Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Tải bản đầy đủ - 0trang

động ruột già

Ngc lại ăn nhiều chất sơ,

vận động vừa phải ruột già

hoạt động dễ dàng

Gv có thể giải thích căn bệnh

viêm đại tràng

+ Thải phân là 1 phản xạ có

sự th/g của vỏ não

Hoạt động 3: Củng cố:

Hs làm bài tập trắc nghiệm

Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng

*Các chất dinh dỡng đợc hấp thụ ở đoạn nào của ruột non?

a) Tá tràng

c) Phần cuối

b) Phần giữa

d) Bắt đầu ở tá tràng rồi mạnh lên ở các

phần tiếp theo

*Bộ phận có vai trò hấp thu chất dinh dỡng ở ruột non là:

a) Lớp cơ

c) Lớp dới niêm mạc

b) Lông ruột

d) Lớp màng ngoài của ruột

Hoạt động 4: Hớng dẫn về nhà:

- Học bài trả lời câu hỏi

- Đọc mục em có biết

- Kẻ bảng 30-1 vào vở

*************************************************



Ngày dạy:

Tiết 30: Thực hành

Tìm hiểu hoạt động của enzim trong nớc bọt

A. Mục tiêu.

- HS biết đặt các thí nghiệm để tìm hiểu những điều kiện

đảm bảo cho enzim hoạt động.

- HS biết kết luận từ những thí nghiệm đối chứng.

- Rèn luyện cho HS kĩ năng thao tác thí nghiệm chính xác.

- Giáo dục sự nghiêm túc trong học tập.

*Trọng tâm: Các bớc đặt thí nghiệm để tìm hiểu

những điều kiện đảm bảo cho enzim hoạt động.

92



B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

- Tranh vẽ H 26 phóng to.

- Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 8 ống nghiệm nhỏ (10 ml), 2 ống

đong chia độ, 2 giá để ống nghiƯm, 2 ®Ìn cån, 1 cn giÊy ®o

®é pH, 1 phễu có bông lọc, 1 bình thuỷ tinh, cặp nhiệt kÕ,

cỈp èng nghiƯm, phÝch níc nãng, hå tinh bét 1%, dd HCl 2%, dd

ièt 1%, thc thư Str«me (3 ml dd NaOH 10% + 3 ml dd CuSO 4

2%).

ChuÈn bÞ của học sinh:

- HS: trong 5 phút đầu giờ, mỗi nhãm chn bÞ 24 ml níc bät

lo·ng (lÊy 6 ml nớc bọt + 18 ml nớc cất lắc đều rồi lọc qua phễu

và bông lọc) và hồ tinh bột.

Đọc trớc các bớc tiến hành theo SGK.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

- Thực chất biến đổi lí học của thức ăn trong khoang miệng là

gì? Khi nhai cơm lâu trong miệng thấy có cảm giác ngọt vì

sao?

- Kiểm tra câu 3, 4 SGK.

Hoạt động 2: Bài mới:

- GV ghi vào góc bảng: tinh bột + iốt xuất hịên màu xanh.

đờng + thuốc thử Strôme xuất hiện màu đỏ

nâu.

- GV kiểm tra sự chuẩn bị nớc bọt và tinh bột của các nhóm.

I. Các bớc tiến hành thí nghiệm và chuẩn bị

thí nghiệm

Hoạt động của GV

Hoạt ®éng cđa HS

- GV ph¸t dơng cơ thÝ nghiƯm. - HS tự đọc trớc nội dung thí

nghiệm bài 26.

- Tổ trởng phân công công

việc cho các nhóm trong tổ,

+ 2 HS nhận dụng cụ và vật

liệu

+ 1 HS chuẩn bị nhãn cho ống

nghiệm.

+ 2 HS chuẩn bị nớc bọt hoà

loãng, lọc, đun sôi.

+ 2 HS chuẩn bị bình thuỷ tinh

đựng nớc.

II: Tiến hành bớc 1 và bớc 3 của thí

nghiệm

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS tiến hành thí - Các tổ tiến hành nh sau:

93



nghiệm nh bớc 1 và bớc 2 SGK

Bớc 1: Chuẩn bị vật liệu vào các

+ GV lu ý HS: khi rót hồ tinh ống nghiệm

bột không để rớt lên thành.

