Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương I . Khái quát về cơ thể người

Chương I . Khái quát về cơ thể người

Tải bản đầy đủ - 0trang

trong khoang ngực, khoang

bụng?

(GV treo tranh hoặc mô hình

cơ thể ngời để HS khai thác

vị trí các cơ quan)

- Cho 1 HS đọc to SGK và trả

lời:-? Thế nào là một hệ cơ

quan?

- Kể tên các hệ cơ quan ở

động vật thuộc lớp thú?

- Yêu cầu HS trao đổi nhóm

để hoàn thành bảng 2 (SGK)

vào phiếu học tập.



trên tranh hoặc mô hình tháo

lắp các cơ quan cơ thể.

- 1 HS trả lời . Rút ra kết luận.

- Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7

hệ cơ quan.

- Trao đổi nhóm, hoàn thành

bảng. Đại diện nhóm điền kết

quả vào bảng phụ, nhãm kh¸c

bỉ sung  KÕt ln:

- 1 HS kh¸c chØ tên các cơ

quan trong từng hệ trên mô

hình.

- Các nhóm kh¸c nhËn xÐt.



- Da, c¸c gi¸c quan, hƯ sinh

- GV thông báo đáp án đúng.

dục và hệ nội tiết.

- Ngoài các hệ cơ quan trên, - Giống nhau về sự sắp xếp,

trong cơ thể còn có các hệ cơ cấu trúc và chức năng của các

quan nào khác?

hệ cơ quan.

- So sánh các hệ cơ quan ở ngời và thú, em có nhận xét gì?

Bảng 2: Thành phần, chức năng của các hệ cơ

quan

Hệ cơ quan

Các cơ quan trong Chức năng của hệ cơ

từng hệ cơ quan

quan

- Hệ vận động

- Cơ và xơng

- Vận động cơ thể

- Hệ tiêu hoá

- Miệng, ống tiêu - Tiếp nhận và biến

hoá và tuyến tiêu đổi thức ăn thành

hoá.

chất dd cung cấp cho

- Hệ tuần hoàn

cơ thể.

- Tim và hệ mạch

- Vận chuyển chất

dd, oxi tới tế bào và

vận

chuyển

chất

- Hệ hô hấp

thải, cacbonic từ tế

- Mũi, khí quản, bào đến cơ quan

phế quản và 2 lá bài tiết.

- Hệ bài tiết

phổi.

- Thực hiện trao ®ỉi

khÝ oxi, khÝ cacbonic

- HƯ thÇn kinh

- ThËn, èng dÉn nớc giữa cơ thể và môi

tiểu và bóng đái.

trờng.

- Não, tuỷ sống, dây - Bài tiết nớc tiểu.

thần kinh và hạch

5



thần kinh.



- Tiếp nhận và trả lời

kích từ môi trờng,

điều hoà hoạt động

của các cơ quan.



Kết luận:

1. Các phần cơ thể

- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.

- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.

- Dới da là lớp mỡ cơ và xơng (hệ vận động).

- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.

2. Các hệ cơ quan

- Hệ cơ quan gồm các cơ quan cùng phối hợp hoạt động thực hiện

một chức năng nhất định của cơ thể.

II: Sự phối hợp hoạt động của các cơ quan (Gim ti)

Giỏo viên hướng dẫn học sinh đọc thêm thông tin SGK

Hoạt ng 3: Củng cố:

1. HS trả lời câu hỏi:

Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng

của các hệ cơ quan?

2. Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là

đúng:

- Các cơ quan trong cơ thể hoạt động có đặc điểm là:

a. Trái ngợc nhau

b. Thống nhất nhau.

c. Lấn át nhau

d. 2 ý a và b đúng.

- Những hệ cơ quan nào dới đây cùng có chức năng chỉ đạo hoạt

động hệ cơ quan khác.

a. Hệ thần kinh và hệ nội tiết

b. Hệ vận động, tuần hoàn, tiêu hoá và hô hÊp.

c. HƯ bµi tiÕt, sinh dơc vµ néi tiÕt.

d. HƯ bài tiết, sinh dục và hệ thần kinh.

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu 1, 2 SGK.

- Ôn lại cấu tạo tế bào thực vật.

*********************************************



6



Ngày dạy:

Tiết 3: tế bào

A. Mục tiêu.

- HS trình bày đợc các thành phần cấu trúc cơ bản của tế bào.

- Phân biệt đợc chức năng từng cấu trúc của tế bào.

- Chứng minh đợc tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

- Rèn kĩ năng quan sát tranh, mô hình để tìm kiến thức.

