Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
6/ SỰ PHÙ HỢP CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÍ TRUYỀN TẢI ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN Ở VIỆT NAM

6/ SỰ PHÙ HỢP CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÍ TRUYỀN TẢI ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

Luận văn thạc sĩ



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



2.6.3/ Quy định lưới điện [10]

Thị trường phát điện cạnh tranh (GCM) vẫn chưa hoàn tất các điều khoản về

sự sở hữu của cơ quan vận hành lưới truyền tải (TNO) và cơ quan vận hành hệ

thống & thị trường (SMO). Đối với GCM, việc tách riêng khâu truyền tải và

khâu phát điện cũng như tách riêng trách nhiệm đầu tư và xây dựng biểu giá

riêng biệt cho từng khâu truyền tải và phân phối. Đối với thị trường bán bn

điện cạnh tranh, thì tách riêng các hoạt động phân phối và bán lẻ điện khỏi khâu

truyền tải điện. Điều này phù hợp với phương pháp tính phí truyền tải khi phí

này chỉ liên quan tới hoạt động truyền tải.

Phương pháp tính phí truyền tải sẽ xác định mức phí riêng biệt cho từng

trách nhiệm khác nhau của cơ quan vận hành lưới truyền tải (TNO) và cơ quan

vận hành hệ thống & thị trường (SMO). Khi đó, các họat động khác sẽ khơng

được tính lặp lại trong khi tính phí truyền.

Cơ quan SMO sẽ có các trách nhiệm:

o Duy trì an ninh cung cấp điện tồn hệ thống trong thời gian thực.

o Vận hành hệ thống điện nhằm đáp ứng các nhu cầu điện.

o Cực tiểu chi phí cung cấp điện tới các khách hàng cuối cùng.



o Đáp ứng các mục tiêu về chất lượng cung cấp điện.

Cơ quan TNO sẽ có các trách nhiệm:

o Cung cấp dịch vụ lưới truyền tải thông qua SMO.

o Bảo dưỡng lưới truyền tải nhằm đảm bảo khả năng truyền tải, độ tin cậy và



khả năng sẵn sàng của lưới.

o Lập kế hoạch ngừng vận hành lưới truyền tải nhằm tối thiểu hoá chi phí điều



độ.



-33-



Luận văn thạc sĩ



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



Tóm tắt

Chương này trình bày xu thế tất yếu của thị trường điện và những kinh

nghiệm thực tế của các nước trên thế giới.

Trình bày và phân tích các văn bản pháp lý liên quan đến phương pháp tính

phí truyền tải điện trong q trình phát triển thị trường điện ở Việt Nam.

Sự phù hợp của các văn bản pháp lý đối với phương pháp tính phí truyền tải

điện trong giai đoạn đầu của thị trường điện ở Việt Nam.

Để đánh giá sự hợp lý của phương pháp tính phí truyền tải đối với thị trường

điện ở Việt Nam, chương 3 tiếp theo sẽ áp dụng các bài tốn cụ thể để khẳng định

sự phù hợp đó.



-34-



Luận văn thạc sĩ



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



CHƯƠNG 3



TÍNH TỐN PHÍ TRUYỀN TẢI ĐIỆN TẠI VIỆT NAM

Ở ĐIỀU KIỆN HIỆN TẠI



Nội dung:

3.1



Điều chỉnh giá điện theo cơ chế thị trường



3.2



Phương pháp tính phí truyền tải điện



3.3



Bài tốn tính giá truyền tải điện trên lưới hiện hữu ở Việt Nam



3.4



Bài tốn tính giá truyền tải điện trên một cơng trình đầu tư xây dựng

mới ở Việt Nam



3.5



So sánh, phân tích kết quả của 2 phương pháp trên



-35-



Luận văn thạc sĩ



3.1/



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐIỆN THEO CƠ CHẾ THỊ TRƯỜNG [12]

Trong quy hoạch điện VI đã được thủ trướng chính phủ phê duyệt, mỗi năm



ngành điện sẽ đưa vào vận hành khoảng 4.000 MW công suất điện mới. Hiện các

nhà máy BOT đang chào giá bán từ 7,2 – 7,5 cent/kwh trong khi giá trung bình

EVN bán cho khách hàng là 5,2 cent/kwh. Do đó, nhiều nhà máy điện khó khăn

trong đàm phán hợp đồng mua bán điện, dẫn đến hệ thống điện nước ta ln trong

tình trạng khơng có cơng suất dự phòng. Vì vậy, lộ trình hình thành và phát triển các

cấp độ thị trường điện ở nước ta đang thật sự là vấn đề được xem xét nhiều nhất,

nhằm khuyến khích, kêu gọi các nhà đầu tư vào phát triển nguồn và lưới điện, đáp

ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế.

