Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
tại nhà máy xi măng phú tân - đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ của hệ thống

tại nhà máy xi măng phú tân - đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ của hệ thống

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Tóm tắt quy trình hoạt động: Khí thải từ máy nghiền bi (chủ yếu

chứa bụi) đợc đi vào thiết bị lọc bụi tủi vải, tại đây các hạt bụi thô

đợc tách ra và đi xuống bộ phận thu bụi hình nón phía dới thiết bị.

Khí sau khi đi qua lọc bụi túi vải tiếp tục đợc sục vào nớc tại thiết bị

khử bụi dùng nớc 3. Thiết bị 3 là một thiết bị dạng xyclon có kích thớc: H = 1,8m và đờng kính miệng trên là D = 2,6m. Khí thải sau đó

đợc phóng không qua ống khói 4 với độ cao 30,5 m.

4.1.2. Xử lý khí thải lò nung Clinke

Hiện tại Nhà máy có hai lò nung Clinke với công suất tơng ứng

là 4 vân tấn/năm và 2 vạn tấn/năm.

Trớc kia khói lò nung Clanhke đợc xử lý sơ bộ bằng buồng lắng

bụi đơn giản sau đó đợc thải ra môi trờng qua 02 ống khói cao 45

m, đờng kính 1,2m. Hạn chế của hệ thống này là sức hút của ống

khói không đảm bảo và buồng lắng chỉ lắng đợc những hạt bụi to,

hiệu suất lắng lọc thấp. Hiện tợng khói lò tràn trên mặt lò cũng nh

khói trên đỉnh ống khói với sức phóng yếu, nồng độ bụi lớn và có

nhiều khí độc toả bao trùm ra các khu vực xung quanh ảnh hởng

trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân vận hành và gây ô nhiễm

môi trờng xung quanh.

Tháng 10/2005, Nhà máy đã tiến hành đầu t xây dựng thêm

thiết bị xử lý khói thải theo phơng pháp lọc bụi túi vải với các thiết

bị nhập từ Trung Quốc. Thiết bị lọc bụi túi vải này là tổ hợp gồm

400 túi vảI đặc biệt, đợc lắp đặt cho lò nung Clinke công suất 2

vạn tấn/năm. Khói thải sau lọc bụi túi vải này đợc phóng không qua

ống khói có độ cao 18m, đờng kính 1m.

Tháng 11 năm 2005, Nhà máy tiếp tục đàu t nâng cấp mở

rộng thiết bị lọc bụi túi vải: lắp đặt thêm một đơn nguyên gồm

440 túi vải để xử lý khói thải lò nung Clinke công suất 4 vạn

tấn/năm. Khói thải lò nung này sau đợc phóng không nhờ ống khói

cao 18m, đờng kính 1,2m.

4.1.2.1. Sơ đồ công nghệ



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



22



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khói thải lò nung Clinke đợc thể

hiện trên hình 4.2.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



23



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



3



2



5



11



4

6



1

10



7



8

9



1. Lò nung clinke

6. Thiết bị lọc bụi túi vải

7. Máy thổi khí



2. Buồng lắng bụi



3. ống khói



4. Cửa xả bụi 5. Van làm mát



8. Vít tải thu hồi bụi 9. Khu vực chứa bụi 10. Quạt hút



11. ống khói



Hình 4.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải lò nung Clinke, Nhà máy

Viện Khoa học và Côngxinghệ

môiPhú

trờng

- ĐH Bách Khoa Hà Nội

măng

Tân

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



24



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



4.1.2.2. Thuyết minh nguyên lý hoạt động

Sơ đồ công nghệ của thiết bị đợc thể hiện nh bản vẽ hình

4.2. Khói của hai lò nung Clinke trớc tiên đợc xử lý sơ bộ bằng lắng

trọng lực nhờ hai buồng lắng (2) đặt ngay phía trên đỉnh của hai

lò. Tại hai buồng lắng, các hạt bụi thô có kích thớc lớn sẽ đợc giữ lại và

đợc định kỳ tháo ra qua cửa xả (4).

Khói thải tiếp tục đợc đa về thiết bị lọc bụi dạng túi (tay áo).