+ Dùng ống đong hồ tinh bột (2

ml) rót vào các ống A, B, C, D.

Đặt các ống này vào giá.

+ Dùng các ống đong lấy vật

liệu khác.

ống A: 2 ml nớc l·

èng B: 2 ml níc bät

èng C: 2 ml níc bọt đã đun sôi

ống D: 2 ml nớc bọt+ vài giọt

HCl (2%)

Bớc 2: Tiến hành

- Đo độ pH trong các ống - Đo độ pH của các ống nghiệm

nghiệm để làm gì?

và ghi vào vở.

- Đặt các ống nghiệm vào bình

thuỷ tinh có nớc ấm 37oC trong

- GV kẽ sẵn bảng 26.1 lên 15 phút.

bảng, yêu cầu HS lên điền.

- Các tổ quan sát và ghi kết quả

+ Lu ý: Thực tế độ trong vào bảng 26.1

không thay đổi niều.

Thống nhất ý kiến giải thích.

- GV thông báo đáp án bảng - Đại diện nhóm lên bảng điền,

26.1

nhận xét.

Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong

nớc bọt

Các ống

Hiện tợng độ

Giải thích

nghiệm

trong

ống A

- Không đổi

- Nớc lã không có enzim biến

đổi tinh bột.

ống B

- Tăng lên

- Nớc bọt có enzim biến đổi

tinh bột.

ống C

- Không đổi

- Nớc bọt đun sôi đã làm mất

hoạt tính của enzim biến đổi

ống D

- Không đổi

tinh bột.

- Do HCl đã hạ thấp pH nên

enzim trong nớc bọt không biến

đổi tinh bột.

III.Kiểm tra kết quả thí nghiệm và giải

thích kết quả

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV yêu cầu chia dd trong các - Trong tỉ cư 2 HS chia ®Ịu dd

èng A, B, C, D thành 2 phần.

ra các ống đã chuẩn bị sẵn A 1;

+ Lu ý: ống A chia vào A1, A2 A2; B1; B2...

đã dán nhãn, B chia vào B1; - Đặt các ống A1; B1; C1; D1 vào

94



B2 ...



giá 1 (lô 1). Nhỏ vào mỗi ống 5-6

giọt iốt lắc đều các ống.

- Đặt các ống A2; B2; C2; D2 vào

giá 2 (lô 2). Nhỏ vào mỗi ống 5-6

giọt Strôme, đun sôi các ống

này trên ngọn lửa đèn cồn.

- Những HS khác quan sát, so

sánh màu sắc ở các ống

nghiệm, thống nhất ý kiến , ghi

- GV kẻ sẵn bảng 26.2 lên kết quả vào bảng 26.2 (kẻ sẵn).

bảng, yêu cầu HS lên ghi kết - Đại diện nhóm lên điền vào

quả.

bảng, nhận xét.

+ Lu ý: Các tổ thí nghiệm

không thành công thì lu ý

điều kiện thí nghiệm.

- GV nhận xét bảng 26.2 để

đa ra đáp án đúng.

Đáp án bảng 26.2

Kết quả thí nghiệm về hoạt động của enzim trong níc

bät



-



C¸c èng

nghiƯm

èng A1

èng A2

èng B1

èng B2

èng C1

èng C2



- èng D1

- ống Đ2



-



Hiện tợng

(màu sắc)

Màu xanh

Màu đỏ nâu

Màu xanh

Màu đỏ nâu

Màu xanh

Màu đỏ nâu



- Màu xanh

- Màu đỏ nâu



Giải thích

- Nớc lã không có enzim biến

đổi tinh bột thành đờng.

- Nớc bọt có enzim biến đổi

tinh bột thành đờng.

- Emzim trong nớc bọt bị đun

sôi không có khẳ năng biến

đổi tinh bột thành đờng.

- Enzim trong nớc bọt không

hoạt động ở môi trờng axit nên

tinh bột không bị biến đổi

thành đờng.