Kết quả thống kê cho thấy 15% Là mức tăng trưởng điện thương phẩm bình

quân thời kỳ 1995- 2009 của ngành điện Việt Nam. Riêng năm 2002, mức tăng

trưởng đạt kỷ lục 17,1%. Đến hết năm 2009, ước tính cung ứng 73 tỷ kWh điện

thương phẩm, tăng 2,4 lần so với năm 2002.

Xét về tỷ lệ tăng trưởng của lưới và tỷ lệ gia tăng phụ tải chưa đồng đều, sản

lượng điện tăng bình quân là 15% nhưng tốc độ tăng trưởng của lưới đạt 5% đối với

đường dây và 11,28% trạm, điều này đã gây áp lực rất lớn cho hệ thống lưới truyền

tải, các đường dây và trạm luôn phải vận hành trong điều kiện quá tải, chưa kể một

số cơng trình đường dây và trạm đưa vào vận hành nhưng thực chất không tham gia

truyền tải công suất do sự đầu tư chưa đồng bộ và còn nhiều tồn tại [7].

Để đảm bảo mức tăng trưởng này, ngành điện phải tập trung tối đa các nguồn

lực, đặc biệt là huy động các nguồn vốn khác nhau ở trong và ngoài nước, đảm bảo

đầu tư liên tục cho phát triển nguồn và lưới. Ngày 15/04/2010 Bộ Công Thương vừa

có Thơng tư số 14/2010/TT-BCT, quy định phương pháp lập, trình tự, thủ tục xây

dựng, ban hành và quản lý giá truyền tải điện; Theo thông tư này, giá truyền tải điện

hàng năm được áp dụng một giá thống nhất trên tồn quốc, khơng phụ thuộc vào

khoảng cách truyền tải điện và điểm giao nhận.

Giá truyền tải điện bình quân được xác định hàng năm theo nguyên tắc đảm

bảo thu hồi đủ chi phí hợp lệ và có lợi nhuận cho phép để vận hành lưới điện truyền

tải đạt chất lượng quy định và đáp ứng các chỉ tiêu tài chính cho đầu tư, phát triển

lưới truyền tải điện.



-36-



Luận văn thạc sĩ



3.2/



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



PHƯƠNG PHÁP TÍNH GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN



3.2.1/ Mạng hiện hữu [1]:

Giá truyền tải điện bình quân năm N ( gTT ) được xác định căn cứ vào tổng

N



doanh thu truyền tải điện cho phép năm N với các đơn vị phải trả chi phí truyền tải

điện.



Bắt đầu nhập dữ liệu



(7) Nhóm các chi phí

để xác định tổng chi

phí vốn



(8) Nhóm các chi phí

để xác định tổng chi

phí vận hành và bảo

dưỡng



(4) Tổng chi phí vốn



(5) Tổng chi phí vận

hành và bảo dưỡng



(6) Lượng chênh lệch

chi phí và d/thu



(2) Tổng doanh thu

truyền tải điện



(3) Tổng điện năng

giao nhận



(1) Giá truyền tải

điện



Hình3.1 Quy trình tính giá truyền tải điện

-37-



Luận văn thạc sĩ



(1)



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



Giá truyền tải điện:

Giá truyền tải điện bình qn năm N ( gTT ), được tính theo cơng thức sau:

N



gTTN =



GTTN

n



∑A

i =1



DB

GNi , N



(3.1)



Trong đó:

GTTN :



Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N (đồng)



DB

AGN

:

i ,N



Tổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tại tất cả các điểm giao

nhận trong năm N (kWh)



(2)