Trên đờng ống dẫn khí về thiết bị lọc bụi tay áo có lắp đặt thêm

van làm mát (5) nhằm hạ nhiệt độ của khói từ trên 100 oC xuống còn

50 60 oC, tạo điều kiện làm việc thuận lợi cho lọc bụi túi vải. Tại

thiết bị lọc bụi túi vải (6), các hạt bụi tinh đợc tách ra khỏi dòng khí,

bụi bám vào bề mặt các túi lọc sẽ đợc định kỳ tách ra và rơi xuống

bộ phận chứa bụi của thiết bị nhờ phơng pháp rũ bụi b»ng m¸y thỉi

khÝ (7). Bơi ë bé phËn chøa bơi hình phễu đợc vít tải (8) vận

chuyển về khu vực chứa bụi để thu hồi lại cho quá trình sản xuất.

Khí sau khi đi qua thiết bị lọc bụi tay áo đợc phóng không qua

miệng ống khói 11 có độ cao 18m. Hai ống khói (3) là các ống khói

cũ đã từng đợc sử dụng để phát thải trực tiếp khói sau khi qua

buồng lắng khi cha có thiết bị lọc bụi túi vải, hiện nay hai ống khói

này đợc sử dụng để đề phòng các trờng hợp khẩn cấp hoặc khi

thay thế các bộ phận của thiết bị lọc bụi túi vải bị hỏng.

4.1.2.3. Thông số kỹ thuật của các thiết bị chính

a. Buồng lắng:

- Buồng lắng ứng với lò nung Clinke công suất 2 vạn tấn/năm:

+ V = Dµi x réng x cao = 7 x 6,7 x 4,2 = 196,98 (m 3)

+ §êng kÝnh èng dÉn khÝ vào: 1,0 m

+ Đờng kính ống dẫn khí ra: 1,0 m.

+ ChiỊu cao èng khãi sau bng l¾ng: 45 m.

- Buồng lắng ứng với lò nung Clinke công suất 4 vạn tấn/năm:

+ V = Dài x rộng x cao = 8 x 7 x 4,2 = 235,2 (m 3)

ViÖn Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



25



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



+ Đờng kính ống dẫn khí vào: 1,2 m

+ Đờng kính ống dẫn khí ra: 1,2 m.

+ ChiỊu cao èng khãi sau bng l¾ng: 45 m.



b. Thiết bị lọc bụi túi vải:

Thiết bị lọc bụi túi vải gồm 2 modul đặt sát nhau, mỗi modul

ứng với một lò nung. Khí thải sau khi đi qua các buồng lắng sơ bộ sẽ

vào các moul thiết bị lọc bụi bằng túi vải tơng ứng với công suất của

lò nung.

- Modul thiết bị lọc bụi túi vải ứng với lò nung Clinke công suất 2 vạn

tấn/năm:

+ V = Dài x réng x cao = 6,2 x 3,0 x 11,88 = 220,968 (m 3)

+ Đờng kính ống dẫn khí vào: 1,0 m

+ §êng kÝnh èng dÉn khÝ ra: 1,0 m.

+ ChiỊu cao èng khãi sau thiÕt bÞ: 18 m.

+ Sè lợng túi lọc: 400 túi

+ Tổng diện tích bề mặt tói läc: 1.000 (m3)

- Modul thiÕt bÞ läc bơi tói vải ứng với lò nung Clinke công suất 4 vạn

tấn/năm:

+ V = Dµi x réng x cao = 7,92 x 3,0 x 11,88 = 249,48 (m 3)

+ §êng kÝnh èng dẫn khí vào: 1,2 m

+ Đờng kính ống dẫn khí ra: 1,2 m.

+ ChiỊu cao èng khãi sau thiÕt bÞ: 18 m.

+ Sè lỵng tói läc: 440 tói

+ Tỉng diƯn tích bề mặt túi lọc: 1.100 (m3)

c. Quạt hút:

Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



26



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



- Quạt hút ứng với hệ thống xử lý khói thải lò nung công suất 2

vạn tấn/năm:

- Ký hiệu: G4-68 N0100

- Công suất: 55 KW

- Lu lợng gió: 48.014 54.575 m3/h

- áp lực gió: 3.018 Pa

- Qu¹t hót øng víi hƯ thèng xư lý khãi thải lò nung công suất 4

vạn tấn/năm:

