Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 35. 4: Hô hấp

Bảng 35. 4: Hô hấp

Tải bản đầy đủ - 0trang

- GV nhận xét và giúp HS Đại diện nhóm trình bày, nhận

hoàn thiện kiến thức.

xét, bổ sung.

Kết luận:

- SGK

Hoạt ®éng 3: KiĨm tra, ®¸nh gi¸:

- GV nhËn xÐt, ®¸nh giá kết quả làm việc của từng nhóm.

Hoạt động 4: Híng dÉn häc bµi ë nhµ:

- Häc bµi vµ hoµn thiện nội dung ôn tập.

- Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra học kì I.

**********************************************

Ngày dạy:

Tiết 36: kiểm tra học kì I

A. Mục tiêu.

- Kiểm tra kiến thức trong chơng trình học kì I, đánh giá năng

lực nhận thức của HS, thấy đợc những mặt tốt, những mặt yếu

kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình

dạy và học để giúp HS đạt kết quả tốt.

- Rèn kỹ năng t duy, tổng hợp liến thức.

- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài.

*Trọng tâm:

Kiểm tra sự nắm kiến thức của học sinh trong học kì I.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

Đề kiểm tra, đáp án .

Chuẩn bị của học sinh:

Ôn tập kiến thức đã học trong học kì I.

C. Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Bµi míi:

Chương

1.Khái

qt cơ thể

người

2.Vận

động



3. Tuần

hồn



Nhận biết

(40%)

TNKQ TL



0,25đ

1 câu



Mức độ nhận thức

Thông hiểu

Vận dụng

(35%)

(10%)

TNKQ

TL

TNKQ TL



Vận dụng

cao(15%)

TNKQ T

L



0,25đ

1 câu



0,25đ

1 câu



Tổng

(100%)



5%=

0,5đ

2 câu

0,25đ

1 câu



0,25đ



5%=

0,5đ

2 câu

0,25đ



5%



110



1 câu



4. Hơ Hấp



5. Tiêu hóa





1

câu



1 câu



0,5đ

2 câu



0,25đ

1 câu



42,5%



1 câu



1 cõu



0,25

1 cõu



1

1cõu



42,5%

4,25

3 cõu



Đề số 1

I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm ):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

nhất trong các câu sau:

Cõu 1: Chc năng của bộ xương là:

A. Tạo nên bộ khung làm chỗ bám cho cơ.

B. Bảo vệ các cơ quan trong cơ thể ( não, tủy sống, tim, phổi...).

C. Chịu đựng mọi tác động từ bên ngồi mơi trường.

D. Cả A và B.

Câu 2: Sự phối hợp thống nhất các hoạt động trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ

chế điều hòa của:

A. Hệ thần kinh.

C. Hệ bài tiết.

B. Hệ tuần hoàn.

D. Hệ vận động.

Câu 3: Loại chất thải ra trong quá trình co cơ làm cho cơ mỏi là:

A. Khí cacbonic.

C. Các chất thải khác.

B. Axit lactic.

D. Cả A và B.

Câu 4: Tuyến V.A và tuyến amiđan có ở:

A. Thanh quản.

C. Phế quản.

B. Khí quản.

D.Họng.

Câu 5: Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời....................của môi trường

thông qua hệ thần kinh:

A.Kích thích.

C. Cảm ứng.

B. Phản ứng.

D. Phản xạ.

Câu 6: Chức năng của huyết tương là:

A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các

chất khoáng.

B. Tham gia vận chuyển các chất thải.

C. Duy trì máu ở trạng thái lỏng.

D. Cả A, B, C đúng.

Câu 7: Tế bào Limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut

bằng cách:

A. Tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm đó.

B. Ńt và tiêu hóa tế bào bị nhiễm đó.

111



C. Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế bào bị nhiễm đó với mơi trường trong.

D. Tiết kháng thể để vơ hiệu hóa kháng ngun trên vi khuẩn, vi rút.

Câu 8: Chất nào sau đây không bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu

hóa:

A. Ḿi khống.

C. Gluxit.

B. Lipit.

D. Prơtêin.

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm): Hơ hấp có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể ?

Kể tên các cơ quan hô hấp ở người và chức năng của chúng ?

Câu 2 (3 điểm): Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày ? Nêu các

hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày ?

