Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
nhà máy xi măng phú tân

nhà máy xi măng phú tân

Tải bản đầy đủ - 0trang

Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



khu vực Nhà máy, từ đó nhằm mục đích đánh giá hiệu quả xử lý

khí thải tại Nhà máy trong đó chủ yếu tập trung vào đánh giá hiệu

quả xử lý và công nghệ của thiết bị xử lý khói thải lò nung clinke.

3.2.1. Vị trí, địa điểm quan trắc

Trung tâm quan trắc môi trờng và kiểm soát ô nhiễm công

nghiệp (CEMC) Viện Khoa học và Công nghệ Môi trờng, ĐHBK Hà Nội

đã tiến hành quan trắc môi trờng khí và bụi tại một số vị trí nh

sau:

1 Khu vực lò Nung clinker: Để đánh giá hiệu quả xử lý bụi của

hệ thống xử lý khói thải lò nung clinke mới đợc lắp đặt: hệ thống

lọc bụi tay áo.

Tiến hành quan trắc tại 2 lò nung Clinke, mỗi lò nung đợc quan

trắc tại hai vị trí vị trí: đầu vào và ra của hệ thống xử lý. Đối với

mẫu trớc khi xử lý, điểm lấy mẫu đợc xác định trên ®êng èng dÉn

khÝ vµo hƯ thèng xư lý. Víi mÉu sau khi xử lý, điểm lấy mẫu đợc xác

định trên ống khói thải đặt sau hệ thống xử lý khí thải bằng lọc

bụi tay áo.

2 - Tại sân khu vực trong Nhà máy: Nhằm đánh giá hiện trạng

môi trờng không khí trong khu vực sản xuất. Để đánh giá hiện trạng

môi trờng làm việc của Nhà máy thì vị trí lấy mẫu đợc lựa chọn là

khu vực gần lò nung clinke và khu vực bảo vệ.

3 Tại một số nhà dân: Để đánh giá hiện trạng môi trờng

không khí khu vực dân c lân cận, từ đó đánh giá hiệu quả môi trờng của hệ thống xử lý khí thải của Nhà máy đối với việc cải thiện

môi trờng không khí xung quanh.



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



16



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



3.2.2 Các thông số, phơng pháp và thiết bị quan trắc.

Bảng 3.2. Thống số, phơng pháp và thiết bị quan trắc khí

thải

Thông số



Phơng pháp,

thiết bị đo



Phơng



Phơng pháp,



pháp lấy



thiết bị phân



mẫu chuẩn



tích



Đo nhanh bằng



SO2



QUINTOX hoặc

Draeger MSI, Đức



NOx



Đồng động lực tại

nguồn, Thiết bị

Bụi



STL Combi Dust

Sampler, Thuỵ



tốc dòng thải,

áp suất, nhiệt

độ khí thải



1995



Trọng lợng, cân

5 chữ số,

AT261, Hãng



ISO

9096:1992



Điển

Thải lợng, vận



TCVN 5977-



Mettler Toledo,

Thuỵ Sỹ



Đồng động lực tại

nguồn, Thiết bị

STL Combi Dust

Sampler, Thuỵ

Điển



Ghi chú: Tất cả các kết quả đều đợc quy về nhiệt độ 25oC, áp

suất 1 at



Bảng 3.3. Thông số, phơng pháp và thiết bị quan trắc mẫu

khí tại vị trí làm việc và xung quanh

Thôn



Phơng pháp,



Phơng pháp lấy



g số



thiết bị lấy mẫu



mẫu chuẩn



SO2



Hấp thụ, ống hấp



CO



thiết bị phân

tích



TCVN 5971-1995



thụ thuỷ tinh, bơm



ISO 6767: 1990



Metalite, hãngBios,



TCVN 5969-1995



Mỹ



Phơng pháp,



So màu, Thiết bị

quang phổ hấp thụ

phân tử UV-



ISO 4220: 1983



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



17



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



TCVN 5969-1995



NOx



ISO 4220: 1983



CO2



TCVN 5969-1995



Vis1201, Shimadzu,



ISO 4220: 1983



Nhật Bản.

