng mà thành phần chủ yếu là

Canxi clorua hipoclorit CaOCl2.

b) Khi cho khí CO2 qua dung dịch nước javen hoặc dung dịch Canxi hipoclorit có

các phản ứng sau đây:

CO2 + H2O + NaClO → NaHCO3 + HClO

CO2 + H2O + Ca(OCl)2 → CaCO3 + 2HclO

*Nhận xét:Bài tập này là phần kiến thức giáo khoa cơ bản, giáo viên nêu ra để học

sinh biết về ứng dụng của nước Javen, Clorua vôi và cách bảo quản nước Javen

trong đời sống.

Câu 2: a) Tại sao nước Clo, nước Javen, Clorua vơi có tác dụng tẩy màu?

b) Từ các chất ban đầu: CaCO3 , NaCl , bằng những phản ứng nào điều chế được

Clorua vơi? Viết các phương trình phản ứng.



27



c) Hai chất CaOCl 2 và (CaOCl)2 điều chế bằng cách nào? Có thể từ những nguyên liệu

tự nhiên nào? Chúng giống và khác nhau ở chỗ nào? Gọi tên các chất đó?

Hướng dẫn

a) Do tác dụng của CO2 trong khơng khí , tạo thành HClO. Axit hipoclorơ dễ dàng

bị phân hủy tạo ra HCl và oxi do đó có khả năng tẩy màu.

b) Từ Canxi cacbonat điều chế Canxi hidroxit, từ Natri clorua điều chế ra Clo, sau

đó điều chế Clorua vơi.

c) Cho khí Clo qua vơi tơi bột ướt hoặc qua huyền phù đặc Ca(OH) 2 ở 300C thu được

Canxiclorua hipoclorit.

O



Cl



Ca

Cl



Cho khí clo qua dung dịch nước vơi trong ở nhiệt độ thường tạo ra canxi hipoclorit

và canxiclorua

O



Cl



O



Cl



Ca



*Nhận xét: Bài tập này là phần kiến thức giáo khoa cơ bản, giáo viên nêu ra để học

sinh biết về ứng dụng của nước Javen, Clorua vơi. Ơn tập lại phần điều chế Javel,

clorua vôi, hiểu được bản chất liên kết giữa các gốc axit với cation trong muối.

Câu 3: a, Cho nhận xét về sự biến thiên tính axit trong dãy HClO – HBrO – HIO.

b, Cho một ít axit Clohidric vào nước javen lỗng có hiện tượng gì xảy ra? Thay

HCl bằng H2SO4 lỗng hay HBr có khác khơng?

Hướng dẫn:

a) HClO ⇌ H+ + ClOHBrO ⇌ H+ + BrO-



K= 3,7.10-8

K= 2.10-9



HIO ⇌ H+ + IO-



K= 2.10-11



HIO ⇌ I+ + OH-



K= 3.10-10



tính axit giảm, tính bazơ tăng.

b) Khi thêm HCl vào nước Javen tạo ra mơi trường axit. Trong mơi trường đó, ion

ClO- oxi hóa ion Cl- tạo ra khí Clo.

HClO + H+ + Cl- → Cl2 ↑ + H2O

28



So sánh thế điện cực giải thích được vấn đề trên:

HClO + H+ + 2e ⇌ Cl- + H2O



E0=+1,5V



Cl2 + 2e ⇌ 2Cl-



E0 = +1,36V



Khi axit hóa nước javen bằng H2SO4 lỗng, trong dung dịch sẽ tồn tại cân bằng:

Cl2 + H2O ⇌ HClO + H+ + Clvì nồng độ H+ tăng nên cân bằng chuyển sang trái tạo ra khí Clo.

HClO trong nước javen đã được oxi hóa bằng HBr sẽ oxi hóa ion Br - thành bromat

BrO3-.

*Nhận xét: Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của

các axít HXO, tính oxihóa mạnh của các HXO.

Câu 4: a) Nêu nhận xét về tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các axit

hipohalogenơ.

b) So sánh tính axit, tính bền, tính oxi hóa của các axit halogenic. Lấy ví dụ minh

họa.

Hướng dẫn:

Theo dãy HFO, HClO, HBrO, HIO, tính bền giảm, tính axit giảm, tính oxi hóa

giảm.