- Rèn t duy suy luận logic, kĩ năng hoạt động nhóm.

- Giáo dục ý thức học tập, lòng yêu thích bộ môn.

* Trọng tâm:

Cấu trúc và chức năng của tế bào.

B. Chuẩn bị.

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tranh phóng to hình 3.1; 4.1; 4.4 SGK

+ Bảng phụ kẻ sẵn bảng 3.1; 3.2

- Chuẩn bị của học sinh:

Xem trớc bài 3.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Kể tên các hệ cơ quan và chức năng của mỗi hệ cơ quan trong

cơ thể?

- Tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất? Sự thống nhất của cơ

thể do đâu? cho 1 VD chứng minh?

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Cấu tạo tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ

cho biết cấu tạo một tế bào kiến thức.

điển hình.

- Treo tranh H 3.1 phóng to để - 1 HS gắn chú thích. Các HS

HS gắn chú thích.

khác nhận xét, bổ sung.

Kết luận:

Cấu tạo tế bào gồm 3 phần:

+ Màng

+ Tế bào chất gồm nhiều bào quan

+ Nhân

II: Chức năng của các bộ phận trong tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc và nghiên - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1

cứu bảng 3.1 để ghi nhớ chức và ghi nhớ kiến thức.

năng các bào quan trong tế

bào.

- Dựa vào bảng 3 để trả lời.

- Màng sinh chất có vai trò gì?

7



Tại sao?

- Lới nội chất có vai trò gì

trong hoạt động sống của tế

bào?

- Năng lợng cần cho các hoạt

động lấy từ đâu?

- Tại sao nói nhân là trung

tâm của tế bào?

- Hãy giải thích mối quan hệ

thống nhất về chức năng giữa

màng, chất tế bào và nhân?

Kết luận:

Bảng 3.1

III: Thành phần hoá học của tế bào.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS ®äc  mơc III

- HS dùa vµo  SGK ®Ĩ trả

SGK và trả lời câu hỏi:

lời.

- Cho biết thành phần hoá học

chính của tế bào?

- Các nguyên tố hoá học cấu tạo

nên tế bào có ở đâu?

- Trao đổi nhóm để trả lời.

- Tại sao trong khẩu phần ăn + Các nguyên tố hoá học đó

mỗi ngời cần có đủ prôtêin, đều có trong tự nhiên.

gluxit, lipit, vitamin, muối + Ăn đủ chất để xây dựng tế

khoáng và nớc?

bào giúp cơ thể phát triển tốt.

Kết luận:

- Tế bào là một hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất hữu cơ và vô



a. Chất hữu cơ:

+ Prôtêin: C, H, O, S, N.

+ Gluxit: C, H, O (tØ lÖ 1C:2H: 1O)

+ Lipit: C, H, O (tỉ lệ O thay đổi tuỳ loại)

+ Axit nuclêic: ADN, ARN.

b. Chất vô cơ: Muối khoáng chứa Ca, Na, K, Fe ... và nớc.

IV: Hoạt động sống của tế bào

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu kĩ sơ - Nghiên cứu kĩ H 3.2, trao đổi

đồ H 3.2 SGK để trả lời câu nhóm, thống nhất câu trả lời.

hỏi:

+ Cơ thể lấy từ môi trờng ngoài

- Hằng ngày cơ thể và môi tr- oxi, chất hữu cơ, nớc, muối

ờng có mối quan hệ với nhau khoáng cung cấp cho tế bào trao

nh thế nào?

đổi chất tạo năng lợng cho cơ

thể hoạt động và thải cacbonic,

chất bài tiết.

8



- Kể tên các hoạt động sống

diễn ra trong tế bào.

- Hoạt động sống của tế bào + HS rút ra kết luận.

có liên quan gì đến hoạt

động sống của cơ thể?

- 1 HS đọc kết luận SGK.

- Qua H 3.2 hãy cho biết chức

năng của tế bào là gì?

Kết luận:

- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia,

cảm ứng.

- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của

cơ thể

+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể

và môi trờng.

+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trởng và sinh sản của

cơ thể.

+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với

môi trờng bên ngoài.

=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể.

Hoạt động 3: Củng cố:

Cho HS lµm bµi tËp 1 (Tr 13 – SGK)

Hoµn thµnh bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là

đúng:

Nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể vì:

a. Các cơ quan trong cơ thể đều đợc cấu tạo bởi tế bào.

b. Các hoạt động sống của tế boà là cơ sở cho các hoạt

động của cơ thể.

c. Khi toàn bộ các tế bào chết thì cơ thể sẽ chết.

d. a và b đúng.