Tổng doanh thu truyền tải điện:

Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N( GTT ) bao gồm các thành

N



phần chi phí vốn cho phép ( CCAP ), chi phí vận hành và bảo dưỡng cho phép (

TTN



COMTT ) và thành phần điều chỉnh doanh thu truyền tải điện cho năm N-2 ( CLN − 2 ),

N



được xác định theo công thức sau:

GTTN = CCAPTT + COM TT + CLN − 2

N



N



(3.2)



Trong đó :

CCAPTT :

N



Tổng chi phí vốn truyền tải cho phép năm N (đồng)



COMTT :

N



Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải cho phép năm N

(đồng)



CLN − 2 :



Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện của năm N-2

được điều chỉnh vào tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm N

(đồng)



(3)



Tổng điện năng giao nhận:

Tổng điện năng giao nhận dự báo của đơn vị i tại tất cả các điểm giao nhận



trong năm N (kWh) với các đơn vị phải trả chi phí truyền tải điện.



(4)



Tổng chi phí vốn:



-38-



Luận văn thạc sĩ



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



Tổng chi phí vốn truyền tải năm N ( CCAP ) được xác định theo công thức

TTN



sau:



CCAPTT = C KH N + C LVDH N + LN N

N



(3.3)



Trong đó:

CKH N :



Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N (đồng)



CLVDH N :



Tổng chi phí lãi cho vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả

trong năm N cho tài sản truyền tải điện (đồng)



LN N :



(5)



Lợi nhuận truyền tải điện cho phép năm N (đồng)



Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng:

Tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng truyền tải điện năm N ( COM



TTN



) được



xác định theo công thức sau:



COM TT = CVLN + CTLN + CSCLN + CMN N + CK N

N



(3.4)



Trong đó:



(6)



CVLN :



Tổng chi phí vật liệu năm N (đồng)



CTLN :



Tổng chi phí tiền lương năm N (đồng)



CSCLN :



Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N (đồng)



CMN N :



Tổng chi phí dịch vụ mua ngồi năm N (đồng)



CK N :



Tổng chi phí bằng tiền khác năm N (đồng)



Lương chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện:

Lượng chênh lệch chi phí và doanh thu truyền tải điện CLTT ( N −2) trong năm



N-2 được điều chỉnh trong tổng doanh thu truyền tải điện năm N, xác định theo

công thức sau:

D

TH



CLTT ( N − 2) = GTT

( N − 2) − GTT ( N − 2) + ∆C N − 2 + SVN − 2  *(1 + I N −1 )



(3.5)



Trong đó

D

GTT

Tổng doanh thu truyền tải điện được duyệt năm N-2

( N − 2) :

TH

GTT

Tổng doanh thu truyền tải điện thực tế thực hiện năm N-2 (theo báo

( N − 2) :



cáo tài chính).



-39-



Luận văn thạc sĩ

∆C N − 2 :



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



Tổng chênh lệch chi phí thực tế hợp lệ so với chi phí được duyệt năm

N-2



SVN − 2 :



Tổng chi phí phát sinh cho khắc phục hậu qủa do thiên tai và xử lý sự

cố bất khả kháng; tổng chi phí khấu hao, chi phí lãi vay, lợi nhuận vốn

chủ sở hữu của lượng đầu tư phát sinh hợp lý năm N-2



I N −1 :



(7)



Lãi suất trung bình của lãi suất tiền gửi bằng đồng Việt Nam.



Nhóm các chi phí để xác định tổng chi phí vốn:

a) Tổng chi phí khấu hao tài sản cố định năm N ( CKH .

b) Tổng chi phí lãi vay dài hạn và các khoản phí để vay vốn, phải trả trong năm

N



N ( CLVDH ).

c) Lợi nhuận cho phép năm N ( LN N ) được xác định theo công thức sau:

N



LN N = VCSH , N × ROEN



(3.6)



Trong đó:

VCSH , N :



Trung bình của vốn chủ sở hữu ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm N1 và vốn chủ sở hữu ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm N (đồng)



ROEN :



(8)



Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu.