IV. Thu hoạch

- Mỗi HS tự làm báo cáo thu hoạch ở nhà và nộp báo cáo cho GV

đánh giá vào giê sau.

Gỵi ý:

1. KiÕn thøc

- Enzim trong níc bät cã tên là amilaza.

- Enzim trong nớc bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đờng

mantozơ.

- Enzim trong nớc bọt hoạt động tốt nhất trong điều kiện độ pH

= 7,2. và nhiệt độ = 37oC.

95



2. Kĩ năng

- Trình bày thí nghiệm (HS tự làm).

- So sánh kết quả ống nghiệm A và B cho phép ta khẳng định

enzim trong nớc bọt có tác dụng biến đổi tinh bột thành đờng.

- So sánh kết quả ống nghiệm B và C cho phép ta khẳng định

enzim trong nớc bọt hoạt động tốt nhÊt ë nhiƯt ®é = 37 oC.

Enzim trong níc bät bị phá huỷ ở 100oC.

- So sánh kết quả ống nghiệm B và D cho phép ta khẳng định

enzim trong nớc bọt hoạt động tốt nhất ở pH = 7,2. Enzim trong

nớc bọt không hoạt động ở môi trờng axit.

Hoạt động 3: Đánh giá :

GV nhận xét giờ thực hành: khen các nhóm làm tốt và ghi điểm

cho các nhóm.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Viết báo cáo thu hoạch.

- Thu dọn vệ sinh lớp sạch sẽ.

***************************************

Ngày dạy:

TIẾT 31: BÀI TẬP

A. Mục tiêu

- Củng cố cho học sinh kiến thức hệ tiêu hóa và hệ hơ hấp về:

+ Cấu tạo và chức năng của các cơ quan trong hệ.

+ Cơ chế hoạt động phù hợp với chức năng.

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng khái quát kiến thức

- Giáo dục ý thức tự học, tự làm bài tập.

*Trọng tâm: Củng cố kiến thức về hệ tiêu hóa và hệ hô hấp

B. Chuẩn bị

Sách bài tập sinh học 8.

C. Tiến trình dạy học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Hoạt động 2: Bài mới

A. Câu hỏi:

Câu 1: Quá trình tiêu hóa ở khoang miệng gồm;

a- Biến đổi lý học.

b- Biến đổi hóa học.

c- Nhai, đảo trộn thức ăn.

d- Tiết nước bọt.

e- Cả a và c đều đúng.

Câu 2: Nêu những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tốt vai trò

hấp thu chất dinh dưỡng ?

Câu 3: Để nghiên cứu vai trò và điều kiện hoạt động của enzim nước bọt, bạn An

đã làm thí nghiệm sau:

Chọn 4 ống nghiệm đều chữa 5ml hồ tinh bột loãng, lần lượt thêm vào các ống

nghiệm:

96



− Ống 1: Thêm 5ml nước cất.

− Ống 2: Thêm 5ml nước bọt loãng.

− Ống 3: Thêm 5ml nước bọt loãng và vài giọt HCl.

− Ống 4: Thêm 5ml nước bọt đun sôi.

Tất cả các ống đều đặt trong nước ấm 37oC trong thời gian từ 15 – 30 phút.

a. Hồ tinh bột trong các ớng nghiệm có thay đổi khơng ? Tại sao ?

b. Từ đó hãy xác định nhệt độ và mơi trường thích hợp cho sự hoạt động của

enzim nước bọt ?

Câu 4: Thế nào là khí lưu thơng, khí dự trữ hít vào, khí dự trữ thở ra, khí cặn,

dung tích sớng của phổi, tổng dung tích phổi ?

Câu 5: Một người thở bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml khơng

khí. Nếu người đó thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml. Hãy tính: Khí

hữu ích tới phế nang trong hai trường hợp trên. Qua đó rút ra kết luận gì về ý

nghĩa của thở sâu ?