Câu 3 (1 điểm):

Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: "Nhai kĩ no lâu"?

§Ị sè 2

I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm ):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

nhất trong các câu sau:

Cõu 1: Vai tro ca t bo l:

A. Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

B. Tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

C. Cấu tạo nên các loại mô

D. Thực hiện một số chức năng nhất định của cơ thể.

Câu 2: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì :

A. Xương có tủy xương và ḿi khống.

B. Xương có chất hữu cơ và màng xương.

C. Cấu trúc có sự kết hợp giữa chất vơ cơ và chất hữu cơ.

D. xương có mơ xương cứng và mô xương xốp.

Câu 3: Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài khoảng:

A. 0,3 giây.

C. 0,8 giây.

B. 0,1 giây.

D. 0,4 giây.

Câu 4: Sự thực bào là:

A. Các bạch cầu hình thành chân giả bắt, nuốt và tiêu hóa vi khuẩn.

B. Các bạch cầu bao vây làm cho vi khuẩn chết đói.

C. Tiết ra các prơtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm đó.

D. Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế bào bị nhiễm đó với mơi trường

trong.

Câu 5: Máu từ phổi về tim đỏ tươi, máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm là vì:

A. Máu từ phổi về tim mang nhiều CO 2, máu từ các tế bào về tim mang

nhiều O2.

B. Máu từ phổi về tim mang nhiều O 2, máu từ các tế bào về tim khơng có

CO2.

C. Máu từ phổi về tim mang nhiều O 2, máu từ các tế bào về tim mang

nhiều CO2.

112



D. Cả A, B, C sai.

Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm

ẩm, làm ấm khơng khí đi vào phổi là:

A. Có lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí.

B. Lớp niêm mạc có lớp mao mạch dày đặc đặc biệt ở mũi và phế quản.

C. Có lơng ln rung động.

D. Cả A và B.

Câu 7: Chất nào sau đây bị biến đổi về mặt hóa học trong quá trình tiêu hóa:

A. Ḿi khống.

C. Nước.

B. Lipit.

D. Vitamin.

Câu 8: Trong hệ tiêu hóa, cơ quan nào quan trọng nhất:

A. Dạ dày.

C. Ruột già.

B. Ruột non.

D. Khoang miệng.

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm): Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? Vai trò của tiêu

hóa đới với cơ thể người là gì ? Những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó

đảm nhiệm tớt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng ?

Câu 2 (3 điểm):

Nêu các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp ? Đề ra biện pháp bảo vệ hệ hô hấp

tránh các tác nhân có hại ?

Câu 3 (1 điểm): Khi ăn cháo hay ́ng sữa, các loại thức ăn này có thể được biến

đổi trong khoang miệng như thế nào ?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm

1D

2A

3B

4D

5A

6D

7A

8A

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm):

* Vai trò của hô hấp đối với cơ thể (1 điểm):

* Các cơ quan hô hấp và chức năng của chúng (3 điểm)

Câu 2 ( 3 điểm):

* Cấu tạo của dạ dày (2 điểm):

* Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày ( 2 điểm )

Câu 3 (2 điểm):

- Khi nhai kĩ, thức ăn được nghiền nhỏ, nát => tăng khả năng tiết dịch tiêu hóa

(tăng enzime) và ít tớn năng lượng co bóp của dạ dày.

Khả

năng

tiếp

xúc

giữa

thức

ăn



enzime

tăng.

- Thức ăn được tiêu hóa nhanh và hấp thụ nhiều => do đó hiệu qủa nhận chất dinh

dưỡng và năng lượng của cơ thể tăng.

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

113



ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm

1A

2C

3C

4A

5C

6D

7B

8B

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm):

* Các hoạt động tiêu hóa ( 1 điểm )

* Vai trò của tiêu hóa đối với cơ thể ( 1 điểm )

* Các đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất

dinh dưỡng ( 2 điểm):

- Ruột non dài 2,8-3m ở người trưởng thành, có nhiều nếp gấp với nhiều lông

ruột và lông cực nhỏ làm diện tích bề mặt bên trong của ruột non đạt tới

400-500m2

- Có mạng lưới mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng

lông ruột.