- Ký hiệu: Y4-68 N012D

- Công suất: 75 KW

- Lu lợng gió: 60.000 74.687 m3/h

- ¸p lùc giã: 3.067 Pa

d. M¸y thỉi khÝ nén: CF-3/0.5, công suất động cơ: 15 KW

e. Băng tải vít: Ký hiệu LS315, công suất động cơ: 4 KW

4.2. Đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý

khí thải

4.2.1. Đánh giá công nghệ của hệ thống

Công nghệ xử lý bụi lò nung Clinke bằng buồng lắng đơn giản

là loại công nghệ thông dụng để xử lý bụi trong khói thải lò nung

của các nhà máy sản xuất xi măng nói chung và xi măng lò đứng nói

riêng. Thiết bị này chỉ có thể tách đợc hạt bụi có kích thớc lớn, từ

lâu đã và đang áp dụng nhằm xử lý sơ bộ khí thải, hiệu xuất xử lý

thấp (khoảng 50% - 70%).

Việc áp dụng công đoạn xử lý tiếp theo dùng lọc bụi túi vải có

thu hồi bụi bằng khí nén thổi ngợc cũng đã đợc áp dụng từ lâu

trong thực tế, tuy nhiên thiết bị và vật liệu làm túi lọc thờng dùng trớc đây có một số nhợc điểm cơ bản nên không thể sử dụng để xử

lý khí thải của lò nung xi măng. Việc thay túi lọc bằng vật liệu kiềm

tính đã khắc phục đợc các nhợc điểm trên khi xử lý khí thải lò nung

Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



27



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Clinke kiểu đứng. Túi lọc loại mới này không những có thể xử lý triệt

để lợng bụi chứa nhiều hơi nớc, mà còn kết hợp xử lý tốt các khí

độc hại trong khói thải với độ bền và tính ổn định cao, một số

đặc điểm chính của thiết bị xư lý nµy nh sau:

- HiƯu xt xư lý bơi khoảng 99%, hiệu xuất xử lý các khí độc

từ 30,4% - 96,5% (bảng 4.2).

- Thiết bị gọn, không chiếm nhiều diện tích, hoạt động ổn

định, giá thành của thiết bị rẻ hơn so với lọc bụi tĩnh điện, thu hồi

đợc bụi dới dạng khô, độ bền của thiết bị cao.

- Do thiết bị đợc trang bị hệ thống tái sinh túi bằng khí nén

thổi ngợc nên sức cản thuỷ lực của thiết bị lọc đợc duy trì ổn

định, độ bền của các túi cao. Đáy của phễu chứa liệu có đặt vít

tải để thu bụi và đa bụi về khu vực tập trung để đa trở lại lò

nung. Thiết bị lọc bụi kiểu túi vải này hiện đã đợc ứng dụng nhiều

xử lý và thu bụi khô ở nhiều công đoạn trong các nhà máy sản xuất

vật liệu xây dựng (xi măng lò quay, gạch ốp lát, nghiền vật liệu

.v.v.).

- Quạt đợc đặt sau thiết bị lọc bụi tay áo giúp cho hệ thống

luôn làm việc ở chế độ áp suất âm, tránh đợc sợ rò rỉ khí độc và

bụi ra ngoài. Công suất của quạt hút và máy nén khí rũ bụi đều

đảm bảo cho quá trình làm việc của thiết bị đợc tốt.

- Nguyên tắc xử lý các khí độc hại có thể tón tắt nh sau:

Các khí ô nhiễm và bụi đợc tách ra khỏi dòng dòng khí dựa

trên các phản ứng hoá học trong đó tận dụng hơi nớc có trong dòng

khí làm tác nhân tham gia chuyển hoá hoá học cùng các chất ô

nhiễm, vật liệu làm túi đã đợc kiềm hoá đóng vai trò quan trọng

để trung hoà các chất ô nhiễm mang tính axit. Một số phản ứng

hoá học chính xảy ra trong thiÕt bÞ nh sau:

