Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều hoà của hệ thần kinh

- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều hoà của hệ thần kinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Trồng nhiều cây xanh

*Kết luận:

Biện pháp chống nóng lạnh

+ Rèn luyện thân thể ( rèn luyện da) tăng khả năng chịu đựng

của cơ thể

+ Nơi ở và nơi làm việc phải phù hợp cho mùa nóng lạnh

Mùa hè: đội mũ nón khi đi đờng, lđ

+ Mùa đông: giữ ấm chân, cổ, ngực, thức ăn nóng, nhiều mỡ

+ Trồng nhiều cây xanh

Hoạt động 3: Củng cố:

Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi

- Thân nhiệt là gì? Tại sao thân nhiệt luôn ổn định?

- Trình bày cơ chế điều hoà thân nhiệt khi trời nóng lạnh?

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà:

- Học bài.

- Đọc mục em có biết.

- Tìm hiểu các loại vitamin và khoáng trong thức ăn.

***************************************************



Ngày dạy:

Tiết 35: Ôn tập học kì I

A. Mục tiêu.



- HS hệ thống hoá kiến thức học kì I.

- HS nắm sâu, nắm chắc kiến thức đã học.

- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn.

- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm.

- Giáo dục sự nghiêm túc trong học tập.

*Trọng tâm:

Hệ thống hóa kiến thức học kì I.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh có liên quan.

- Máy chiếu, phim trong (nếu có).

Chuẩn bị của học sinh:

Các nhóm với nội dung đã phân công (1 tờ giấy khổ to).

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Xen trong giờ

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Hệ thống hoá kiến thức

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV chia lớp thành 6 nhóm. - Các nhóm tiến hành thảo luận

Phân công mỗi nhóm làm 1 nội dung trong bảng (cá nhân

bảng.

phải hoàn thành bảng của

107



mình ở nhà)

- Thảo luận nhóm, thống nhất ý

kiến ghi và phim trong hoặc tờ

- Yêu cầu các nhóm chiếu phim giấy to.

trong kết quả của nhóm minh - Đại diện nhóm trình bày kết

hoặc dán kết quả (khổ giấy quả, các nhóm khác bổ sung.

to) lên bảng.

- GV nhận xét ghi ý kiến bổ - Các nhóm hoàn thiện kết quả.

sung hoặc chiếu đáp án.

- HS hoàn thành vào vở bài tập.

Bảng 35. 1: Khái quát về cơ thể ngời

Đặc điểm đặc trng

Cấp độ tổ

chức

Cấu tạo

Vai trò

- Gồm: màng, tế bào - Là đơn vị cấu tạo và

chất với các bào quan chức năng của cơ thể.

Tế bào

chủ yếu (ti thể, lới nội

chất, bộ máy Gôngi..)

và nhân.

- Tập hợp các tế bào - Tham gia cấu tạo nên



chuyên hoá có cấu trúc các cơ quan.

giống nhau.

- Đợc cấu tạo nên bởi các - Tham gia cấu tạo và

mô khác nhau.

thực hiện chức năng

Cơ quan

nhất định của hệ cơ

quan.

- Gồm các cơ quan có - Thực hiện chức năng

Hệ cơ quan mối quan hệ về chức nhất định của cơ thể.

năng.

Bảng 35. 2: Sự vận động của cơ thể

Hệ cơ

quan

Đặc điểm cấu tạo

Vai trò

thực

Chức năng

đặc trng

chung

hiện vận

động

- Gồm nhiều xơng Tạo bộ khung cơ thể - Giúp cơ

liên kết với nhau + Bảo vệ

thể

hoạt

qua các khớp.

+ Nơi bám của cơ

động để

Bộ xơng

- Có tính chất

thích ứng

cứng rắn và đàn

với môi trhồi.

ờng.

- Tế bào cơ dài

- Cơ co dãn giúp cơ

Hệ cơ

- Có khả năng co quan hoạt động.

dãn

Bảng 35. 3: Tuần hoàn máu

Cơ quan Đặc điểm cấu

Chức năng

Vai trò chung

108



tạo đặc trng

- Có van nhĩ

thất và van

động mạch.

- Co bóp theo

chu kì gồm 3

pha.



- Bơm máu liên - Giúp máu tuần

tục

theo

1 hoàn liên tục theo

chiều từ tâm 1 chiều trong cơ

Tim

nhĩ vào tâm thể, mớc mô cũng

thất và từ tâm liên tục đợc đổi

thất vào động mới, bạch huyết

mạch.

cũng liên tục đợc lu

- Gồm động - Dẫn máu từ thông.

mạch,

mao tim đi khắp cơ

Hệ mạch

mạch và tĩnh thể và từ khắp

mạch.

cơ thể về tim.