HFO: có khả năng tách ra ở trạng thái tự do, ở nhiệt độ thấp là chất rắn màu trắng,

nhiệt độ nóng chảy là - 1170C. Ba axit còn lại đều ít bền chỉ tồn tại trong dung dịch

lỗng khơng tách ra được ở trạng thái tự do.

Hằng số điện li axit của HClO là 3,4.10-8; của HBrO là 2.10-9 và HIO là 2,0.10-11.

thế tiêu chuẩn ứng với quá trình:

2HXO + 2H+ + 2e → X2 + 2H2O

giảm (với Clo, E0 = 1,63V; với Brom, E0=1,59V; với Iot E0=1,45V)

b) Theo dãy HClO3 - HBrO3 - HIO3 tính bền tăng, tính axit giảm, tính oxi hóa giảm.

axit Cloric HClO3 và axit Bromic HBrO3 chỉ tồn tại trong dung dịch, nồng độ trên 50%

bị phân hủy.

3HClO3 → HClO4 + 2ClO2 + H2O

4HBrO3 → O2 + 4BrO2 + 2H2O

29



*Nhận xét: Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của

các axít HXO, tính oxihóa mạnh của các HXO.

Câu 5: So sánh tính bền, tính axit, tính oxi hóa của các oxi axit HClO , HClO 2 ,

HClO3 , HClO4 . Giải thích về sự biến thiên các tính chất.

Hướng dẫn: Theo dãy HClO, HClO2, HClO3, HClO4:

a) Tính bền tăng: HClO và HClO 2 chỉ tồn tại trong dung dịch loãng; HClO 3 tồn tại

trong dung dịch dưới 50%; HClO4 tách ra dưới dạng tinh khiết. Độ bền tăng do độ dài

của liên kết Cl - O giảm:

HClO

d(Cl-O) Ǻ



HClO2



HClO3



HClO4



1,7



1,64



1,57



1,45



b) Tính oxi hóa giảm do độ bền tăng trong dãy ClO -, ClO2-, ClO3-, ClO4- nên tính oxi

hóa của axit và của muối giảm.

c) Tính axit tăng: HClO là axit yếu (K=2,4.10-3); HClO2 là axit trung bình

(K=1,1.10-2); HClO3 là axit mạnh; HClO4 là axit mạnh nhất trong tất cả các axit. Độ

mạnh của các axit phụ thuộc và khả năng tách proton H + khỏi phân tử, nghĩa là phụ

thuộc vào độ bền của liên kết O - H. Khi số nguyên tử Oxi (không nằm trong nhóm

hidroxyl) tăng thì độ bền trong nhóm OH giảm, do đó khả năng tách proton H+ tăng.

*Nhận xét:Đối với bài tập này, giáo viên dùng để củng cố lại về độ bền phân tử của

các axít HClOx , tính oxihóa mạnh của các HClOx.

Câu 6: Hãy cho biết sự biến thiên tính axit của dãy HXO4 (X là halogen). Giải thích?

Hướng dẫn:

Tính axit của dãy HXO4 giảm dần khi X: Cl → I

Giải thích:

Cấu tạo của HXO4.

O



O



H – O – X → O hoặc H – O – X = O

O



O



Vì Cl → I độ âm điện giảm, bán kính tăng làm cho độ phân cực của liên kết – O – H

giảm.



30



Câu 7: a) Có thể điều chế axit peIotic từ muối BaH3IO6 được không ?

b) Tại sao H5IO6dễ dàng tạo ra muối axit ?

c) Tại sao trong tất cả các halogen thì chỉ có Iot là tạo ra axit đa chức?

Hướng dẫn: a) Khi thêm một lượng tương ứng H2SO4 có thể kết tủa hết Ba2+ có trong

dung dịch nước của BaH3IO6. Axit Peiođic còn lại trong dung dịch.

BaH3IO6 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H5IO6

b) Axit ParapeIotic H5IO6 là axit yếu so với axit HClO4. Các hằ số điện li các nấc liên

tiếp đều rất bé (K1=3.10-2; K3=3.10-13) do đó Ion IO65- có rất ít trong dung dịch.Chính

điều đó giải thích ngun nhân hình thành các muối axit.

c) Phụ thuộc vào số phối trí của nguyên tử trung tâm. Số nguyên tử oxi liên kết với

nguyên tử trung tâm của phân tử axit bằng số phối trí của ngun tử đó. Số phối trí

càng lớn nếu bán kính của nguyên tử trung tâm càng lớn. Số phối trí cực đại trong axit

chứa Iot là bằng 6.