PP trọng lợng, cân



Thiết bị lấy mẫu

Bụi



bụi thể tích nhỏ,

SIBATA, Nhật



TCVN 5067-1995



5 chữ số, AT 261

hãng Mettler,

Toledo, Thuỵ Sỹ.



3.3. Chất

môivà

trờng

không

khí tại một số vị trí trong Nhà

Nồng lợng

độ bụi

các chất

ô nhiễm

máy xi măng Phú Tân và khu vực lân cận đợc thể hiện trong các

bảng sau:

Bảng 3.4. Chất lợng khí thải lò nung Clenke Nhà máy xi

măng Phú Tân

Ghi chú:

K1: ống khói trớc hƯ thèng xư lý läc bơi tay ¸o

K2: èng khãi sau hƯ thèng xư lý läc bơi tay ¸o

(*) TCVN 5939-1995: Chất lợng không khí, tiêu chuẩn khí thải

công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ (bụi khói xi măng, cột B).

TCVN 6993- 2001: tiêu chuẩn chất lợng khí thải công nghiệp,

áp dụng đối với một số chất vô cơ trong khí thải công nghiệp ứng

với các lu lợng khác nhau và trình độ công nghệ, thải ra trong vùng

nông thôn và miền núi. Công nghệ cấp B: áp dụng cho các cơ sở sản

xuất công nghiệp đang hoạt động sau khi đơc đầu t, cải tiến, bảo

dỡng nâng cấp thiết bị, công nghệ theo yêu cầu của cơ quan quản

lý môi trờng để tuân thủ tiêu chuẩn thải, hoạt động từ sau khi Luật

môi trờng có hiệu lực đến thời điểm tiêu chuẩn này đợc công bố áp

dụng. Trong trờng hợp này ứng với nguồn thải có lu lợng khí thải lớn

hơn 20.000 m3/h (Q3).

Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



18



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Bảng 3.5. Chất lợng môi trờng không khí nơi làm việc

T



Chỉ



Đơn



Kết quả



TCVS 3733 -2002 QĐ-



T



tiêu



vị



K3



K4



BYT



1



Bụi



mg/m3



2,1



0,29



4



2



NO2



mg/m3



0,51



0,048



5



3



CO



mg/m3



9,2



7,1



20



4



SO2



mg/m3



0,097



0,020



5



5



H2S



mg/m3



0,0085



0,0017



-



Ghi chú: TCVS 3733 -2002 QĐ-BYT: Quy định của Bộ Y tế về

chất lợng môi trờng không khí nơi làm việc

Vị trí lấy mẫu khí: K3: Khu vực gần lò nung Clinke

K4:Khu vực gần cổng bảo vệ



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



19



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Bảng 3.6. Chất lợng môi trờng không khí khu vực xung

quanh



Nhà máy xi măng Phú Tân

T



Chỉ



Đơn



T



tiêu



vị



Kết quả

K5



K6



TCVN 5937K7



1995

(trung bình

1h)



1



Bụi



mg/m



0,16



0,13



0,21



0,3



0,019



0,023



0,026



0,4



4,5



4,9



4,6



40



0,012



0,012



0,015



0,5



0,001



0,001



0,001



-



2



3



3



2



NO2



mg/m

3



3



CO



mg/m

3



4



SO2



mg/m

3



5



H2S



mg/m

3



Ghi chú: TCVN 5937-199: Tiêu chuẩn chất lợng môi trờng không khí

xung quanh

Vị trí lấy mẫu khí:



K5: Gần cổng Nhà Ông Lê Văn Quang



K6: Gần cổng nhà Ông Trần Văn Biên

K7: Gần cổng Nhà Bà Vần



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



20



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Chơng IV



Hiện trạng công nghệ xử lý ô nhiễm khí thải

tại nhà máy xi măng phú tân - đánh giá hiệu quả

xử lý và công nghệ của hệ thống

4.1. Hiện trạng công nghƯ xư lý khÝ th¶i

4.1.1. Xư lý khÝ th¶i khu vùc nghiỊn bi

NghiỊn bi n»m ë khu vùc chn bÞ liệu, toàn bộ đá đợc gia công

qua khâu này với công suất mỗi ngày khoảng 264 tấn đá. Khí thải

khu vực này chủ yếu là bụi, tuy nhiên lợng bụi này đợc xử lý bằng lọc

bụi dạng túi (tay áo) nên lợng bụi phát sinh trong công đoạn này hầu

nh không đáng kể. Sơ đồ công nghệ hệ thống đợc mô tả tóm tắt

nh trên hình 4.1.