Câu 2 (3 điểm):

* Các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp (1 điểm):

Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có

thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

* Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp (2 điểm):

Câu 3 (1 điểm): Khi ta ăn cháo hay uống sữa, sự biến đổi các loại thức ăn này

trong khoang miệng bao gồm :

- Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị men amilaza

phân giải thành đường mantôzơ.

- Với sữa : thấm một ít nước bọt, sự tiêu hóa hóa học khơng diễn ra ờ khoang

miệng do thành phần hóa học của sữa là prôtêin và đường đôi hoặc đường n.

*******************************************************



114



Ngày dạy:

Tiết 37: Vitamin và muối khoáng

A. Mục tiêu.



- HS nắm đợc vai trò của vitamin và muối khoáng.

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong

lập khẩu phần ăn và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí.

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe.

*Trọng tâm:

Vai trò của vitamin và muối khoáng.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh về một nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng.

- Tranh trẻ em bị thiếu vitamin D, còi xơng, bíu cỉ do thiÕu

mi ièt.

Chn bÞ cđa häc sinh:

- Xem trớc bài 34.

- Su tầm một số tranh ảnh chứng minh vai trò của vitamin và

muối khoỏng đối với cơ thể.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

KT câu 1. 2. 3 SGK.

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Vitamin

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu đọc thông tin mục I - Cá nhân HS nghiên cứu thông

SGK và hoàn thành bài tập mục I SGK cùng với vốn hiểu biết

SGK:

của mình, hoàn thành bài tập

theo nhóm.

- GV nhận xét đa ra kết quả - HS trình bày kết quả nhận

đúng.

xét:- kết quả đúng :1,3,5,6

- HS dựa vào kết quả bài tập +

- Yêu cầu HS ®äc tiÕp th«ng th«ng tin ®ể kÕt ln

tin mơc I SGK để trả lời câu

hỏi:

- Vitamin là gì? Vitamin có - HS nghiên cứu bảng 34.1 để

vai trò gì đối với cơ thể?

nhận thấy vai trò của một số

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng vitamin.

34.1 SGK tóm tắt vai trß chđ

u cđa 1 sè vitamin

- GV lu ý HS: vitamin D l

vitaminduy nhất đợc tổng hợp

115



trong cơ thể dới tác dụng của

ánh sáng mặt trời từ chất

egôstêrin có ở da. Mùa hè cơ

thể tổng hợp vitamin D d thừa

sẽ tích luỹ ở gan.

- Thực đơn trong bữa ăn cần

phối hợp nh thế nào để có

đủ vitamin?

- Lu ý HS: 2 nhãm vitamin tan

trong dÇu tan trong níc =>

cÇn chÕ biến thức ăn cho phù

hợp.

Kết luận:

- Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lợng

nhỏ nhng rất cần thiết.

- Vitamin tham gia thành phần cấu trúc của nhiều enzim khác

nhau => đảm bảo các hoạt động sinh lí bình thờng của cơ

thể. Ngời và động vật không có khả năng tự tổng hợp vitamin

mà phải lấy vitamin từ thức ăn.

- Có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong

nớc.

- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để

cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.

II: Muối khoáng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng - HS dựa vào thông tin SGK +

34.2 và trả lời câu hỏi:

bảng 34.2, thảo luận nhóm và

- Muối khoáng có vai trò gì với nêu đợc:

cơ thể?

+ Muối khoáng là thành phần

quan trọng của tế bào đảm

bảo cân bằng áp suất thẩm

thấu và lực trơng tế bào, tham

gia vào thành phần cấu tạo

- Vì sao thiếu vitamin D trẻ enzim đảm bảo quá trình trao

em sẽ mắc bệnh còi xơng?

đổi chất và năng lợng.

+ Thiếu vitamin D, trẻ bị còi xơng vì cơ thể chỉ hấp thụ Ca

- Vì sao nhà nớc vận động khi có mặt vitamin D. Vitamin D

nhân dân dùng muối iốt?

thúc đẩy quá trình chuyển

- Trong khẩu phần ăn hàng hoá Ca và P tạo xơng.

ngày cần cung cấp những loại + Sử dụng muối iốt để phòng

thực phẩm nào và chế biến tránh bớu cổ.

nh thế nào để bảo đảm đủ Khẩu phần ăn cần:

vitamin và muối khoáng cho + Cung cấp đủ lợng thịt (hoặc

116



cơ thể?



trứng, sữa và rau quả tơi)

+ Cung cấp muối hoặc nớc

chấm vừa phải, nên dùng muối

iốt.