(đáp án d đúng)

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 2 (Tr13- SGK)

- Đọc mục Em có biết

- Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào vào vở, học thuộc tên và chức năng.

***************************************************



9



Ngày dạy:

Tiết 4 : Mô

A. Mục tiêu.

- HS trình bày đợc khái niệm mô.

- Phân biệt đợc các loại mô chính, cấu tạo và chức năng các loại

mô.

- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh.

- Rèn luyện khả năng khái quát hoá, kĩ năng hoạt động nhóm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ sức khỏe.

*Trọng tâm:

Cấu tạo và chức năng của các loại mô trong cơ thể.

B. Chuẩn bị.

- Chuẩn bị của giáo viên:

Tranh phóng to hình 4.1 4.4 SGK .

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Xem trớc bài 4.

+ Kẻ bảng 4 vào vở.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

- Nêu cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào?

- Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Khái niệm mô

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS



10



- Yêu cầu HS đọc mục I SGK - HS trao đổi nhóm để hoàn

thành bài tập .

và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên những tÕ bµo cã - Dùa vµo mơc “Em cã biÕt” ở

hình dạng khác nhau mà em bài trớc để trả lời.

biết?

- Vì chức năng khác nhau.

- Giải thích vì sao têa bào có

hình dạng khác nhau?

- GV phân tích: chính do chức

năng khác nhau mà tế bào

phân hoá có hình dạng, kích

thớc khác nhau. Sự phân hoá - HS rút ra kết luận

diễn ra ngay ở giai đoạn phôi.

- Vậy mô là gì?

Kết luận:

Mô là một tập hợp các tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống

nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định, một số loại mô còn có

các yếu tố không có cầu trúc tế bào.



11



II: Các loại mô

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Phát phiếu học tập cho các - Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.

nhóm.

- Yêu cầu HS đọc mục II - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp

với SGK, trao đổi nhóm để

SGK.

- Quan sát H 4.1 và nhận xét hoàn thành vào phiếu học tập

về sự sắp xếp các tế bào ở của nhóm.

mô biểu bì, vị trí, cấu tạo,

chức năng. Hoàn thành phiếu - Đại diện nhóm báo cáo kết qu¶

häc tËp.

- GV treo tranh H 4.1 cho HS

nhËn xÐt kết quả.

- Yêu cầu HS đọc mục II SGK - HS trao đổi nhóm, hoàn thành

kết hợp quan sát H 4.2, hoạt phiếu học tập.

động nhóm để hoàn thành - Đại diện nhóm báo cáo kết quả,

nhận xét các nhãm kh¸c.

phiÕu häc tËp.

- HS quan s¸t kÜ H 4.2 ®Ĩ tr¶

- GV treo H 4.2 cho HS nhËn lêi.

xÐt. GV đặt câu hỏi:

- Máu thuộc loại mô gì? Vì

sao máu đợc xếp vào loại mô

đó?

- Mô sụn, mô xơng có đặc

điểm gì? Nó nằm ở phần

nào?

- GV nhận xét, đa kết quả

đúng.

- Yêu cầu HS đọc kĩ mục III - Cá nhân nghiên cứu kết hợp

SGK kết hợp quan sát H 4.3 và quan sát H 4.3, trao đổi nhóm

trả lời câu hỏi:

để trả lời.

- Hình dạng tế bào cơ vân và

cơ tim giống và khác nhau ở

điểm nào?

- Tế bào cơ trơn có hình

dạng và cấu tạo nh thế nào?

- Yêu cầu các nhóm hoàn thành - Hoµn thµnh phiÕu häc tËp cđa

tiÕp vµo phiÕu häc tập.

nhóm. đại diện nhóm báo cáo

- GV nhận xét kết quả, đa kết quả.

đáp án.

- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 - Cá nhân đọc kĩ kết hợp

kết hợp quan sát H 4.4 để quan sát H 4.4; trao đổi nhóm

hoàn thành tiếp nội dung hoàn thành phiếu học tập theo

12



phiếu học tập.



nhóm.

- Báo cáo kết quả.



- GV nhận xét, đa kết quả

đúng.

Kết luận:

Cấu tạo, chức năng các loại mô

Tên các loại mô

Vị trí

Chức năng

Cấu tạo

1. Mô biểu bì - Phủ ngoài - Bảo vệ. che - Chủ yếu là tế

- Biểu bì bao da, lót trong chở, hấp thụ.

bào, các tế bào

phủ

các cơ quan

xếp xít nhau,

rỗng.