B. Đáp án:

Câu 1: Ý: e

Câu 2: Những đặc điểm cấu tạo của ruột non giúp nó đảm nhiệm tớt vai trò hấp

thu chất dinh dưỡng là:

− Lớp niêm mạc của ruột non có các nếp gấp và các lơng ruột với lơng cực nhỏ

làm cho diện tích bề mặt bên trong của nó tăng gấp khoảng 600 lân so với

diện tích mặt ngồi

− Ruột non rất dài (2,8 – 3 mét ở người trưởng thành), là bộ phận dài nhất trong

các cơ quan tiêu háo.

− Mạng mao mạch máu và mao mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lơng

ruột.

Câu 3:

a. Chỉ có ớng (2) hồ tinh bột bị thay đổi vì ớng (2) có enzim amilaza trong nước

bọt biến đổi tinh bột thành đường mantôzơ.

− Ở ống 1: Nước cất khơng có enzim biến đổi nước bọt.

− Ở ống 3: Enzim nước bọt không hoạt động ở môi trường axit nên tinh bột

không bị biến đổi.

− Ở ống 4: Enzim nước bọt bị mất hoạt tính khi đun sôi nên tinh bột không bị

biến đổi.

b. Ở nhiệt độ thích hợp cho hoạt động của enzim nước bọt là 37 oC (nhiệt độ cơ

thể người).

Mơi trường thích hợp cho enzim nước bọt hoạt động là mơi trường trung tính

hoặc hơi kiềm (tớt nhất là PH = 7,2).

Câu 4:

− Khí lưu thơng là lượng khí hít vào và thở ra ở phổi trong 1 đợt hô hấp bình

thường. Khoảng 500ml.

− Khí dự trữ hít vào là lượng khí được lấy từ ngồi vào thêm 1 đợt hít vào thật

gắng sức sau khi đã hít vào bình thường. Khoảng 1500ml.

− Khí dự trữ thở ra là lượng khí được lấy từ phổi ra thêm khi có 1 đợt thở ra

thật gắng sức, sau khi thở ra bình thường. Khoảng 1500ml.

97



− Khí cặn là lượng khí còn lại trong phổi sau khi thở ra thật gắng sức. Khoảng

1000ml.

− Dung tích sớng của phổi là tổng lượng khí bao gồm: Khí lưu thơng, khí dự trữ

hít vào, khí dự trữ thở ra. Lượng khí của dung tích sớng khoảng 3500ml.

− Tổng dung tích phổi là tổng giữa dung tích sớng và khí cặn của phổi. Dung

tích phổi khoảng 4500ml.

Câu 5:

Trong q trình hơ hấp bao giờ cũng có 1 lượng khí chết nằm trong đường dẫn

khí khoảng 150ml

− Người thở bình thường 18 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml khơng khí có

lượng khí hữu ích tới phế nang là:

(400 – 150) x 18 = 4500 ml

− Người thở sâu 12 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 600ml khơng khí có lượng khí

hữu ích tới phế nang là:

(600 - 150) x 12 = 5400ml

Từ đó rút ra kết luận gì về ý nghĩa của thở sâu: Khi thở sâu lượng khí hữu ích

tới phế nang nhiều, cung cấp được nhiều oxi cho cơ thể, đồng thời tránh được cơ

hô hấp phải hoạt động nhiều.

Hoạt động 3. Củng cố:

GV củng cố kỹ năng cơ bản làm bi tp.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

Xem trc bi 31

****************************************************

Ngày dạy:

Chơng VI- Trao đổi chất và năng lợng

TIếT 32: Trao đổi chất

A. Mục tiêu.

- HS nắm đợc trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng với sự

trao đổi chất ở cấp độ tế bào.

- Trình bày đợc mối liên quan giữa trao đổi chất ở cấp ®é c¬

thĨ víi trao ®ỉi chÊt ë cÊp ®é tÕ bào.

- Rèn kỹ năng quan sát, t duy tổng hợp.

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe.

*Trọng tâm:

Phân biệt đợc sự trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao

đổi chất ở cấp độ tế bào.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh phóng to H 31.1; 31.2.

Chuẩn bị của học sinh:

Xem trớc bài 21.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

98



- Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá là gì? Mức độ ảnh hởng?

- Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại?