Bảng 35. 4: Hô hấp

Các giai đoạn

Vai trò

chủ yếu trong

Cơ chế

Riêng

Chung

hô hấp

Hoạt

động Giúp không khí Cung cấp oxi

phối hợp của trong phổi th- cho các tế bào

Thở

lồng ngực và ờng xuyên đổi cơ thể và thải

các cơ hô hấp. mới.

khí cacbonic

- Các khí (O2; - Tăng nồng độ ra ngoài cơ

Trao đổi khí CO2) khuếch O2



giảm thể.

ở phổi

tán từ nơi có nồng độ khí

nồng độ cao CO2 trong máu.

đến nơi cã - Cung cÊp O2

Trao ®ỉi khÝ nång ®é thÊp. cho tế bào và

ở tế bào

nhận CO2 do tế

bào thải ra.

Bảng 35. 5: Tiêu hoá

Thự

Cơ quan

Dạ Ruộ

Loại

Hoạt

c

thực Khoang



t

Ruột già

động

chất hiện

miệng quả

y

non

n

Gluxit

x

Tiêu

Lipit

x

x

hoá

Prôtêin

x

x

Đờng

x

Hấp

Axit béo và

x

thụ

glixêrin

x

Axit amin

II: Câu hỏi ôn tập

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS thảo luận và trả - HS thảo luận nhóm thống nhất

lời 3 câu hỏi SGK trang 112.

câu trả lời.

109



- GV nhận xét và giúp HS Đại diện nhóm trình bày, nhận

hoàn thiện kiến thức.

xét, bổ sung.

Kết luận:

- SGK

Hoạt động 3: Kiểm tra, đánh giá:

- GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và hoàn thiện nội dung ôn tập.

- Chuẩn bị để giờ sau kiểm tra học kì I.

**********************************************

Ngày dạy:

Tiết 36: kiểm tra học kì I

A. Mục tiêu.

- Kiểm tra kiến thức trong chơng trình học kì I, đánh giá năng

lực nhận thức của HS, thấy đợc những mặt tốt, những mặt yếu

kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời, điều chỉnh quá trình

dạy và học để giúp HS đạt kết quả tốt.

- Rèn kỹ năng t duy, tổng hợp liến thức.

- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài.

*Trọng tâm:

Kiểm tra sự nắm kiÕn thøc cđa häc sinh trong häc k× I.

B. Chn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

Đề kiểm tra, đáp án .

Chuẩn bị của học sinh:

Ôn tập kiến thức đã học trong học kì I.

C. Tiến trình dạy học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Hoạt động 2: Bài mới:

Chng

1.Khỏi

quỏt c th

ngi

2.Vn

ng



3. Tun

hon



Nhn biết

(40%)

TNKQ TL



0,25đ

1 câu



Mức độ nhận thức

Thông hiểu

Vận dụng

(35%)

(10%)

TNKQ

TL

TNKQ TL



Vận dụng

cao(15%)

TNKQ T

L



0,25đ

1 câu



0,25đ

1 câu



Tổng

(100%)



5%=

0,5đ

2 câu

0,25đ

1 câu



0,25đ



5%=

0,5đ

2 câu

0,25đ



5%



110



1 câu



4. Hô Hấp



5. Tiêu hóa





1

câu



1 câu



0,5đ

2 câu



0,25đ

1 câu



42,5%



1 câu



1 câu



0,25đ

1 câu





1câu



42,5%

4,25đ

3 câu



§Ị sè 1

I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm ):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

nhất trong các câu sau:

Cõu 1: Chc nng ca b xng l:

A. Tạo nên bộ khung làm chỗ bám cho cơ.

B. Bảo vệ các cơ quan trong cơ thể ( não, tủy sống, tim, phổi...).

C. Chịu đựng mọi tác động từ bên ngồi mơi trường.

D. Cả A và B.

Câu 2: Sự phới hợp thống nhất các hoạt động trong cơ thể được thực hiện nhờ cơ

chế điều hòa của:

A. Hệ thần kinh.

C. Hệ bài tiết.

B. Hệ tuần hoàn.

D. Hệ vận động.

Câu 3: Loại chất thải ra trong quá trình co cơ làm cho cơ mỏi là:

A. Khí cacbonic.

C. Các chất thải khác.

B. Axit lactic.

D. Cả A và B.

Câu 4: Tuyến V.A và tuyến amiđan có ở:

A. Thanh quản.

C. Phế quản.

B. Khí quản.

D.Họng.