130 C , P

SO2 + 0,5 O2  57 

  SO3

0



0



130 C , P

CO + 0,5 O2  57 

  CO2

0



0



130 C , P

SO3 + H2O 57

H2SO4

0



0



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



28



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



CO2 + H2O H2CO3

H2SO4 + 2NaOH (túi lọc)  Na2SO4 + H2O

H2CO3 + 2NaOH (tói läc)  Na2CO3 + H2O

4.2.2. Đánh giá hiệu quả xử lý ô nhiễm môi trờng của hệ

thống

Trớc đây khói thải lò nung clinke đợc xử lý sơ bộ bụi bằng

buồng lắng, hoàn toàn không có biện pháp xử lý các chất khí độc

hại khác rồi thải ra môi trờng qua ống khói. Với hệ thống nh vậy chỉ

lắng đợc những hạt bụi to, hiệu suất lắng thấp, khói lò thờng tràn

trên mặt lò và lan ra các khu vực xung quanh, ảnh hởng xấu môi trờng sản xuất và khu vực dân c lân cận, trong thực tế đã gây ảnh

hởng nghiêm trọng đến môi trờng lao động và môi trờng không khí

khu vực dân c xung quanh Công ty.

Sau khi tiến hành lắp đặt thêm thiết bị lọc bụi túi vải, thải lợng ô nhiễm của khí thải và bụi thải đã đợc giảm đáng kể. Bằng

trực quan chúng ta dễ dàng nhận thấy rằng khói thải của lò nung

Clinke sau khi ®i qua hƯ thèng xư lý khÝ nãi trªn ®· không còn nhìn

thấy màu đục của hơi nớc cũng nh bụi cuốn theo. Lợng bụi thu hồi đợc ở buồn lắng khoảng 4 tấn/ngày đêm, còn ở thiết bị lọc bụi túi vải

là 8 tấn/ngày đêm. Qua số liệu này chóng ta cã thĨ thÊy râ rµng hƯ

thèng xư lý bụi mới lắp đặt thêm thiết bị lọc bụi túi vải đã xử lý đợc

một lợng bụi khổng lồ, lợng bụi này đợc tận thu lại tái sản xuất.

Các kết quả quan trắc sau khi xử lý thể hiện hiệu quả của hệ

thống xử lý khói thải lò nung Clinke, chất lợng môi trờng không khí

khu vực sân Nhà máy và một số vị trí dân c lân cận cũng cho

thấy hiệu quả môi trờng của hệ thống xử lý là rất rõ rệt.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



29



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Bảng 4.1. Hiệu quả cải thiện môi trờng lao động tại khu vực

Nhà máy

T



Chỉ



Đơn



Kết quả



TCVS 3733 -2002 QĐ-



T



tiêu



vị



K3



K4



BYT



1



Bụi



mg/m3



2,1



0,29



4



2



NO2



mg/m3



0,51



0,048



5



3



CO



mg/m3



9,2



7,1



20



4



SO2



mg/m3



0,097



0,020



5



Ghi chú: TCVS 3733 -2002 QĐ-BYT: Quy định của Bộ Y tế về

chất lợng môi trờng không khí nơi làm việc

Vị trí lấy mẫu khí: K3: Khu vực gần lò nung Clinke

K4:Khu vực gần cổng bảo vệ

Nhận xét:

-



Nồng độ bụi và hơi khí độc: NO2, SO2, CO, đo đợc trong môi

trờng làm việc tại sân Nhà máy đều đạt tiêu chuẩn vệ sinh

môi trờng nơi làm việc theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.

Bảng 4.2. Hiệu quả cải thiện môi trờng khu vực xung

quanh Nhà máy

T



Chỉ



Đơn



T



tiêu



vị



1



Bụi



2



NO2



3



CO



4



SO2



5



H2S



mg/

m3

mg/

m3

mg/

m3

mg/

m3

mg/



Kết quả



TCVN 5937-1995



K5



K6



K7



(trung bình 1h)



0,16



0,13



0,21



0,3



0,019



0,023



0,026



0,4



4,5



4,9



4,6



40



0,012



0,012



0,015



0,5



0,001



0,001



0,001



-



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



30



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



m3



2



3



Ghi chú: TCVN 5937-199: Tiêu chuẩn chất lợng môi trờng không khí

xung quanh

Vị trí lấy mẫu khí:



K5: Gần cổng Nhà Ông Lê Văn Quang



K6: Gần cổng nhà Ông Trần Văn Biên

K7: Gần cổng Nhà Bà Vần

Nồng độ các chất ô nhiễm trong môi trờng không khí xung

quanh tại một số vị trí quan trắc cho thấy: với hƯ thèng xư lý läc bơi

b»ng tay ¸o hiƯn nay, môi trờng không khí khu vực dân c lân cận

đợc cải thiện rõ rệt, tấtcả nồng độ bụi và các chất ô nhiễm chính

đều nằm trong giới hạn cho phép.