Tiết

các không có phi

Biểu

bì - Nằm trong chất.

bào.

tuyến

các tuyến của

cơ thể.

2. Mô liên kết Có ở khắp

- Mô sợi

nơi nh:

- Mô sụn

- Dây chằng

Nâng đỡ, liên Chủ yếu là chất

- Mô xơng

- Đầu xơng

kết các cơ phi bào, các tế

- Mô mỡ

- Bộ xơng

quan hoặc là bào nằm rải rác.

- Mô máu và

- Mỡ

đệm cơ học.

bạch huyết.

Hệ

tuần

hoàn và bạch - Cung cấp

huyết.

chất dinh dỡng.

3. Mô cơ

Co dãn tạo nên Chủ yếu là tế

sự vận động bào, phi bào ít.

của các cơ Các tế bào cơ

quan và cơ dài, xếp thành

thể.

bó, lớp.

- Mô cơ vân

- Gắn vào x- Tế bào có

ơng

- Hoạt động nhiều nhân, có

theo ý muốn.

vân ngang.

- Mô cơ tim

- Tế bào phân

- Cấu tạo nên - Hoạt động nhánh, có nhiều

thành tim

không theo ý nhân, có vân

muốn.

ngang.

- Mô cơ trơn

- Tế bào có

- Thành nội - Hoạt động hình thoi, đầu

quan

không theo ý nhọn,



1

muốn.

nhân.

4. Mô

kinh



thần - Nằm ở não, - TiÕp nhËn - Gåm c¸c tÕ

tủ sèng, cã kÝch thích và bào thần kinh

các dây thần sử lí thông (nơron và các

13



kinh chạy đến tin, điều hoà tế

bào

thần

các

hệ

cơ và phối hợp kinh đệm).

quan.

hoạt động các - Nơron có thân

cơ quan đảm nối với các sợi

bảo sự thích nhánh



sợi

ứng của cơ trục.

thể với môi trờng.

Hoạt động 3: Củng cố:

- 1 HS đọc ghi nhớ SGK.

- Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu đúng nhất:

1. Chức năng của mô biểu bì là:

a. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể.

b. Bảo vệ, che chở và tiết các chất.

c. Co dãn và che chở cho cơ thể.

2. Mô liên kết có cấu tạo:

a. Chủ yếu là tế bào có hình dạng khác nhau.

b. Các tế bào dài, tập trung thành bó.

c. Gồm tế bào và phi bào (sợi đàn hồi, chất nền)

Hoạt động 4: Hớng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

- Làm bài tập 4 vào vở.

***************************************************



14



Ngày dạy:



Tiết 5 : Phản xạ

A. Mục tiêu.

- Trình bày đợc cấu tạo và chức năng cơ bản của nơron.

- Chỉ rõ 5 thành phần của 1 cung phản xạ và đờng dẫn truyền

xung thần kinh trong cung phản xạ.

- Rèn luyện kỹ năng hoạt động nhóm.

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể.

*Trọng tâm:

- Cấu tạo, chức năng của nơron.

- Cấu tạo cung phản xạ và vòng phản xạ.

B. Chuẩn bị.

- Chuẩn bị của giáo viên:

+ Tranh phóng to hình 6.1 Nơron; H6.2 Cung phản xạ SGK.

+ Bảng phụ, phiếu học tập.

- Chuẩn bị của học sinh:

+ Xem trớc bài 6.

C. Tiến trình dạy - học.

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:

Thu báo cáo của HS ở giờ trớc.

Hoạt động 2: Bài mới:

I: Cấu tạo và chức năng của nơron

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu mơc - HS ghi nhí chó thÝch.

I SGK kÕt hỵp quan sát H 6.1 và

trả lời câu hỏi:

- Nêu thành phần cấu tạo của

mô thần kinh

- Gắn chú thích vào tranh - 1 HS lên bảng gắn chú thích.

câm cấu tạo nơron và mô tả

cấu tạo 1 nơron điển hình?

- GV treo tranh cho HS nhËn - HS nhËn xÐt, nêu cấu tạo

nơron.

xét, rút ra kết luận.

- Nơron có chức năng gì?

- Cho HS nêu khái niệm tính - Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời

các câu hỏi.

cảm ứng, tính dẫn truyền.

- GV chỉ trên tranh chiều lan

truyền xung thần kinh trên

hình 6.1 và 6.2 (cung phản

xạ)

Lu ý: xung thần kinh lan

truyền theo 1 chiều.

- Dựa vào chức năng dẫn

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương I . Khái quát về cơ thể người

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×