- Câu 2 SGK.

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng

ngoài

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 31.1 - HS quan sát kÜ H 31.1, cïng víi

cïng víi hiĨu biÕt cđa b¶n kiến thức đã học trả lời các câu

thân và trả lời câu hỏi:

hỏi:

- Sự trao đổi chất giữa cơ - 1 HS trả lời, các HS khác nhận

thể và môi trêng ngoµi biĨu xÐt, bỉ sung rót ra kiÕn thøc.

hiƯn nh thế nào?

- Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ

tuần hoàn, hệ bài tiết đóng

vai trò gì trong trao đổi

chất?

- Trao đổi chất giữa cơ thể

và môi trờng ngoài

có ý - HS lắng nghe, tiếp thu kiến

nghĩa gì?

thức.

- GV : Nhờ trao đổi chất mà

cơ thể và môi trờng ngoài cơ

thể tồn tại và phát triển, nếu

không cơ thể sẽ chết. ở vật vô

sinh trao đổi chất dẫn tới biến

tính, huỷ hoại.

Kết luận:

- Môi trờng ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nớc uống muối

khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất

cặn bã, sản phẩm phân huỷ , CO2 từ cơ thể ra môi trờng.

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trờng là đặc trng cơ bản

của sự sống.

II: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng

trong cơ thể

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 31.2 - HS dựa vào H 31.2, thảo luận

và trả lời câu hỏi:

nhóm và nêu đợc:

- Nêu thành phần của môi tr- + Môi trờng trong cơ thể gồm:

ờng trong cơ thể?

máu, nớc mô và bạch huyết.

- Máu và nớc mô cung cấp gì + Máu cung cấp chất dinh dỡng,

cho tế bào?

O2 qua nớc mô tới tế bào.

- Hoạt động sống cuả tế bào + Hoạt động sống của tế bào

tạo ra những sản phẩm gì?

tạo năng lợng, CO2, chất thải.

99



- Những sản phẩm đó của tế + Sản phẩm của tế bào vào nớc

bào và nớc mô vào máu đợc đ- mô, vào máu tới hệ bài tiết

a tới đâu?

(phổi, thận, da) và ra ngoài.

- Sự trao đổi chất giữa tế - HS nêu kết luận.

bào và môi trờng trong biểu

hiện nh thế nào?

Kết luận:

- Trao đổi chất giữa tế bào và môi trờng trong biểu hiện: các

chất dinh dỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nớc mô đợc tế bào sử

dụng cho hoạt động sống đồng thời các sản phẩm phân huỷ đợc thải vào môi trờng trong và đa tới cơ quan bài tiết, thải ra

ngoài.

III: Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với

trao đổi chất ở cấp độ tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát lại H - HS dựa vào H 31.2, thảo luạn

31.2

nhóm và trả lời:

- Trao đổi chất ở cấp độ cơ + Biểu hiện: trao đổi của môi

thể biểu hiện nh thế nào?

trờng với các hệ cơ quan.

- HS : trao đổi giữa tế bào và

- Trao đổi chất ở cấp độ tế môi trờng trong cơ thể.

bào đợc thực hiƯn nh thÕ - HS: c¬ thĨ sÏ chÕt nÕu 1 trong

nào?

2 cấp độ dừng lại.

- Mối quan hệ giữa trao ®ỉi - VËy trao ®ỉi chÊt ë 2 cÊp ®é

chÊt ë 2 cÊp ®é ? (NÕu trao cã quan hƯ mËt thiÕt víi nhau,

®ỉi chÊt ë mét trong hai cấp đảm bảo cho cơ thể tồn tại và

độ dùng lại thì có hậu quả phát triển.

gì?)

Kết luận:

- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O 2 và chất dinh dỡng cho tế

bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO 2 để thải ra

môi trờng.

- Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lợng cung cấp cho các

cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với

môi trờng ngoài.

- Hoạt ®éng trao ®ỉi chÊt ë cÊp ®é g¾n bã mËt thiết với nhau,

không thể tách rời.

Hoạt động 3: Củng cố:

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trớc bài 32.

- Làm câu 3 vào vở.