Bảng 4.2. Hiệu quả xử lý bụi và hơi khí độc của hệ thống xử lý khói

thải



Nồng



độ



chất



(mg/m )

3



Trớc xử lý



Chỉ tiêu



thải

Bụi

15797,

70



SO2



NOx



6576



65,4



Sau xư lý



26,2



224



45,5



HiƯu st (%)



99, 8



96,5



30,4



TCVN 6993-2001



100



225



450



NhËn xÐt:

-



HƯ thèng xư lý khói thải lò nung Clinke đã xử lý đợc khá triệt

để các tác nhân gây ô nhiễm chính trong khói thải là bụi,

NOx, SO2.



-



Hiệu suất xử lý: bụi 99,8 %, SO2 96,5 %, NOx 30,4 %. Nång ®é

bơi trong khãi thải còn 2,62 mg/m 3 là rất nhỏ, đạt TCCP, nồng

độ NOx là 45,5 mg/m3 cũng rất nhỏ so với TCVN, nồng độ SO 2

sau xử lý đạt TCCP.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



31



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Kết luận

Từ các nội dung trên rút ra các kết luận sau:

1. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng là công nghệ lạc hậu, quá

trình sản xuất phát sinh ra một lợng lớn bụi và các khí độc hại

gây ô nhiễm môi trờng nghiêm trọng. Việc thay thế bằng các

công nghệ hiện đại ít gây ô nhiễm môi trờng cần phải có thời

gian, các giải pháp kỹ thuật và bớc đi thích hợp. Vấn đề quan

trọng đầu tiên ở đây là chi phí hợp lý cho hệ thống xử lý khí

thải. Việc thay thế công nghệ đảm bảo các yêu cầu vệ sinh

môi trờng là cấp thiết, đồng thời cần phải đáp ứng đợc các yêu

cầu về kinh tế - kỹ thuật.

2. Việc mạnh dạn đầu t thiết bị lọc bụi túi, vật liệu kiềm tính vào

hệ thống xử lý bụi theo công nghệ cũ đã đem lại hiệu quả rất

đáng khích lệ cả về mặt kinh tế và môi trờng cho Nhà máy,

phù hợp với chủ trơng giải quyết triệt để cơ sở gây ô nhiễm

môi trờng của Tỉnh Hải Dơng.

3. Công nghệ áp dụng để xử lý khí thải lò nung Clinke đã đợc cải

tiến nói trên giúp cho hệ thống xử lý đạt hiệu quả cao, làm việc

ổn định, khắc phục đợc một số nhợc điểm vốn có của công

nghệ trớc đây. Sau khi xử lý, khí thải tại ống khói có nồng độ

các chất ô nhiễm chính đạt tiêu chuẩn cho phép. Chất lợng môi

trờng khu vực sản xuất đạt tiêu chuẩn hiện hành của Bộ Y tế,

chất lợng môi trờng khu vực xung quanh Nhà máy cũng nằm

trong giới hạn cho phép.

4. Về kinh tế: đã thu hồi đợc chất thải sau hệ thống xử lý bụi. Toàn

bộ lợng bụi này đợc tái sử dụng trong sản xuất (ớc tính 12

tấn/ngày) giúp giảm bớt chi phí nguyên vật liệu, đem lại hiệu

quả kinh tế từ chất thải.

Tóm lại: Có thể nói rằng Công ty xi măng Phú Tân đã áp dụng hệ

thống xử lý khí thải với trình độ thiết bị và công nghệ đơn giản,

dễ vận hành, có nguồn cung cấp thiết bị và vật liệu thay thế thuận

tiện, trên thực tế việc đầu t cho xử lý ô nhiễm môi trờng đã đem

lại hiệu quả khá, góp phần đáng kể trong việc bảo vệ môi trờng và

thực hiện các quy định về bảo vệ môi trờng của các cơ quan chức

năng.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



32



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

tại nhà máy xi măng phú tân - đánh giá hiệu quả xử lý và công nghệ của hệ thống

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×