Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp

Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

ty Hải Hà đã lựa chọn bố trí mặt bằng hỗn hợp giữa hình thức bố trí mặt

bằng theo sản phẩm và bố trí mặt bằng theo q trình. Việc lựa chọn hình

thức bố trí mặt bằng như vậy đã đem lại cho công ty khá nhiều những ưu

điểm như:

- Thời gian vận chuyển và di chuyển nguyên vật liệu giảm;

-



Thời gian chuẩn bị sản xuất giảm;



-



Giảm tồn kho sản phẩm dở dang;



- Sử dụng nhân lực tốt hơn;

- Dễ kiểm sốt;

- Dễ tự động hóa;

- Tăng cường trách nhiệm của công nhân và nâng cao chất lượng thực

hiện;

- Trách nhiệm về chất lượng được ấn định rõ ràng cho cơng nhân trong

một tế bào cụ thể và vì vậy người công nhân không thể đổ lỗi cho các

công nhân ở cơng đoạn trước.

3.3.



Thiết kế các phương pháp bố trí mặt bằng sản xuất

Cơng ty có 6 xí nghiệp thành viên trong đó có 5 xí nghiệp chính và 1 xí



nghiệp phụ trợ. Các xí nghiệp được xây dựng theo ngun tắc đối tượng,

mỗi xí nghiệp được phân cơng sản xuất một sản phẩm nhất định:

- Xí nghiệp kẹo

- Xí nghiệp bánh

- Nhà máy thực phẩm Việt Trì



15



- Xí nghiệp phụ trợ

- Nhà máy bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định

- Bên cạnh đó cơng ty mới đưa vào hoạt động một nhà máy sản xuất

ở Bắc Ninh

3.4.



Phương pháp bố trí mặt bằng sản xuất đặc thù khác



3.4.1. . Bố trí mặt bằng cửa hàng

Việc trưng bày, bố trí mặt bằng cũng là một việc rất quan trọng đối với

các doanh nghiệp. Cơng ty đã có những thành cơng trong việc bố trí mặt

bằng của hàng của mình. Ngay khi bước chân vào cửa hang, mỗi khách hàng

sẽ có những cảm giác khách nhau nhưng sẽ cảm thấy hài lòng với cách bố trí

này. Những mặt hàng mới, có sức hấp dẫn và sức lôi cuốn cao sẽ được bày ở

chung quanh khu vực ngoại vi của cửa hàng để mọi người có thể nhìn thấy

một cách dễ dàng.

- Sử dụng những vi trí nổi bật trong cửa hàng ví dụ như các hành lang,

khu vực ngay lối đi đầu tiên hay lối đi cuối cùng để bố trí các loại hàng

với doanh thu cao, kích thích sự tò mò, sự hưng phấn của khách hàng.

- Thực hiện những lối đi, hành lang giao nhau, điều này cho phép khách

hàng có những cơ hội di chuyển, tạo điều kiện cho việc thực hiện

những quyết định mua hàng, chọn lựa hàng hóa được thuận lợi.

- Phân bố những mặt hàng có sức tiêu dùng mạnh ở cả hai phía của lối đi

và nên phân tán chúng ở khắp nơi để tạo điều kiện giới thiệu những

mặt hàng khác bố trí lên cận chúng

- Bố trí mặt bằng kho hang đảm bảo

+ Dễ dàng trong giao, nhận và xếp, dỡ hàng hóa;



16



+ Dễ dàng trong việc di chuyển và tìm kiếm hàng;

+ Phân loại hàng hóa theo các đặc tính riêng;

+ An tồn trong bảo vệ và phòng chống cháy nổ;

+ Thuận tiện trong việc kiêm kê và kiểm soát hàng nhập, xuất;

+ Thuận tiện cho các phương tiện vận chuyển di chuyển, lấy và giao

nhận hàng;

+ Đảm bảo ghi chép tồn kho chính xác;

+ Đảm bảo việc sử dụng hữu hiệu máy móc, vận chuyển, bốc dỡ.