Nhóm các chi phí để xác định tổng chi phí vận hành và bảo dưỡng:

a) Tổng chi phí vật liệu năm N ( CVL ) được xác định theo cơng thức sau:

N



ĐD

TBA

MBA

CVLN = CVL

+ CVL

+ CVL

N

N

N



(3.7)



Trong đó:



CVL

:

N



Tổng chi phí vật liệu đường dây truyền tải điện năm N (đồng)



TBA

CVL

:

N



Tổng chi phí vật liệu trạm biến áp năm N (đồng)



MBA

CVL

:

N



Tổng chi phí vật liệu máy biến áp năm N (đồng)



b) Tổng chi phí tiền lương năm N bao gồm tổng chi phí tiền lương và các chi phí

có tính chất lương.

c) Tổng chi phí sửa chữa lớn năm N ( CSCL ) được xác định theo công thức sau:

N





TBA

MBA

PT

CSCLN = CSCL

+ CSCL

+ CSCL

+ CSCL

N

N

N

N



(3.8)



Trong đó:

ĐD

CSCL

:

N



Tổng chi phí sửa chữa lớn đường dây truyền tải điện năm N (đồng)

-40-



Luận văn thạc sĩ



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



TBA

CSCL

:

N



Tổng chi phí sửa chữa lớn trạm biến áp năm N (đồng)



MBA

CSCL

:

N



Tổng chi phí sửa chữa lớn máy biến áp năm N (đồng)



PT

CSCL

:

N



Tổng chi phí sửa chữa lớn cơng trình phụ trợ và phục vụ năm N

(đồng)



d) Tổng chi phí dịch vụ mua ngồi năm N ( CMN )

e) Tổng chi phí bằng tiền khác năm N ( CK )

N



N



3.2.2/ Mạng đầu tư mới [7]:

a) Tính giá bán điện hồn vốn

Giá bán điện hồn vốn được tính tốn đảm bảo trả tồn bộ các khoản vay

(trong thời hạn tín dụng) và thu hồi toàn bộ vốn của dự án trong thời hạn đời

sống của dự án hoặc thời hạn BOT hoặc BLT. Do vậy, giá bán điện được tính

tốn trên cơ sở tổng lợi nhuận trong suốt thời gian hoạt động của dự án qui về

giá trị hiện tại bằng không (NPV=0).

b) Công thức tính giá bán điện hồn vốn và phí truyền tải

Để đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư một cách toàn diện cần phải xem

xét thêm kết cấu lưới điện cao áp để truyền tải điện năng từ nhà máy điện đến

nơi tiêu thụ. Vấn đề đặt ra là giá bán điện tối thiểu tại nơi tiêu thụ là bao nhiêu

hoặc cho thuê lưới truyền tải hàng năm là bao nhiêu để dự án đảm bảo tính khả

thi, đảm bảo trả toàn bộ các khoản vay (trong thời hạn tín dụng) và thu hồi tồn

bộ nguồn vốn của dự án trong thời hạn đời sống của dự án hoặc thời hạn BOT

hoặc BLT (xây dựng – cho thuê - chuyển giao). Do vậy cần phải tính bài tốn

phân tích giá bán điện hồn vốn tại nơi tiêu thụ hay phí tuyền tải.

Nói cách khác, tính giá bán điện hồn vốn và phí truyền tải điện được áp

dụng theo các chỉ tiêu tài chính. Điều này giải thích lý do tại sao các dự án đầu

tư mới chọn phương pháp tính này.

n



n



t =1



t =1



NPV = (−C 0 + V ) + ∑ PB ( At − ∆A)(1 + i ) −t − ∑ ( PM At + CVH + Gt + Lt + Tt )(1 + i ) −t (3.9)

n



NPV = 0







PB =



(C0 − V ) + ∑ ( PM At + CVH + Gt + Lt + Tt )(1 + i ) − t

t =1



n



∑ ( A − ∆A)(1 + i)

t =1



t



-41-



−t



(3.10)



Luận văn thạc sĩ







Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



∆P = PB − PM



(3.11)



Trong đó:

C0:



Vốn đầu tư cơng trình (USD)



V:



Vốn vay (USD)



PB:



Giá bán điện (US Cent/kwh)



PM:



Giá mua điện (US Cent/kwh)