+ Trẻ em cần tăng cờng muối Ca

(sữa, nớc xơng hầm...)

+ Chế biến hợp lí để chống

mất vitamin khi nấu ăn.



Kết luận:

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo

cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trơng tế bào, tham gia vào

thành phần cấu tạo enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và

năng lợng.

- Khẩu phần ăn cần:

+ Cung cấp đủ lợng thịt (hoặc trứng, sữa và rau quả tơi)

+ Cung cấp muối hoặc nớc chấm vừa phải, nên dùng muối iốt.

+ Trẻ em cần tăng cờng muối Ca (sữa, nớc xơng hầm...)

+ Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn.

Hoạt động 3: Củng cố:

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK Tr 110.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 3,4.

- Đọc Em có biÕt”.

C©u 3: Trong tro cđa cá tranh cã 1 sè muối khoáng, tuy không

nhiều, chủ yếu là muối K, vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là

biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế muối ăn hàng ngày.

Câu 4: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá

trình chuyển hoá vì vậy bà mẹ mang thai cần đợc bổ sung

chất sắt để thai phát triển tốt, ngời mẹ khoẻ mạnh.



*****************************************************

Ngày dạy:

Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống

Nguyên tắc lập khẩu phần

A. Mục tiêu.



- Nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng

ở các đối tợng khác nhau.

- Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng có ở các loại thực phẩm chính.

- Xác định đợc cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần.

- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK.

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuộc sống.

*Trọng tâm:

117



Cơ sở và nguyên tắc lập khẩu phần.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh các nhóm thực phẩm chính.

- Bảng phụ lục ghi giá trị dinh dỡng của 1 số loại thức ăn.

Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trớc bài 36.

- Su tầm trang ảnh về các loại thực phẩm.

C. Tiến trình dạy-học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí của cơ thể?

Hãy kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại

vitamin đó?

- Bài tập 3, 4 ( Tr - 110).

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Nhu cầu dinh dỡng của cơ thể

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc bảng - HS tự thu nhận thông tin =>

mục I + ọc bảng nhu cầu thảo luận nhóm, nêu đợc:

dinh dỡng khuyến nghị cho

ngời Việt Nam

(Tr - 120) và trả lời câu hỏi : - Nhu cầu dinh dỡng của trẻ em

- Nhu cầu dinh dỡng của trẻ cao hơn ngời trởng thành vì

em, ngời trởng thành, ngời ngoài năng lợng tiêu hao do các

già khác nhau nh thế nào? hoạt động còn cần tích luỹ cho

Vì sao có sự khác nhau đó ? cơ thể phát triển. Ngời già nhu

cầu dinh dỡng thấp vì s vận

- Sự khác nhau về nhu cầu động cơ thể ít.

dinh dỡng ở mỗi cơ thể phụ - Nhu cầu dinh dỡng của từng ngời

không giống nhau và phụ thuộc

thuộc vào yếu tố nào?

vào các yếu tố:

+ Giới tính : nam > nữ.

+ Lứa tuổi: trẻ em > ngời

già.

+ Dạng hoạt động lao

động : Lao động nặng > lao

động nhẹ

+ Trạng thái cơ thể: Ngời

- GV tổng kết lại nội dung kÝch thíc lín nhu cÇu dinh dìng >

ngêi cã kÝch thớc nhỏ.

thảo luận.

+ Ngời ốm cần nhiều chất

- Vì sao trẻ em suy dinh dỡng

ở các nớc đang phát triển dinh dỡng hơn ngời khoẻ.

- Các nớc đang phát triển chất lchiếm tỉ lệ cao?

ợng cuộc sông thấp => trẻ em suy

118



dinh dìng chiÕm tØ lƯ cao.

KÕt ln:

- Nhu cÇu dinh dỡng của từng ngời không giống nhau và phụ

thuộc vào các yếu tố:

+ Giới tính : nam > nữ.

+ Lứa tuổi: trẻ em > ngời già.

+ Dạng hoạt động lao động : Lao động nặng > lao động

nhẹ

+ Trạng thái cơ thể: Ngời kích thớc lớn nhu cầu dinh dìng >

ngêi cã kÝch thíc nhá.