Nhận xét: Bài tập này tương đối bản chất, giáo viên dùng để ôn tập lại phần liên kết.

Cung cấp thêm cho học sinh một số loại hợp chất ít gặp hơn của Clo.

II.2.1. Hợp chất giữa các halogen

Câu 1: a) Tại sao số nguyên tử Flo liên kết với các halogen khác tăng dần từ Clo

đến Iot?

b) Tại sao Iot không tạo ra hợp chất với Clo tương tự hợp chất IF7?

c) Tại sao chỉ số n trong hợp chất XYn (hợp chất giữa các halogen) là những số lẻ.

Hướng dẫn:

a) Do năng lượng kích thích nguyên tử cần thiết để hình thành các electron khơng

cặp đơi giảm dần từ Clo đến Iot; đồng thời theo chiều từ Clo đến Iot bán kính ngun

tử tăng nên số ngun tử Flo có thể phân bố được nhiều hơn xung quang nguyên tử có

kích thước lớn hơn.

c) Vì mức oxi hóa đặc trưng của các halogen là số lẻ. Chỉ số n chính là số electron

độc thân được tạo ra khi hình thành liên kết.

* Nhận xét: Phần câu hỏi này ôn tập lại về cấu tạo nguyên tử và bản chất liên cộng

hóa trị được hình thành giữa các halogen.

Câu 2: Xét các phân tử BF3, NF3 và IF3. Trả lời các câu hỏi sau :

a) Viết công thức chấm electron Lewis của các chất trên

31



b) Dựa vào thuyết lai hóa obitan nguyên tử hãy cho biết tr ạng th ái lai hóa của

ngun tử trung tâm và dạng hình học của mỗi phân tử .

c) Xác định xem phân tử nào là phân cực và khơng phân cực. Giải thích kết quả đã

chọn

Hướng dẫn:

F



S



F



F



F



N

F



F



F



I



F



F



Lai hóa sp2

Lai hóa sp3

Lai hóa sp3d

Tam giác phẳng

Tháp đáy tam giác

Hình chữ T

Khơng cực vì momen lưỡng Có cực vì lưỡng cực liên Có cực vì lưỡng cực liên

cực liên kết bị triệt tiêu



kết không triệt tiêu



kết không triệt tiêu



*Nhận xét :Bài tập này giáo viên dùng để ơn tập về lai hóa, cơng thức eletron, bản

chất của liên kết, sự hình thành các phân tử.

Câu 3: Hãy trình bày vài nhận xét về các hợp chất giữa các halogen. Tính chất cơ bản

của chúng?

Hướng dẫn: Trong những điều kiện khác nhau, các halogen tương tác với nhau tạo ra

các hợp chất giữa các halogen XY n , trong đó n là số phối trí (là những số lẻ 1,3,5,7), I

là các halogen nhẹ có độ điện âm lớn hơn.

Người ta đã biết được những hợp chất sau:

XY

ClF

BrF

(IF)

ICl

IBr

Do có một số chẵn nguyên tử



XY3

ClF3

BrF3

IF3

ICl3



XY5

(ClF5)

BrF5

IF5



XY7

IF7



halogen, với các electron hố trị đã ghép đơi hoặc ở



dạng cặp electron tự do nên hợp chất giữa các halogen đều có tính nghịch từ.

Tính chất lí hóa của chúng đều là tính chất trung gian giữa hai halogen có trong thành

phần của chúng, mặc dù các hợp chất đó đều phân cực.

Tất cả các hợp chất giữa các halogen đều là chất oxi hóa manh, đều bị thủy phân, trong

dung dịch kiềm tạo ra các halogenua của halogen có kích thước nhỏ hơn và Anion

chứa oxi của halogen có kích thước lớn hơn. Ví dụ:

IF5 + 6KOH → 5KF + KIO3 + 3H2O

32



XYn là những chất hoạt động mạnh hơn so với các halogen tạo ra chúng, vì rằng năng

lượng liên kết X-Y bé hơn năng lượng liên kết X-X và Y-Y.