Câu 5: Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời....................của mơi trường

thơng qua hệ thần kinh:

A.Kích thích.

C. Cảm ứng.

B. Phản ứng.

D. Phản xạ.

Câu 6: Chức năng của huyết tương là:

A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmơn, kháng thể và các

chất khống.

B. Tham gia vận chuyển các chất thải.

C. Duy trì máu ở trạng thái lỏng.

D. Cả A, B, C đúng.

Câu 7: Tế bào Limphô T đã phá hủy các tế bào cơ thể bị nhiễm vi khuẩn, virut

bằng cách:

A. Tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm đó.

B. Ńt và tiêu hóa tế bào bị nhiễm đó.

111



C. Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế bào bị nhiễm đó với môi trường trong.

D. Tiết kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên trên vi khuẩn, vi rút.

Câu 8: Chất nào sau đây khơng bị biến đổi về mặt hóa học trong q trình tiêu

hóa:

A. Ḿi khống.

C. Gluxit.

B. Lipit.

D. Prơtêin.

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm): Hô hấp có vai trò quan trọng như thế nào đới với cơ thể ?

Kể tên các cơ quan hô hấp ở người và chức năng của chúng ?

Câu 2 (3 điểm): Trình bày các đặc điểm cấu tạo chủ yếu của dạ dày ? Nêu các

hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày ?

Câu 3 (1 điểm):

Giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ: "Nhai k no lõu"?

Đề số 2

I. Phần trắc nghiệm khách quan ( 2 điểm ):

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc câu trả lời đúng

nhất trong các câu sau:

Cõu 1: Vai trò của tế bào là:

A. Là đơn vị cấu tạo và chức năng của cơ thể.

B. Tham gia cấu tạo nên các cơ quan.

C. Cấu tạo nên các loại mô

D. Thực hiện một số chức năng nhất định của cơ thể.

Câu 2: Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì :

A. Xương có tủy xương và ḿi khống.

B. Xương có chất hữu cơ và màng xương.

C. Cấu trúc có sự kết hợp giữa chất vô cơ và chất hữu cơ.

D. xương có mơ xương cứng và mơ xương xớp.

Câu 3: Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài khoảng:

A. 0,3 giây.

C. 0,8 giây.

B. 0,1 giây.

D. 0,4 giây.

Câu 4: Sự thực bào là:

A. Các bạch cầu hình thành chân giả bắt, ńt và tiêu hóa vi khuẩn.

B. Các bạch cầu bao vây làm cho vi khuẩn chết đói.

C. Tiết ra các prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào bị nhiễm đó.

D. Ngăn cản sự trao đổi chất của các tế bào bị nhiễm đó với mơi trường

trong.

Câu 5: Máu từ phổi về tim đỏ tươi, máu từ các tế bào về tim đỏ thẫm là vì:

A. Máu từ phổi về tim mang nhiều CO 2, máu từ các tế bào về tim mang

nhiều O2.

B. Máu từ phổi về tim mang nhiều O 2, máu từ các tế bào về tim khơng có

CO2.

C. Máu từ phổi về tim mang nhiều O 2, máu từ các tế bào về tim mang

nhiều CO2.

112



D. Cả A, B, C sai.

Câu 6: Đặc điểm cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm

ẩm, làm ấm khơng khí đi vào phổi là:

A. Có lớp niêm mạc tiết chất nhày lót bên trong đường dẫn khí.

B. Lớp niêm mạc có lớp mao mạch dày đặc đặc biệt ở mũi và phế quản.

C. Có lơng ln rung động.

D. Cả A và B.

Câu 7: Chất nào sau đây bị biến đổi về mặt hóa học trong q trình tiêu hóa:

A. Ḿi khống.

C. Nước.

B. Lipit.

D. Vitamin.

Câu 8: Trong hệ tiêu hóa, cơ quan nào quan trọng nhất:

A. Dạ dày.

C. Ruột già.

B. Ruột non.

D. Khoang miệng.

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm): Quá trình tiêu hóa gồm những hoạt động nào? Vai trò của tiêu

hóa đới với cơ thể người là gì ? Những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó

đảm nhiệm tớt vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng ?