4



3



1

Khí thải vào



Bùn thải

2

Bụi thải



1. Thiết bị lọc bụi túi vải



2. Quạt



3. Thiết bị lọc bụi nớc



4.



ống khói



Hìn 4.1. Sơ đồ công nghệ hệ thèng xư lý bơi khu vùc m¸y

nghiỊn bi

ViƯn Khoa häc và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



21



Báo cáo đánh giá công nghệ và hiệu quả xử lý của hệ thống xử lý khói

thải

tại Nhà máy xi măng Phú Tân, Công ty TNHH Phú Tân, Hải Dơng



Tóm tắt quy trình hoạt động: Khí thải từ máy nghiền bi (chủ yếu

chứa bụi) đợc đi vào thiết bị lọc bụi tủi vải, tại đây các hạt bụi thô

đợc tách ra và đi xuống bộ phận thu bụi hình nón phía dới thiết bị.

Khí sau khi đi qua lọc bụi túi vải tiếp tục đợc sục vào nớc tại thiết bị

khử bụi dùng nớc 3. Thiết bị 3 là một thiết bị dạng xyclon có kích thớc: H = 1,8m và đờng kính miệng trên là D = 2,6m. Khí thải sau đó

đợc phóng không qua èng khãi 4 víi ®é cao 30,5 m.

4.1.2. Xư lý khí thải lò nung Clinke

Hiện tại Nhà máy có hai lò nung Clinke với công suất tơng ứng

là 4 vân tấn/năm và 2 vạn tấn/năm.

Trớc kia khói lò nung Clanhke đợc xử lý sơ bộ bằng buồng lắng

bụi đơn giản sau đó đợc thải ra môi trờng qua 02 ống khói cao 45

m, đờng kính 1,2m. Hạn chế của hệ thống này là sức hút của ống

khói không đảm bảo và buồng lắng chỉ lắng đợc những hạt bụi to,

hiệu suất lắng lọc thấp. Hiện tợng khói lò tràn trên mặt lò cũng nh

khói trên đỉnh ống khói với sức phóng yếu, nồng độ bụi lớn và có

nhiều khí độc toả bao trùm ra các khu vực xung quanh ảnh hởng

trực tiếp đến sức khoẻ của công nhân vận hành và gây ô nhiễm

môi trờng xung quanh.

Tháng 10/2005, Nhà máy đã tiến hành đầu t xây dựng thêm

thiết bị xử lý khói thải theo phơng pháp lọc bụi túi vải với các thiết

bị nhập từ Trung Quốc. Thiết bị lọc bụi túi vải này là tổ hợp gồm

400 túi vảI đặc biệt, đợc lắp đặt cho lò nung Clinke công suất 2

vạn tấn/năm. Khói thải sau lọc bụi túi vải này đợc phóng không qua

ống khói có độ cao 18m, đờng kính 1m.

Tháng 11 năm 2005, Nhà máy tiếp tục đàu t nâng cấp mở

rộng thiết bị lọc bụi túi vải: lắp đặt thêm một đơn nguyên gồm

440 túi vải để xử lý khói thải lò nung Clinke công suất 4 vạn

tấn/năm. Khói thải lò nung này sau đợc phóng không nhờ ống khói

cao 18m, đờng kính 1,2m.

4.1.2.1. Sơ đồ công nghệ



Viện Khoa học và Công nghệ môi trờng - ĐH Bách Khoa Hà Nội

ĐT: 04.8681.686/687, Fax: 04. 869.3551



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

nhà máy xi măng phú tân

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×