17



C. PHẦN 3: MỘT SỐ KHĨ KHĂN VÀ GIẢI PHÁP

1. Khó khăn trong định vị doanh nghiệp- nhân công ở Bắc Ninh hiện

nay

1.1.



Thực trạng



- Bắc Ninh là một tỉnh nhỏ nhưng có nhiều yếu tố tự nhiên thuận lợi, bên

cạnh đó, những năm gần đây, Bắc Ninh đã tập trung tạo dựng môi trường

đầu tư hấp dẫn. Vì vậy ngày càng có nhiều dự án lớn được đầu tư triển

khai tại Bắc Ninh. Cụ thể như năm 2017, dự án mở rộng sản xuất của

Công ty TNHH Samsung Display có vốn đầu tư 2,5 tỷ USD, nhiều dự án

có vốn hàng triệu USD của các Cơng ty TNHH Misumi, Hana

Micron, ... Tồn tỉnh Bắc Ninh hiện có 16 khu cơng nghiệp (KCN) tập

trung được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung.

- Cùng với định hướng phát triển các KCN trên địa bàn Tỉnh, số lượng các

dự án đầu tư của các doanh nghiệp trong và ngồi nước cũng tăng, kéo

theo đó là nhu cầu lao động tăng lên đáng kể theo từng năm.

 Khó khăn

- Bắc Ninh tồn tại một nghịch lý là dù nguồn nhân lực dồi dào, nhưng

nhiều doanh nghiệp vẫn rơi vào tình trạng thiếu lao động do nhu cầu

sử dụng lao động có tay nghề, chất lượng cao của các doanh nghiệp

liên tục tăng. Các doanh nghiệp có nhu cầu lao động lớn, có nhiều

chính sách thu hút lao động có tay nghề, kinh nghiệm, trình độ cao

làm cho số lượng lao động của doanh nghiệp Hải Hà ngày càng giảm

sút, không đáp ứng nhu cầu sản xuất và kế hoạch mà công ty đặt ra.



18



- Chất lượng nguồn nhân lực chưa theo kịp đòi hỏi của quá trình cơng

nghiệp hóa. Trình độ học vấn, trình độ chun môn kỹ thuật là thước

đo quan trọng của chất lượng nguồn lao động. Tuy nhiên, lao động có

trình độ chun mơn kỹ thuật, lao động có tay nghề của Bắc Ninh còn

thấp. Tỉ lệ lao động trình độ cao đẳng, đại học chỉ có 3,7%, thấp hơn

rất nhiều so với mức trung bình cả nước (8,4%). Tỉ lệ lao động chưa

qua đào tạo vẫn lớn, chiếm 75,8% tổng số lao động.

1.2. Giải pháp đề ra

-



Xây dựng chính sách nhân sự phù hợp để giữ chân người lao động



giỏi. Có chính sách lượng thưởng hấp dẫn, tạo được động lực làm việc, gắn

bó với doanh nghiệp.

-



Đưa ra các chương trình đào tạo nguồn nhân lực đa dạng, phù hợp với



người dân Bắc Ninh để tăng năng suất và hiệu quả làm việc. Nó khơng chỉ là

chương trình đào tạo nhân viên mới mà còn cho tồn bộ bộ máy nhân viên

suốt q trình làm việc trước đó. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng,

kiến thức phù hợp tại doanh nghiệp và đồng thời tổ chức hoạt động ngoại

khóa định kỳ để thúc đẩy gắn kết doanh nghiệp với nhân viên.

-



Đồng thời từng bước hiện đại hóa, áp dụng khoa học công nghệ hiện



đại một cách phù hợp vào sản xuất, giảm sự phụ thuộc vào nhân công là con

người, tạo ra sản lượng ổn định với chất lượng cao hơn.

2. Khó khăn trong bố trí mặt bằng làm ảnh hưởng đến khả năng tiêu

thụ tại thị trường miền Trung

2.1. Thực trạng

- Hiện nay công ty bánh kẹo Hải Hà có 5 nhà máy sản xuất ,1 xí nghiêp phụ

trợ và 2 chi nhánh ở Đà Nẵng và ở thành phố Hồ Chí Minh.



19



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố trí mặt bằng sản xuất trong doanh nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×