Câu 2 (3 điểm):

Nêu các tác nhân gây hại cho hệ hô hấp ? Đề ra biện pháp bảo vệ hệ hơ hấp

tránh các tác nhân có hại ?

Câu 3 (1 điểm): Khi ăn cháo hay uống sữa, các loại thức ăn này có thể được biến

đổi trong khoang miệng như thế nào ?

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

ĐỀ SỐ 1

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm

1D

2A

3B

4D

5A

6D

7A

8A

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm):

* Vai trò của hô hấp đối với cơ thể (1 điểm):

* Các cơ quan hô hấp và chức năng của chúng (3 điểm)

Câu 2 ( 3 điểm):

* Cấu tạo của dạ dày (2 điểm):

* Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày ( 2 điểm )

Câu 3 (2 điểm):

- Khi nhai kĩ, thức ăn được nghiền nhỏ, nát => tăng khả năng tiết dịch tiêu hóa

(tăng enzime) và ít tớn năng lượng co bóp của dạ dày.

Khả

năng

tiếp

xúc

giữa

thức

ăn



enzime

tăng.

- Thức ăn được tiêu hóa nhanh và hấp thụ nhiều => do đó hiệu qủa nhận chất dinh

dưỡng và năng lượng của cơ thể tăng.

ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

113



ĐỀ SỐ 2

I. Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi đáp án đúng 0,25 điểm

1A

2C

3C

4A

5C

6D

7B

8B

II. Phần tự luận ( 8 điểm):

Câu 1 (4 điểm):

* Các hoạt động tiêu hóa ( 1 điểm )

* Vai trò của tiêu hóa đới với cơ thể ( 1 điểm )

* Các đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ các chất

dinh dưỡng ( 2 điểm):

- Ruột non dài 2,8-3m ở người trưởng thành, có nhiều nếp gấp với nhiều lơng

ruột và lơng cực nhỏ làm diện tích bề mặt bên trong của ruột non đạt tới

400-500m2

- Có mạng lưới mao mạch máu và mao mạch bạch huyết dày đặc phân bố tới từng

lông ruột.

Câu 2 (3 điểm):

* Các tác nhân gây hại cho hệ hơ hấp (1 điểm):

Tiêu hóa là q trình biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có

thể hấp thụ được qua thành ruột và thải bỏ các chất thừa không thể hấp thụ được.

* Biện pháp bảo vệ hệ hô hấp (2 điểm):

Câu 3 (1 điểm): Khi ta ăn cháo hay uống sữa, sự biến đổi các loại thức ăn này

trong khoang miệng bao gồm :

- Với cháo: thấm một ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị men amilaza

phân giải thành đường mantơzơ.

- Với sữa : thấm một ít nước bọt, sự tiêu hóa hóa học khơng diễn ra ờ khoang

miệng do thành phần hóa học của sữa là prơtêin v ng ụi hoc ng n.

*******************************************************



114



Ngày dạy:

Tiết 37: Vitamin và muối khoáng

A. Mục tiêu.



- HS nắm đợc vai trò của vitamin và muối khoáng.

- Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong

lập khẩu phần ăn và xây dựng chế độ ăn uống hợp lí.

- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.

- Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe.

*Trọng tâm:

Vai trò của vitamin và muối khoáng.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh ảnh về một nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng.

- Tranh trẻ em bị thiếu vitamin D, còi xơng, bớu cổ do thiếu

muối iốt.

Chuẩn bị của học sinh:

- Xem trớc bài 34.

- Su tầm một số tranh ảnh chứng minh vai trò của vitamin và

muối khoỏng đối với cơ thể.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

KT câu 1. 2. 3 SGK.

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Vitamin

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu đọc thông tin mục I - Cá nhân HS nghiên cứu thông

SGK và hoàn thành bµi tËp mơc I SGK cïng víi vèn hiĨu biÕt

SGK:

cđa mình, hoàn thành bài tập

theo nhóm.

- GV nhận xét đa ra kết quả - HS trình bày kết quả nhận

đúng.

xét:- kết quả đúng :1,3,5,6

- HS dựa vào kết quả bài tập +

- Yêu cầu HS đọc tiếp thông thông tin đ kết luận

tin mục I SGK để trả lời câu

hỏi:

- Vitamin là gì? Vitamin có - HS nghiên cứu bảng 34.1 để

vai trò gì đối với cơ thể?

nhận thấy vai trò của một số

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng vitamin.