∆P:



Phí truyền tải (US Cent/kwh)



At :



Điện năng mua (Kwh)



∆A:



Tổn thất điện năng (Kwh)



CVH: Chi phí quản lý và vận hành hàng năm [chi phí vận hành và bảo

dưỡng hàng năm O&M của các cơng trình lưới điện thường lấy bằng

2.5% tổng vốn đầu tư (avh = 0.025)] (USD)



3.3/



Gt :



Trả vốn vay ngân hàng (USD)



Lt:



Trả lãi vay ngân hàng (USD)



Tt:



Thuế thu nhập (USD)



i:



Tỉ lệ chiết khấu (%)



BÀI TỐN TÍNH GIÁ TRUYỀN TẢI ĐIỆN TRÊN LƯỚI HIỆN HỮU

Ở VIỆT NAM

Bài tốn tính phí truyền tải trên lưới điện do Công ty Truyền tải điện 4 quản

lý từ Ninh Thuận-Bình thuận về tới Cà Mau, cấp điện áp từ 110, 220 và

500KV.



3.3.1/ Bài tốn 1: Tính giá truyền tải điện năm 2007 của mạng truyền tải

điện thuộc Công ty TTĐ4.

Tính đến cuối tháng 12/2007 cơng ty đang quản lý vận hành 765,9 km

đường dây 500kV, 3.029,5 km đường dây 220kV, 05 trạm biến áp 500kV

với dung lượng 5.156 MVA và 20 trạm 220kV có dung lượng 7.575

MVA.

Để tính giá truyền tải điện năm 2007 đơn giản, các dữ liệu thơng số

được cho đã được tính tốn với những chương trình, phân mềm riêng

biệt. Các thơng số được cho như sau:

-42-



Luận văn thạc sĩ



-



Chương 1: Tổng quan về thị trường điện



DB

Tổng điện năng giao nhận năm 2007 (Σ AGN

) là 32.446.781.302 (kwh)



được cho trong bảng phụ lục 3.1 (2007)

-



Tổng doanh thu truyền tải điện cho phép năm 2007 (G TT) là

1.936.099.440.000 (đồng) được cho trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Bảng thông số các loại chi phí trong năm 2007



Các thơng số chi phí năm 2007

1. Nhiên liệu

2. Vật liệu

3. Lương và BHXH

- Lương công nhân viên

- BHXH, BHYT, KPCĐ

4. Khấu hao TSCĐ

5. Các khoản dịch vụ mua ngoài

- Điện mua của Tổng cơng ty

- Điện mua ngồi

- Chi phí dịch vụ mua ngồi khác

6. Chi phí sửa chữa lớn

- Sửa chữa lớn th ngồi.

- Sửa chữa lớn tự làm.

7. Chi phí lãi cho vay dài hạn

8. Chi phí bằng tiền khác

- Thuế tài nguyên

- Thuế đất

- Ăn ca

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm.

- Dự phòng nợ khó đòi, dự phòng

giảm giá hàng tồn kho

- Chi phí bằng tiền khác

9. Lợi nhuận truyền tải điện cho

phép năm

10. Lương chênh lệch chi phí và

doanh thu truyền tải điện

TỔNG DOANH THU CHO PHÉP



Kí hiệu

CVL

CTL

CKH

CMN



CSCL

CLVDH

CK



Đơn vị



Giá trị



Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng

Đồng



13914982402

172023034413

163390874000

8632160413

805150079186

2362891031

2362891031

23300438645

9756545841

13543892804

157804370628

11854296526

395289303

10499085000

959922225



Đồng

Đồng

LN



Đồng



731389290200



CLTT



Đồng



18300057228



GTT



Đồng



1936099440000



 Giá truyền tải điện bình qn năm 2007 là:

GTT

1.936.099.440.000 ( đ )

gđTT2007 = n 2007 =

= 59, 67 (

32.446.781.302 ( kwh )

DB

∑ AGNi ,2007

i =1



-43-



/ kwh )



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

6/ SỰ PHÙ HỢP CỦA PHƯƠNG PHÁP TÍNH PHÍ TRUYỀN TẢI ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG ĐIỆN Ở VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×