+ Ngêi èm cÇn nhiỊu chất dinh dỡng hơn ngời khoẻ.

II: Giá trị dinh dỡng của thức ăn

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nghiên cứu - Nghiên cứu bảng và trả lời

thông tin mục II SGK và trả lời Nhận xét và rút ra kết luận

câu hỏi:

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện :

biểu hiện nh thế nào?

+ Thành phần các chất hữu cơ.

+ Năng lợng chứa trong nó

- HS dựa vào vốn hiểu biết

- GV treo tranh các nhóm thực quan sát tranh và thảo luận

phẩm Yêu cầu HS hoàn thành nhóm, hoàn thành phiếu học

phiếu học tập:

tập. Đại diện nhóm trình bày,

bổ sung => đáp án chuẩn.

Loại

thực Tên

thực

phẩm

phẩm

+

Giàu

Gluxít

+

Giàu

prôtêin

- Tỉ lệ các loại chất trong thực

+ Giàu lipit

phẩm không giống nhau =>

+

Nhiều

phối hợp các loại thức ăn để

vitamin



cung cấp đủ chất cho cơ thể

muối khoáng

=> KL.

- GVnhận xét

- Sự phối hợp các loại thức ăn

trong bữa ăn có ý nghĩa gì?

Kết luận:

- Giá trị dinh dỡng của thức ăn biểu hiện :

+ Thành phần các chất hữu cơ.

+ Năng lợng chứa trong nó.

- Tỉ lệ các chất hữu cơ chứa trong thực phẩm không giống

nhau nên cần phối hợp các loại thức ăn trong bữa ăn để

cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể đồng thời giúp ăn ngon

hơn => hấp thụ tốt hơn.

119



III: Khẩu phần và nguyên tắc lập khẩu phần

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc SGK.

- HS nghiên cứu SGK, thảo luận

nhóm và nêu đợc :

Khẩu phần là gì ?

Khẩu phần là lợng thức ăn cần

cung cấp cho cơ thể trong 1

- Yêu cầu HS thảo luận :

ngày.

- Khẩu phần ăn uống của ngời mới ốm khỏi có gì khác ng- - Ngời mới ốm khỏi cần thức ăn

ời bình thờng?

bổ dỡng để tăng cờng phục hồi

- Vì sao trong khẩu phần ăn sức khoẻ.

uống nên tăng cờng rau quả

tơi?

- Tăng cờng vitamin, tăng cờng

- Để xây dựng khẩu phần ăn chất xơ để dễ tiêu hoá.

uống hợp lí cần dựa trên căn

cứ nào?

- GV chốt lại kiến thức.

- Vì sao những ngời ăn chay - Họ dùng sản phẩm từ thực vật

vẫn khoẻ mạnh?

nh : đậu, vừng, lạc chứa nhiều

prôtêin, lipít

Kết luận:

- Khẩu phần là lợng thức ăn cần cung cấp cho cơ thể trong 1

ngày.

- Khẩu phần cho các tợng khác nhau không giống nhau và ngay

với 1 ngời trong giai đoan khác nhau cũng khác nhau vì: nhu

cầu năng lợng và nhu cầu dinh dỡng ở những thời điểm khác

nhau không giống nhau.

- Nguyên tắc lập khẩu phần :

+ Đảm bảo đủ lợng thức ăn phù hợp nhu cầu từng đối tợng.

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ, cung cấp đủ

muối khoáng vitamin + Đảm bảo cung cấp đủ năng lợng cho cơ

thể.

Hoạt động 3: Củng cố:

Khoanh tròn vào đầu câu đúng nhất:

Câu 1: Bữa ăn hợp lí cần có năng lợng là:

a. Có đủ thành phần dinh dỡng, vitamin, muối khoáng.

b. Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần

thức ăn.

c. Cung cấp đủ năng lợng cho cơ thể

d. Cả a, b, c đúng.

Câu 2: Để nâng cao chất lợng bữa ăn trong gia đình cần:

a. Phát triển kinh tế gia đình

b. Làm bữa ăn hấp dẫn, ngon miệng

c. Bữa ăn nhiều thịt, cá, trứng, sữa.

120



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 35. 4: Hô hấp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×