34.1 SGK tóm tắt vai trò chủ

yếu của 1 số vitamin

- GV lu ý HS: vitamin D l

vitaminduy nhất đợc tổng hợp

115



trong cơ thể dới tác dụng của

ánh sáng mặt trời từ chất

egôstêrin có ở da. Mùa hè cơ

thể tổng hỵp vitamin D d thõa

sÏ tÝch l ë gan.

- Thùc đơn trong bữa ăn cần

phối hợp nh thế nào để có

đủ vitamin?

- Lu ý HS: 2 nhóm vitamin tan

trong dầu tan trong nớc =>

cần chế biến thức ăn cho phù

hợp.

Kết luận:

- Vitamin là hợp chất hữu cơ có trong thức ăn với một liều lợng

nhỏ nhng rất cần thiết.

- Vitamin tham gia thành phần cấu trúc của nhiều enzim khác

nhau => đảm bảo các hoạt động sinh lí bình thờng của cơ

thể. Ngời và động vật không có khả năng tự tổng hợp vitamin

mà phải lấy vitamin từ thức ăn.

- Có 2 nhóm vitamin: vitamin tan trong dầu và vitamin tan trong

nớc.

- Trong khẩu phần ăn hàng ngày cần phối hợp các loại thức ăn để

cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.

II: Muối khoáng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng - HS dựa vào thông tin SGK +

34.2 và trả lời câu hỏi:

bảng 34.2, thảo luận nhóm và

- Muối khoáng có vai trò gì với nêu đợc:

cơ thể?

+ Muối khoáng là thành phần

quan trọng của tế bào đảm

bảo cân bằng áp suất thẩm

thấu và lực trơng tế bào, tham

gia vào thành phần cấu tạo

- Vì sao thiếu vitamin D trẻ enzim đảm bảo quá trình trao

em sẽ mắc bệnh còi xơng?

đổi chất và năng lợng.

+ Thiếu vitamin D, trẻ bị còi xơng vì cơ thể chỉ hấp thụ Ca

- Vì sao nhà nớc vận động khi có mặt vitamin D. Vitamin D

nhân dân dùng muối iốt?

thúc đẩy quá trình chuyển

- Trong khẩu phần ăn hàng hoá Ca và P tạo xơng.

ngày cần cung cấp những loại + Sử dụng muối iốt để phòng

thực phẩm nào và chế biến tránh bớu cổ.

nh thế nào để bảo đảm đủ Khẩu phần ăn cần:

vitamin và muối khoáng cho + Cung cấp đủ lợng thịt (hoặc

116



cơ thể?



trứng, sữa và rau quả tơi)

+ Cung cấp muối hoặc nớc

chấm vừa phải, nên dùng muối

iốt.

+ Trẻ em cần tăng cờng muối Ca

(sữa, nớc xơng hầm...)

+ Chế biến hợp lí để chống

mất vitamin khi nấu ăn.



Kết luận:

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào đảm bảo

cân bằng áp suất thẩm thấu và lực trơng tế bào, tham gia vào

thành phần cấu tạo enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và

năng lợng.

- Khẩu phần ăn cần:

+ Cung cấp đủ lợng thịt (hoặc trứng, sữa và rau quả tơi)

+ Cung cấp muối hoặc nớc chấm vừa phải, nên dùng muối iốt.

+ Trẻ em cần tăng cờng muối Ca (sữa, nớc xơng hầm...)

+ Chế biến hợp lí để chống mất vitamin khi nấu ăn.

Hoạt động 3: Củng cố:

GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 SGK Tr 110.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK. Làm bài tập 3,4.

- Đọc Em có biết.

Câu 3: Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng, tuy không

nhiều, chủ yếu là muối K, vì vậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là

biện pháp tạm thời chứ không thể thay thế muối ăn hàng ngày.

Câu 4: Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia quá

trình chuyển hoá vì vậy bà mẹ mang thai cần đợc bổ sung

chất sắt để thai phát triển tốt, ngời mẹ khoẻ mạnh.



*****************************************************

Ngày dạy:

Tiết 38: Tiêu chuẩn ăn uống

Nguyên tắc lập khẩu phần

A. Mục tiêu.



- Nêu đợc nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dỡng

ở các đối tợng khác nhau.

- Phân biệt đợc giá trị dinh dỡng có ở các loại thực phẩm chính.

- Xác định đợc cơ sở và nguyên tắc xác định khẩu phần.

- Rèn kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc với SGK.

- Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lợng cuộc sống.

*Trọng tâm:

117



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Mọi hoạt động điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ dưới sự điều hoà của hệ thần kinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×