ở tướng hơi, chúng là hợp chất cộng hóa trị, nhưng ở tướng lỏng chúng tự Ion hóa, ví

2ICl ⇌ I+ + ICl2-



dụ:



2ICl3 ⇌ ICl2+ + ICl42BrF3 → 4BrF2- + BrF42IF3 → IF4+ + IF6Do đó, chúng có độ dẫn điện riêng khá cao và là những dung mơi ion hóa tốt đối với

nhiều chất.

*Nhận xét :Đối với bài tập này, ôn tập cho học sinh về bản chất liên kết, khả năng

hình thành các phân tử, giúp học sinh hiểu được sự khác biệt cơ bản giữa Flo so với

các halogen còn lại.

III.3. Tổng hợp

II.2.1. Viết phương trình phản ứng:

Câu 1( Trích đề thi olympic khối 10- 2012)

Viết các phản ứng hóa học trong các trường hợp sau:

1) Ozon oxi hóa I- trong mơi trường trung tính.

2) Sục khí CO2 qua nước Javen.

3) Cho nước clo vào dung dịch KI.

4) H2O2 khử MnO4- trong mơi trường axit.

5) Sục khí flo qua dung dịch NaOH loãng lạnh.

Hướng dẫn:

1) O3 + 2I- + H2O → O2 + I2 + 2OH2) CO2 + NaClO + H2O → NaHCO3 + HclO

3) Cl2 + KI → 2KCl + I2

4) 5H2O2 + 2MnO-4 + 6H+ → 5O2 + 2Mn2+ + 8H2O

5) 2F2 + 2NaOH → 2NaF + H2O + OF2↑

*Nhận xét: Bài tập này dùng ôn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình

phản ứng oxihóa khử.

Câu 2:

1. Viết các phương trình hóa học xảy ra khi sục khí clo vào các chất sau:

33



a) Dung dịch NaOH (nhiệt độ thường và đun nóng)

b) Dung dịch Na2CO3 (nhiệt độ thường và đun nóng)

c) Huyền phù HgO

d) Huyền phù HgO trong CCl4

e) Dung dịch NaCN

2. Halogenua axit là hợp chất khi phản ứng cho một axit và một axit halogen hidric.

A là một halogenua axit hỗn hợp, công thức SO xClXy (x, y là các số nguyên dương). A

tan trong dung dịch Ba(OH)2 xuất hiện kết tủa trắng. Khi cho cùng một lượng A như

trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO 3 thì kết tủa thu được có khối lượng gấp

1,419 lần khối lượng kết tủa với Ba(OH)2.

a) Xác định công thức phân tử của A, biểu diễn cấu trúc A.

b) Nêu phương pháp điều chế A.

Hướng dẫn:

1. (a) NaOH

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

3Cl2 + 6NaOH 5NaCl + NaClO3 + 3H2O

(b) Na2CO3

2Cl2 + Na2CO3 + H2O → 2NaCl + CO2 + 2HClO

Cl2 + 3Na2CO3 5NaCl + NaClO + 3CO2

(c) Huyền phù HgO: Cl2 + H2O + HgOhp → HgCl2 + HclO

(d) Huyền phù HgO/CCl4

Pư tổng: 2Cl2 + HgO HgCl2 + Cl2O

(e) NaCN: Cl2 + NaCN → NaCl + Cl-CN

2. (a) SOxClXy tác dụng Ag+ tạo AgCl và yAgX

SOxClXy tác dụng Ba2+ tạo BaSO4 S có số OXH +6

2x + 1 + y = 6 2x + y = 5



(1)



Mặt khác, khi lấy 1 mol A: 233.1,419 = 143,5 + (108 + X)y

187,127 = (108 + X)y



(2)



chọn: y = 1; X = 79,127 (Br) x = 2.

CTPT: SO2BrCl



CTCT:



(b) P + 5/2Br2 → PBr5

P + 5/2Cl2 → PCl5



34



H2SO4 + PBr5 → HOSO2Br + HBr + POBr3

HOSO2Br + PCl5 → SO2ClBr + HCl + POCl3

*Nhận xét: Bài tập này dùng ôn tập lại tính chất của các chất, bản chất phương trình

phản ứng oxihóa khử. Đồng thời cung cấp cho học sinh một số phản ứng đặc biệt.

Câu 3: (Trích Đề thi chọn HSG QG- 2001- Bảng A))

1) Phương pháp sunfat có thể điều chế được chất nào: HF , HCl , HBr , HI ? Nếu

có chất khơng điều chế được bằng phương pháp này, hãy giải thích tại sao?

Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện (nếu có) để minh hoạ.

2) Trong dãy oxiaxit của clo, axit hipoclorơ là quan trọng nhất. axit hipoclorơ có

các tính chất: a) Tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic; b) Có tính oxi hố mãnh liệt;

c) Rất dễ bị phân tích khi có ánh sáng mặt trời, khi đun nóng. Hãy viết các phương

trình phản ứng để minh hoạ các tính chất đó.

3) Tìm cách loại sạch tạp chất khí có trong khí khác và viết các phương trình phản

ứng xảy ra: a) CO có trong CO2 ; b) H2S có trong HCl ; c) HCl có trong H2S ;

d) HCl có trong SO2 ; e) SO3 có trong SO2 .

Hướng dẫn:

1) Phương pháp sunfat là cho muối halogenua kim loại tác dụng với axit sunfuric

đặc, nóng để điều chế hiđrohalogenua dựa vào tính dễ bay hơi của hiđrohalogenua.

Phương pháp này chỉ áp dụng để điều chế HF , HCl, khơng điều chế được HBr và HI

vì axit H2SO4 là chất oxi hố mạnh còn HBr và HI trong dung dịch là những chất khử

mạnh, do đó áp dụng phương pháp sunfat sẽ không thu được HBr và HI mà thu được

Br2, I2.

Các phương trình phản ứng:

CaF2



+



H2SO4 đ, nóng







2 HF



+



CaSO4



NaCl



+



H2SO4 đ, nóng







HCl



+



NaHSO4



2 NaCl



+



H2SO4 đ, nóng







2 HCl



+



Na2SO4



NaBr



+



H2SO4 đ, nóng







NaHSO4



H2SO4 đ, nóng







SO2



H2SO4 đ, nóng







NaHSO4



H2SO4 đ, nóng







H2S



2 HBr

NaI

6 HI



+

+

+



35



+



+



+

2 H2O +

+



HBr

Br2

HI



4 H2O + 4 I2



2)Axit hipoclorơ :

- Tính axit rất yếu, yếu hơn axit cacbonic

NaClO



+



CO2



+



H2O







NaHCO3



+



HClO



Tính oxi hố mãnh liệt, đưa chất phản ứng có số oxi hố cao nhất

4 HClO

-



PbS-2



+







4 HCl



+



PbSO4



Dễ bị phân tích :



HClO



HCl



as

→



a) CO



+



+



O ;



CuO







3 HClO

CO2



2 HCl



0



t

→



+



+ HClO3



Cu



b) H2S



+



CuCl2 →



CuS ↓ +



c) HCl



+



NaHS







NaCl



+



H2 S



d) HCl



+



NaHSO3







NaCl



+



SO2



e) SO3



+



H2SO4







H2S2O7 (oleum)



2 HCl

+



H2O



*Nhận xét : Đối với bài tập này, giáo viên dùng để nhắc lại tính chất hóa học của các

chất, phương pháp điều chế các HX, tính oxihóa mạnh của Axit hipoclorơ, phương

pháp loại bỏ các tạp chất trong quá trình điều chế.

Câu 4: ( Trích đề thi HSG sở Hà Tĩnh 2013)

Phát hiện và sửa lỗi trong các phương trình sau ( nếu có)

→ FeSO4



a. FeCl2 + H2SO4( đặc, dư)

b. HF + NaOH



→ NaF



c. Cl2 + KI (dư)



→ KCl



d.Cl2 (dư) + FeI2



+ FeCl3 + SO2 + H2O



+ H2O



+ I2



→ FeCl2



+ I2



Hướng dẫn:

a. 2FeCl2 + 4H2SO4(đ,dư)



→ Fe2(SO4)3



+ 4 HCl + SO2 + 2H20



b. HF là một axit yếu, có năng lượng phân ly lớn, có liên kết hidro do vậy

HF + F-



→ HF2-



Phương trình : 2HF + NaOH

c. Cl2 + 3KI (dư)

d.



→ 2KCl



→ NaHF2



+ H2O



+ KI3



2FeI2 + 3Cl2 → 2FeCl3 + 2I2

5Cl2 + I2 + 6H2O → 2HIO3 + 10HCl



36



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhôm có 2 số phối trí đặc trưng là 4 và 6. Phù hợp với quy tắc bát tử, cấu tạo Lewis của phân tử đime và monome:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×