100



****************************************************

Ngày dạy:

Tiết 33: chuyển hoá

A. Mục tiêu.

- HS nắm đợc sự chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào

gồm hai quá trình đồng hoá và dị hoá, là hoạt động cơ bản

của sự sống.

- HS phân tích đợc mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển

hoá năng lợng.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh, thảo luận nhóm.

- Giáo dục sự nghiêm túc trong học tập.

*Trọng tâm:

- Khái niệm đồng hóa, dị hóa.

- Mối quan hệ giữa đồng hóa và dị hóa.

B. Chuẩn bị.

Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh phóng to H 31.1.

Chuẩn bị của học sinh:

Xem trớc bài 32.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ

tuần hoàn ®èi víi sù trao ®ỉi chÊt?

- Ph©n biƯt trao ®ỉi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở

cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp

độ này?

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Chuyển hoá vật chất và năng lợng

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông - HS nghiên cứu thông tin quan

tin, quan sát H 32.1 và trả lời sát H 32.1 và trả lời.

câu hỏi:

- Thảo luận nhóm và trả lời các

câu hỏi:

+ gồm 2 quá trình là đồng hoá

- Sự chuyển hoá vật chất và và dị hoá.

năng lợng ở tế bào gồm những + Trao đổi chất ở tế bào là trao

quá trình nào?

đổi chất giữa tế bào với môi tr- Phân biệt trao đổi chất ở ờng trong. Chuyển hoá vật chất

tế bào với sự chuyển hoá vật và năng lợng sự biến đổi vật

chất và năng lợng?

chất và năng lợng.

- Năng lợng giải phóng trong

tế bào đợc sử dụng vào

những hoạt động nào?

101



- GV giải thích sơ đồ H 32.1:

Sự chuyển hoá vật chất và

năng lợng.

- GV yêu cầu HS: Lập bảng so

sánh đồng hoá và dị hoá. Nêu

mối quan hệ giữa đồng hoá

và dị hoá.



+ Năng lợng đợc sử dụng cho

hoạt động co cơ, hoạt động

sinh lí và sinh nhiệt.



- HS dựa vào khái niệm đồng

hoá và dị hoá để hoàn thành

bảng so sánh.

- Yêu cầu HS rút ra mối quan - 1 HS điền kết quả, các HS

hệ giữa chúng.

khác nhận xét, bổ sung.

- Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị

hoá trong cơ thể ở những độ

Quan hệ mâu thuẫn ngợc

tuổi và trạng thái khác nhau chiều.

thay đổi nh thế nào?

+ Tỉ lệ không giống nhau. Trẻ

em: đồng hóa lớn hơn dị hoá.

Ngời già: đồng hoá nhở hơn dị

hoá. nam đồng hoá lớn hơn nữ.

Khi lao động đồng hoá nhỏ hơn

dị hóa. Khi nghỉ ngơi đồng

hoá lớn hơn dị hoá.

Bảng so sánh đồng hoá và dị hoá

Đồng hoá

Dị hoá

- Tổng hợp các chất

- Phân giải các chất

- Tích luỹ năng lợng

- Giải phóng năng lợng.

- Xảy ra trong tế bào.

- Xảy ra trong tế bào.

Kết luận:

- Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển

hoá vật vhất và năng lợng xảy ra bên trong tế bào.

- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển

hoá vật chất và năng lợng của tế bào.

- Chuyển hoá vật chất và năng lợng trong tế bào gồm 2 quá

trình:

+ Đồng hoá (SGK).

+ Dị hoá (SGK).

- Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt đối lập nhng thống nhất.

- Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá ở cơ thể khác nhau, phụ thuộc

vào độ tuổi , giới tính và trạng thái cơ thể.

II: Chuyển hoá cơ bản

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Cơ thể ở trạng thái nghỉ - HS vận dụng kiến thức đã học

ngơi có tieu dùng năng lợng và nêu đợc:

không? Tại sao?

+ Có tiêu dùng năng lợng cho các

- GV : Năng lợng tiêu dùng khi hoạt động của tim, h« hÊp, duy

102



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hs nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×